Danh sách sở, ban, ngành
Menu chính

Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2011 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2012

Thứ Năm, 02/23/2012 - 08:04

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN
SỞ Y TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:   94/BC-SYT
Lạng Sơn, ngày 19 tháng 01 năm 2012
 
 
BÁO CÁO
Tổng kết công tác y tế năm 2011
Phương hướng, nhiệm vụ năm 2012
 

Phần I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2011
I. CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH
Thực hiện chức năng của Sở Y tế là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp thực hiện công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc. Trong năm 2011 Sở Y tế Lạng Sơn đã tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch hành động của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật xã hội hoá, để nâng cao chất lượng CSSKND trên địa bàn tỉnh. Đồng thời tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các nội dung về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo tinh thần của Nghị Quyết số 46/NQ-TW.
Tổ chức quán triệt sâu rộng trong toàn ngành và thực hiện nghiêm Nghị Quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.
 Tham mưu cho UBND tỉnh: trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế, nâng cao năng lực và chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống y tế các cấp; ban hành Kế hoạch phát triển Y dược học cổ truyền giai đoạn 2011-2020; thành lập và kiện toàn các Ban chỉ đạo của tỉnh về công tác y tế. Tham gia xây dựng và tổ chức triển khai các kế hoạch của tỉnh trong lĩnh vực y tế. Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết các chiến lược, kế hoạch từng giai đoạn …;
Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện "Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế" và tổ chức thành công tổ chức Hội thi “Tuyên truyền về thực hiện Quy tắc ứng xử” của ngành. 
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh. Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm tỉnh Lạng Sơn, Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm của Sở Y tế, xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh nguy hiểm của ngành; chỉ đạo các đơn vị củng cố và kiện toàn các ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm, thành lập các đội cơ động phòng chống dịch. Chuẩn bị sẵn sàng cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng trong tình huống dịch khẩn cấp xảy ra ...
Tập trung chỉ đạo thực hiện các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Luật Khám chữa bệnh và Luật BHYT, các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Chấn chỉnh quy chế chuyên môn bệnh viện, phát triển chuyên môn kỹ thuật và nghiên cứu khoa học, công tác điều dưỡng, chăm sóc sơ sinh, tiết chế dinh dưỡng, y đức,... Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên tại các bệnh viện, kết hợp với thẩm định triển khai kỹ thuật mới theo tuyến và vượt tuyến.
Cơ bản đảm bảo đủ thuốc, vật tư y tế phục vụ cho phòng và chữa bệnh. Tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc, quản lý giá thuốc theo qui định, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các giải pháp bình ổn giá thuốc.
Tiếp tục triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, thực hiện hệ thống văn bản chất lượng theo quy trình quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ:
1. Công tác tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy các đơn vị trực thuộc Sở được kiện toàn theo qui định của Trung ương, của tỉnh; chức năng nhiệm vụ được qui định rõ ràng không chồng chéo.Trong năm đãQuyết định sáp nhập 02 phòng Tài chính - kế toán và Kế hoạch tổng hợp thành phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Y tế; Quyết định thành lập mới 13 khoa phòng của một số đơn vị trực thuộc; trình UBND tỉnh quyết định qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lạng Sơn.
Công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cán bộ đã được thực hiện đúng qui định. Năm 2011 đã thực hiện qui trình bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại 12 lãnh đạo các đơn vị trực thuộc, 05 Trưởng phó phòng của Sở, 170 Trưởng Phó khoa, Trưởng trạm y tế xã của một số đơn vị trực thuộc.
Nhân lực Y tế: tổng số cán bộ toàn ngành là 3.487 người, cụ thể:
Tuyến tỉnh: 1102 người; tuyến huyện: 1.068 người; tuyến xã: 1.317 người, trong đó số bác sĩ: 595 đạt 8.0 BS/10.000 dân, BS ở xã là 187 đạt tỉ lệ 82.74% xã có bác sĩ, Dược sĩ đại học: 34, đạt tỉ lệ 0,47/10.000 dân           
Đối với tuyến tỉnh và tuyến huyện hiện còn thiếu bác sĩ, dược sĩ đại học, đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa sâu; cơ cấu và chất lượng cán bộ ở một số đơn vị chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Đối với tuyến xã cơ bản đủ số lượng, cơ cấu cán bộ theo qui định của Bộ Y tế.
2. Công tác tuyển dụng và đào tạo:
Công tác tuyển dụng công chức, viên chức tiếp tục được quan tâm và tổ chức thực hiện để đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ. Trong năm đã tổ chức tuyển dụng được 06 viên chức sự nghiệp Giáo dục và đào tạo, tuyển dụng 03 công chức bổ sung cho Chi cục Dân số-KHHGĐ và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, tuyển dụng đủ 226 cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.
Công tác đào tạo luôn được quan tâm chú trọng nhằm nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong thời kỳ mới. Tăng cường đào tạo bằng nhiều hình thức như đào tạo theo địa chỉ sử dụng, chuyên tu, cử tuyển. Trong năm 2011 đã cử 12 cán bộ đi đào tạo sau đại học (CKI: 6; CKII: 2; Cao học: 4); 43 cán bộ đi đào tạo đại học (Bác sĩ chuyên tu 5; Dược sĩ chuyên tu 6; Cử nhân: 19); 13 học sinh đi đào tạo bác sĩ theo địa chỉ sử dụng; 22 cán bộ đi học chuyển đổi Y sĩ; 6 cán bộ đi bồi dưỡng Cao cấp lý luận chính trị, 1 cán bộ học QLNN chương trình CVCC, 3 cán bộ học QLNN chương trình CVC, 4 cán bộ học QLNN chương trình chuyên viên; 10 cán bộ đi bồi dưỡng kiến thức An ninh - Quốc phòng; 33 cán bộ đi học Ngoại ngữ, tiếng dân tộc, bồi dưỡng chuyên môn theo đề án nâng cấp bệnh viện huyện và phòng khám đa khoa khu vực.
3. Công tác thi đua khen thưởng
Công tác thi đua khen thưởng tiếp tục được nâng cao về nhận thức và tổ chức thực hiện. Hoạt động thi đua đã đi vào thực chất, thiết thực và hiệu quả hơn vì vậy có tác dụng quan trọng trong việc khơi dậy, khích lệ tinh thần tự giác hăng hái thi đua thực hiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong đơn vị.
Ngay từ đầu năm ngành đã tổ chức lễ phát động thi đua và ký giao ư­ớc thi đua giữa các đơn vị với Sở y tế; Kiện toàn Hội đồng thi đua khen th­ưởng; sửa đổi bổ sung qui chế thi đua khen th­ưởng; ban hành kế hoạch công tác thi đua khen thưởng của ngành. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện thi đua khen thưởng theo 03 Cụm thi đua, và các Cụm đã tiến hành kiểm tra chéo công tác thi đua khen thưởng giữa các đơn vị trong cụm.
Kết quả xét thi đua năm 2011 như sau: đề nghị Hội đồng thi đua cấp nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì cho 01 tập thể, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho 01 cá nhân; trình Bộ Y tế xét tặng danh hiệu thầy thuốc ưu tú cho 03 thầy thuốc, công nhận 05 Bệnh viện đạt tiêu chuẩn Bệnh viện xuất sắc toàn diện và tặng Bằng khen cho 01 cá nhân, tặng Kỷ niệm chương cho 63 cá nhân; đề nghị UBND tỉnh khen thưởng cho một số cá nhân và đơn vị có thành tích trong phong trào thi đua thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2011. 
4. Công tác nghiên cứu khoa học
Năm 2011 công tác nghiên cứu khoa học được quan tâm hơn, thực hiện theo qui định quản lý của Sở Y tế và các quy định liên quan. Các đơn vị kiện toàn Hội đồng khoa học và xây dựng kế hoạch NCKH phù hợp với tình hình của đơn vị. Trong năm có 31 đề tài nghiên cứu khoa học được triển khai, trong đó 8 đề tài và 01 sáng kiến đã được nghiệm thu. Hội đồng khoa học Sở Y tế đã nghiệm thu cấp cơ sở 2 đề tài cấp tỉnh, đề xuất 6 đề tài cấp tỉnh năm 2012 với Sở Khoa học và Công nghệ. Hiện tại 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh đang được thực hiện.
Tuy nhiên trong công tác nghiên cứu khoa học một số đơn vị chưa thực hiện đúng qui định quản lý, chưa chú ý đến công tác báo cáo về tình hình thực hiện và triển khai nghiên cứu khoa học nên chất lượng một số đề tài chưa cao, kết quả ứng dụng còn hạn chế.
III. THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ
Trong giai đoạn 2003 - 2010, thực hiện Quyết định 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010”, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều tiến bộ. Do có được sự quan tâm, ủng hộ và vào cuộc của các cấp chính quyền, đoàn thể nên công tác chỉ đạo được triển khai tích cực ngay từ đầu năm. Phần lớn các huyện đã củng cố, kiện toàn đội giám sát Chuẩn, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát, bảo đảm duy trì các xã đã đạt chuẩn năm 2010.
Hiện nay tổng số xã duy trì và đạt chuẩn là 214, trong đó có 5 xã đạt mới (Cao Lộc 2, Lộc Bình 2 và Chi Lăng 1). Để từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tương xứng với xu thế phát triển của xã hội, ngày 22/9/2011 Bộ Y tế đã có Quyết định số 3447/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Hiện ngành đang xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
IV. CÔNG TÁC DỰ PHÒNG
Do đã có những biện pháp chủ động phòng ngừa và tích cực giám sát nên trong năm 2011 không có dịch bệnh lớn và nguy hiểm xảy ra trên địa bàn, không có tử vong do các bệnh dịch nguy hiểm. Công tác chỉ đạo công tác phòng chống dịch thực hiện theo nguyên tắc 4 tại chỗ.
Trong năm tiếp tục duy trì và tăng cường tuyên truyền, giáo dục các biện pháp phòng chống dịch bệnh, tập trung giám sát chặt chẽ, phát hiện kịp thời và xử lý có hiệu quả các ca bệnh, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh, không có tử vong do bệnh dịch, đặc biệt là các bệnh dịch nguy hiểm như: cúm A, tay - chân - miệng. Công tác thông tin báo dịch tiếp tục được triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 48/2010/TT-BYT, tỷ lệ báo cáo tháng các bệnh truyền nhiễm đạt 100%.
Trong năm trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện các ca bệnh Tay - Chân - Miệng và cao điểm vào cuối quý III, đầu quý IV và có 770 ca mắc tại 87 xã của 11 huyện, thành phố. Trước tình hình đó Ngành đã chỉ đạo giám sát, thông báo dịch khẩn cấp và hàng ngày theo đúng quy định của Bộ Y tế, chuẩn bị sẵn sàng hơn 02 tấn hoá chất tẩy trùng, hơn một trăm máy phun và hơn hai nghìn bộ phòng hộ đồng thời bảo đảm đủ thuốc và các vật tư cần thiết cho phòng chống dịch. Do chủ động phòng chống nên các ca bệnh được phát hiện kịp thời, được điều trị khỏi hoàn toàn, không để lại biến chứng, không để lay lan ra cộng đồng, không có trường hợp nào tử vong.
Tình hình bệnh dịch trong năm không diễn biến phức tạp, một số bệnh truyền nhiễm số mắc giảm so với năm 2010: Tiêu chảy 7.240 ca (năm 2010: 7.910 ca) ; Quai bị 653 ca ( năm 2010: 794 ca); Hội chứng lỵ 839 ca (năm 2010 1.643 ca); Cúm mùa 22.177 (năm 2010: 25.817 ca). Một số bệnh truyền nhiễm có số mắc tăng hoặc tương đương so với cùng kỳ năm 2010 như Viêm não; Viêm gan A,B ,C. Các bệnh: Sốt xuất huyết, Tả, Thương hàn và phó thương hàn, Dịch hạch, bệnh Than, Leptôspira và viêm màng não do não mô cầu không mắc ca nào.
A. Chương trình mục tiêu quốc gia y tế
1. Dự án tiêm chủng mở rộng
Trong năm không có dịch bệnh thuộc diện tiêm chủng mở rộng xảy ra trên địa bàn. Hoàn thành và vượt mục tiêu tiêm chủng đủ miễn dịch cho trên 95% số trẻ dưới 1 tuổi có mặt trên địa bàn và tiêm đủ hai mũi uốn ván cho trên 90% số phụ nữ có thai. Công tác tiêm chủng được duy trì thường xuyên ở 100% số xã, phường, thôn bản. Tổng số trẻ được tiêm đủ 7 loại vacxin là 11.055/11.300 cháu đạt 97.8% kế hoạch năm, giảm 0,7% so với năm 2010. Nguyên nhân do nguồn cung cấp vắc xin của Trung ương không đảm bảo. Số phụ nữ có thai tiêm đủ AT2+ 11.142/11.300 đạt 98% kế hoạch năm, tăng 5,4% so với năm 2010. Đã chỉ đạo tăng cường thực hiện tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu tại các bệnh viện, tổng số tiêm được 4.414 trẻ.
Tổ chức và thực hiện chiến dịch tiêm văc xin sởi bổ sung cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi tại 11 huyện, thành phố đạt cho 93,2% số trẻ trong độ tuổi và vượt mục tiêu của chương trình (90%). Tổ chức cho 98,5% số trẻ dưới 5 tuổi uống bổ sung vắc xin bại liệt tại 4 huyện và vượt mục tiêu của chương trình (95%).
2.  Dự án phòng, chống các bệnh lây nhiễm
2.1 Dự án phòng chống sốt rét:
Đạt mục tiêu của chương trình là không có tử vong và không có dịch sốt rét xảy ra trên địa bàn tỉnh. Tình hình sốt rét trong toàn tỉnh ổn định. Hầu hết các trường hợp đến từ vùng sốt rét đều được lấy máu xét nghiệm và cho điều trị dự phòng. Thực hiện giám sát dịch tễ, giám sát chẩn đoán và điều trị, giám sát côn trùng, vật nuôi trong toàn tỉnh được 688 lần và không phát hiện điểm nào có nguy cơ xảy dịch.
Dân số được bảo vệ bằng hóa chất ở những vùng sốt rét lưu hành là 68.695 người đạt 98,14% kế hoạch, trong đó phun tồn lưu đạt 100% kế hoạch; tẩm màn đạt 97,8% kế hoạch. Số bệnh nhân sốt rét trong năm là 667 tăng 4,1% so với năm 2010. Số lượt điều trị là 2.804 đạt 58,1% kế hoạch và tương đương so với kết quả năm 2010. Công tác lấy lam giám sát 32.075 đạt 128,3% kế hoạch năm, phát hiện 8 ca có ký sinh trùng sốt rét đã được điều trị kịp thời không lây lan ra cộng đồng. Tuy nhiên, công tác phát hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét, đặc biệt là công tác giám sát các đối tượng từ vùng dịch trở về vẫn còn nhiều hạn chế.
Tổ chức 20 lớp tập huấn về phòng, chống sốt rét cho 1.217 học viên là các cán bộ y tế làm công tác điều trị tại tỉnh, huyện, cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn bản.
2.2 Dự án phòng chống lao:
Các hoạt động khám phát hiện và điều trị bệnh nhân lao vẫn được tiến hành thường xuyên. Cơ bản hoàn thành các mục tiêu của chương trình. Số bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới phát hiện 370 ca, bằng 92,5 % kế họach năm. Công tác quản lý điều trị thực hiện đúng quy định, tỷ lệ điều trị khỏi đạt 90,7 %, đạt và vượt mục tiêu của chương trình (75%). Duy trì thực hiện giám sát hoạt động của chương trình tại các huyện, qua kiểm tra giám sát đa số các huyện đều thực hiện đúng các quy định về quản lý thực hiện chương trình. Công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ được triển khai ở tuyến tỉnh đến huyện, xã với nhiều hoạt động, xây dựng 01 phóng sự tuyên truyền về bệnh lao, tuyên truyền lưu động cho khoảng 6.000 người, phát 3.580 tờ rơi, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền được 02 cuộc cho 260 người.
Tập huấn 01 lớp quản lý chương trình lao cho 25 cán bộ TTYT, 11 lớp cho 226 cán bộ y tế xã của 11 huyện, thành phố. Tập huấn truyền thông giáo dục sức khoẻ về bệnh lao tại 04 huyện cho 842 cán bộ chủ chốt của thôn bản.
2.3 Dự án phòng chống phong:
Tiếp tục duy trì kết quả loại trừ bệnh Phong trong toàn tỉnh theo 4 tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Thực hiện kiểm tra, giám sát ở cả 3 tuyến tỉnh, huyện, xã. Các Trung tâm y tế các huyện, thành phố thực hiện đúng công tác chăm sóc, quản lý bệnh nhân và thực hiện các công tác chuyên môn theo yêu cầu của chương trình. Tổ chức 25 lớp tập huấn về phòng chống bệnh Phong cho 1.104 học viên là cán bộ xã và thôn bản. Tuyên truyền phòng, chống và phát hiện bệnh phong tại các trường phổ thông cho 11.073 học sinh của 440 lớp 6 trong toàn tỉnh. Thực hiện khám điều tra được 55.676 người đạt 103% kế hoạch năm, đã phát hiện mới 02 ca mắc bệnh Phong (01 bệnh nhân tại Nhạc Kỳ, huyện Văn Lãng và 01 bệnh nhân tại xã Đoàn Kết, huyên Tràng Định). Cấp thuốc điều trị cho 2.492 lượt bệnh nhân mắc các bệnh khác về da.
2.3 Dự án phòng chống sốt xuất huyết:
Thực hiện giám sát phát hiện bệnh ở cả 3 tuyến tỉnh, huyện, xã. Trong năm không có ca bệnh nào trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập huấn cho 438 cán bộ y tế đội y tế dự phòng, 352 nhân viên y tế thôn bản, cán bộ phụ nữ và Đoàn thanh niên nội dung về phòng chống sốt xuất huyết (đạt 100% kế hoạch năm).
3.  Dự án phòng, chống các bệnh không lây nhiễm
3.1 Dự án phòng chống chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng:
Công tác quản lý và chăm sóc bệnh nhân tại cộng đồng tiếp tục được duy trì. Kiểm tra giám sát tại các huyện, thành phố nhận thấy hầu hết các huyện, xã đã triển khai dự án các chỉ tiêu chuyên môn cơ bản đạt mục tiêu đề ra. Dự án đã được triển khai tại 226/226 xã, triển khai mới tại 13/13 xã đạt 100% kế hoạch năm. Trong năm đã phát hiện 251 bệnh nhân mới - đạt 84% kế hoạch năm (trong đó có 152 bệnh nhân tâm thần phân liệt và 99 bệnh nhân động kinh). Tổng số bệnh nhân quản lý, điều trị là 2.650 - đạt 96% so với chỉ tiêu kế hoạch; trong đó có 1.593 bệnh nhân tâm thần phân liệt, 1.057 bệnh nhân động kinh. Số bệnh nhân ổn định đạt trên 80%, nhiều bệnh nhân đã tham gia sinh hoạt, lao động tại gia đình. Tổ chức tập huấn kiến thức về chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng cho 557 học viên là cán bộ chuyên trách tuyến huyện, đội y tế dự phòng và 584 học viên là cán bộ thuộc ban CSBVSKND xã. Tuy nhiên công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và theo dõi, giám sát bệnh nhân tại nhà chưa thực hiện thường xuyên, việc ghi chép, cập nhật sổ sách hồ sơ bệnh án ở một số xã chưa đầy đủ.
3.2 Dự án phòng chống đái tháo đường
Dự án tiếp tục tổ chức tập trung công tác truyền thông về phòng, chống và phát hiện sớm bệnh đái tháo đường. Trung tâm Y tế dự phòng đã tổ chức khám điều tra và khám sàng lọc tại các huyện, thành phố trong tỉnh cho 2.046 người, phát hiện 80 người mắc bệnh đái tháo đường và 325 người tiền đái tháo đường; Thực hiện dự án tiếp nhận bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. Tập huấn kiến thức về khám điều tra, khám sàng lọc cho cán bộ y tế làm công tác phòng chống đái tháo đường tại 11 huyện, thành phố.
3.3 Dự án phòng, chống tăng huyết áp:
Thành lập Ban chủ nhiệm Dự án phòng chống tăng huyết áp và chỉ đạo và giám sát các đơn vị có liên quan thực hiện các chỉ tiêu Dự án theo kế hoạch đề ra. Tổ chức 03 lớp tập huấn tuyến tỉnh nâng cao năng lực cán bộ cho 90 học viên và 10 lớp tại tuyến huyện cho 280 học viên là đối tượng trực tiếp tham gia thực hiện công tác của tiểu dự án này. Phối hợp với Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, báo Lạng Sơn phát sóng 50 lượt tivi spot cảnh báo về tăng huyết áp, đăng 18 bài truyên truyền về phòng chống tăng huyết áp trên báo Lạng Sơn và phát thanh tại các xã phổ biến kiến thức về tăng huyết áp. Đồng thời đã dựng 10 pano có nội dung phòng chống tăng huyết áp tại các Trung tâm y tế các huyện.
4. Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản, cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ em
Hoạt động của dự án cơ bản đạt mục tiêu kế hoạch năm 2011.
Trong năm tiếp tục thực hiện kế hoạch hoạt động của Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ em cho các trung tâm y tế huyện, thành phố; Tập trung tăng cường truyền thông giáo dục về sức khỏe sinh sản, khám điều trị các bệnh phụ khoa ở tất cả các tuyến với các hình thức truyền thông, tuyên truyền vận động. Các bà mẹ có thai đã được quản lý thai nghén tại các cơ sở y tế, được tư vấn trước sinh và lựa chọn cơ sở sinh con đảm bảo an toàn, phù hợp.
Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai 3 lần/3 kỳ đạt 75% tăng 2% so với năm 2010. Tỷ lệ phụ nữ đẻ do nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ: 99% tăng 1% so với năm 2010. Tỷ lệ đẻ tại cơ sở y tế đạt 95,6% tăng 1,6% so với năm 2010. Tử vong mẹ: 05 ca (trong đó: 01 ca do tai biến sản khoa).
Công tác phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em luôn được quan tâm thực hiện. Nhìn chung hoạt động phòng chống suy dưỡng đã đạt chỉ tiêu kế hoạch, kết quả tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi năm 2011 là 19,9 % giảm 1,7 % so năm 2010. Tổ chức triển khai trên 100% huyện, xã, thôn/bản trong đó có 23 xã trọng điểm và 203 xã triển khai chung. Hàng tháng tổ chức cân trẻ dưới 2 tuổi đạt 97,99% (tăng 2,49% so với năm 2010). Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi suy dinh dưỡng là 10,75% (giảm 0,53% so với năm 2010). Cân trẻ dưới 5 tuổi đạt 98,18% vượt chỉ tiêu kế hoạch (95%). Tổ chức cho trẻ 6 đến 60 tháng tuổi được uống VitanminA trong 2 đợt trong năm 2011 là đạt 99,1% kế hoạch và tăng 3,47 % so với năm 2010 (95.63%). Công tác thông tin tuyên truyền được tăng cường vào những đợt cao điểm là ngày vi chất dinh dưỡng và tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, với hình thức phát sóng trên truyền hình và treo băng zon trên các đường phố. Tổ chức nói chuyện về chuyên đề dinh dưỡng và vitamin A được 20 lớp cho 882 đối tượng là bà mẹ có con dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai.
5. Dự án quân dân y kết hợp:
Duy trì thực hiện công tác quân dân y kết hợp tại các xã vùng biên giới, lực lượng quân y đã tiếp tục hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân địa phương, góp phần nâng cao chất lượng trong CSSKBĐ cho nhân dân địa phương. Đã nghiệm thu xong tài liệu Địa lý y tế quân sự tỉnh Lạng Sơn.
6. Dự án Y tế học đường:
Công tác y tế trường học tiếp tục được quan tâm tổ chức thực hiện nề nếp, duy trì tốt công tác nha học đường tại các trường tiểu học thực hiện xúc miệng bằng dung dịch Naf 0,2% 1 lần /1 tuần được duy trì đều đặn. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh khối mầm non được 134/141 trường. tiểu học 239/245 trường; khối trung học cơ sở 149/203 trường. 
B. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm
Đạt mục tiêu của chương trình: không có vụ ngộ độc lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh và không có tử vong do ngộ độc thực phẩm.
Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Vệ sinh an toàn thực phẩm trên các mặt truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý cấp phép và kiểm tra giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về an toàn thực phẩm. Tổ chức tập huấn cấp chứng chỉ cho những người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm được 33 lớp với 1.011 người.
Tổ chức kiểm tra, giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịp tết Nguyên đán Tân Mão; "Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm" và tết Trung Thu trên địa bàn toàn tỉnh. Trong 03 đợt đã thành lập 503 đoàn kiểm tra ở 3 cấp tỉnh, huyện, xã. Đã kiểm tra được 5.577 lượt/6.685 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và dịch vụ lương thực, thực phẩm được quản lý (83,43% cơ sở). Kết quả thanh, kiểm tra có 214 cơ sở vi phạm phải xử phạt hành chính (chiếm 3,84% cơ sở đã kiểm tra) với tổng số tiền là 105.500.000đ. Kiểm tra giám sát 100% cơ sở cung cấp nước sinh hoạt cho 500 người trở lên.
Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ thanh tra VSATTP cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra tuyến huyện trong toàn tỉnh tổng số 22 học viên. Xây dựng kế hoạch giám sát mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm năm 2011. Triển khai kế hoạch giám sát chất lượng VSATTP bằng xét nghiệm tổng số 1.300/1.620 mẫu thực phẩm đạt 80% kế hoạch.
C. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - KHHGĐ
Công tác Dân số- KHHGĐ năm 2011 cơ bản vẫn đạt được các chỉ tiêu kế hoạch giao, quy mô dân số ổn định, duy trì được mức giảm sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, Số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai đạt 93,2% kế hoạch năm.
Trong năm đã tiếp tục duy trì truyền thông thường xuyên các chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của tỉnh về thực hiện chính sách dân số -KHHGĐ thông qua các hình thức truyền thông gián tiếp và trực tiếp.
Ổn định đội ngũ cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ cấp xã, đặc biệt số mới tuyển dụng. Tổ chức 04 lớp tập huấn nghiệp vụ kiến thức cơ bản về công tác Dân số-KHHGĐ cho 226 cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã phường, thị trấn trong toàn tỉnh. Trong năm đã triển khai kế hoạch đổi sổ theo dõi ban đầu về DS- KHHGĐ giai đoạn 2011- 2015 các cấp. Đã trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai mô hình “Can thiệp làm giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015” và mô hình “ Khám sức khỏe tiền hôn nhân tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015” tại một số địa phương trong tỉnh.
Tổng số trẻ sinh ra trong năm là 11.795 trẻ. Trong đó sinh con thứ 3 trở lên chiếm tỷ lệ 6,56%, tương đương cùng kỳ năm 2010. Mức chênh lệch giữa số trẻ em trai/số trẻ em gái khi sinh ra vẫn còn ở mức cao (123,8/100), tăng 2,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ 2010.
 Đảm bảo cung cấp ph­­ương tiện tránh thai các loại: Que cấy tránh thai; thuốc uống tránh thai; thuốc tiêm; bao cao su; dụng cụ tử cung... . Tổng số áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 41.013 đạt 93% kế hoạch. Trong đó đặt vòng đạt 78%, triệt sản 87%, thuốc cấy 65%, thuốc tiêm 85%, thuốc uống đạt 113%, bao cao su đạt 85%.
Triển khai thực hiện chiến dịch Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình tại 112/84 xã, trong đó có 28 xã thực hiện ngoài kế hoạch của huyện Văn Quan, Hữu Lũng.
D. Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS
    Công tác phòng chống HIV/AIDS đã đạt được mục tiêu: giảm tỷ lệ mắc mới, giảm số chuyển sang và giảm số tử vong do AIDS. Công tác giám sát HIV/AIDS được duy trì thực hiện tốt tại các địa bàn, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm. Tất cả các xã phường có người nhiễm đều có sổ theo dõi, tư vấn chăm sóc người nhiễm; 100% các trường hợp rõ địa chỉ đều được quản lý, chăm sóc tư vấn. 100% số đơn vị máu truyền đều được xét nghiệm phát hiện HIV trước khi sử dụng.  
Tính đến nay, tổng số các trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trong toàn tỉnh là 3.228 người; trong đó có 1.897 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 1.721 trường hợp tử vong do AIDS và liên quan, luỹ tích số trẻ em dưới 15 tuổi là 70 cháu. Năm 2011 đã phát hiện 100 trường hợp nhiễm HIV, đối tượng là nữ và trẻ em dưới 15 tuổi tăng so với năm 2010. Năm 2011 Số người nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS là 70 người; có 49 trường hợp tử vong do AIDS và liên quan, người nhiễm HIV mới phát hiện chủ yếu tập trung ở độ tuổi 20 - 39, lứa tuổi 30 - 39 chiếm tỷ lệ cao nhất (56 trường hợp chiếm 56%).
Thành phố Lạng Sơn vẫn là nơi có số người nhiễm HIV/AIDS được phát hiện cao nhất, tiếp theo là Cao Lộc, Văn Lãng, Lộc Bình và Hữu Lũng; 11/11 huyện/thành phố đều có người nhiễm HIV/AIDS với tổng số xã, phư­ờng, thị trấn có ng­ười nhiễm HIV/AIDS là 135/226 xã, phường.
Công tác truyền thông thay đổi hành vi tiếp tục được triển khai thực hiện, nâng cao chất lượng, đẩy mạnh hoạt động, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, với sự tham gia đông đảo của nhiều thành phần trong xã hội.
Công tác can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV tiếp tục được tổ chức với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế như Quỹ Ford; WB, Life - Gap. Triển khai can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại 19 xã, phường và nhóm gái mại dâm và phụ nữ có nguy cơ tại 6 xã, phường. Tổ chức triển khai chương trình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị ARV cho người lớn tại tại 05 huyện do dự án Quỹ toàn cầu (QTC) tài trợ. Tổ chức chăm sóc và điều trị nhiễm trùng cơ hội cho 3.242 lượt bệnh nhân HIV/AIDS.
E. Công tác dự phòng khác
1. Công tác kiểm dịch y tế quốc tế:
Công tác kiểm dịch y tế quốc tế đảm bảo giám sát dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh thuộc diện kiểm dịch quốc tế và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. 100% khách nhập cảnh vẫn được kiểm tra giám sát. Tại các cửa khẩu tăng cường công tác tuyên truyền về phòng, chống cúm A H5N1 và H1N1 cho khách xuất, nhập cảnh. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo dịch và các hoạt động phòng chống dịch. Đã kiểm dịch cho 808.735lượt khách nhập cảnh, 815.838 lượt khách xuất cảnh, 64.831 lượt phương tiện vận tải hành khách và hàng hóa xuất nhập cảnh. Thu phí 4.726.722.000 đồng, đạt 131,3% chỉ tiêu kế hoạch năm.
2. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe:
Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ tiếp tục được chú trọng, tập trung vào các nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống các bệnh dịch nguy hiểm. Đặc biệt đã tập trung tăng cường công tác truyền thông trong thời điểm có nguy cơ xảy ra dịch trên địa bàn.
Tổ chức truyền thông bằng nhiều hình thức, cung cấp thông tin đa dạng và bằng nhiều kênh nhằm nâng cao khả năng chuyển tải thông tin giáo dục sức khỏe cho cộng đồng. Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn và các đơn vị liên quan tổ chức chiến dịch truyền thông phòng chống bệnh tật, VSATTP dịp tết Nguyên đán, “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2011”; truyền thông về chính sách dân số, về các biện pháp tránh thai, tuyên truyền về bình đẳng giới.
3. Chương trình phòng chống mù lòa
Trình UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo Phòng chống mù lòa cấp tỉnh. Trung tâm phòng chống bệnh xã hội đã tổ chức khám sàng lọc các bệnh về mắt cho 1.125 người. Đã phẫu thuật được 483 ca; trong đó phẫu thuật đục thuỷ tinh thể được 280/350 ca - đạt 80% kế hoạch (mổ Phaco 278 ca, mổ ngoài bao 02 ca); Mổ mộng, quặm được 184 ca - đạt 184% kế hoạch; glaucome 19 ca,..
Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh đã triển khai máy siêu âm mắt và máy Phaco để nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt. Trong năm bệnh viện đã  phẫu thuật được 523 ca
4. Phòng chống bướu cổ - nội tiết
Duy trì tốt việc khám và điều trị bệnh Bướu cổ tại Trung tâm. Tổng số bệnh nhân được khám 189 lượt người, trong đó số bệnh nhân được điều trị bướu cổ đơn thuần là 95 người; số người được điều trị bệnh basedow là 92; Số người điều trị tuyến giáp khác là 02. Khám Bướu cổ học sinh học sinh từ 8- 10 tuổi tại 20 trường, tỷ lệ mắc là 5%, định lượng iốt trung vị 10,7mcg/lít.
Số muối iốt nhập kho về tỉnh là 450 tấn, kiểm nghiệm chất lượng muối được 320 mẫu, 100% mẫu muối được xét nghiệm đạt tiêu chuẩn phòng bệnh theo quy định.  
5. Công tác y tế lao động
Trong năm 2011, công tác y tế lao động được triển khai theo đúng tiến độ và đạt được một số kết quả. Số cơ sở đã lập hồ sơ Vệ sinh lao động là 56 cơ sở (năm 2010 là 43 cơ sở); số cơ sở triển khai theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động là 56 cơ sở; số cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ là 32 (năm 2010 là 36), số người được khám sức khoẻ định kỳ 1.711; số đơn vị được đo môi trường lao động là 27. Tiếp tục thực hiện Dự án phòng chống bệnh nghề nghiệp, bao gồm các hoạt động như tập huấn, thông tin tuyên truyền về bệnh nghề nghiệp và tăng công tác giám sát môi trường lao động.
6. Chương trình phòng chống tai nạn thương tích:
Trình UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Phòng chống tai nạn thương tích cấp tỉnh và xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015;
Phối hợp với các ngành liên quan trong chỉ đạo và thực hiện các hoạt động liên quan phòng chống TNTT như an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm, củng cố và nâng cấp hệ thống khám chữa bệnh,..được tăng cường đã ảnh hưởng tích cực đến công tác phòng chống TNTT trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện các nội dung Thông tư 16/2009/TT - BYT về phòng chống bạo lực gia đình.
Năm 2011, toàn tỉnh có 4567 người bị TNTT, giảm 14 % so với 2010 (trong đó do TNGT là 1737 người, TNLĐ là 841 người, còn lại là do TNTT khác (ngã, đuối nước, bỏng, tự tử, bạo lực...).
V. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH
Hệ thống khám chữa bệnh công lập tiếp tục được củng cố và mở rộng về qui mô và nâng cao chất lượng. Trong năm tăng 85 giường bệnh, triển khai thêm đ­ược 110 kỹ thuật mới, trong đó lâm sàng là 69, cận lâm sàng là 41.
 Các đơn vị đã thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn như kiện toàn bộ máy, nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá tiến độ thực hiện, tăng cường kiểm tra giám sát, tổ chức học tập quy chế và các quy định của Bộ Y tế, chú trọng thực hiện các quy chế: cấp cứu, khám bệnh kê đơn và điều trị, hồ sơ bệnh án, chăm sóc sơ sinh, công tác điều dưỡng và tiết chế dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, sử dụng thuốc an toàn và hợp lý.
Tổ chức tốt khám chữa bệnh BHYT, những vướng mắc trong KCB BHYT được tập trung giải quyết. 8/14 bệnh viện đã triển khai phần mềm quản lý khám chữa bệnh, 12/14 bệnh viện đã thực hiện thanh toán BHYT theo định xuất, công tác quản lý quỹ BHYT hiệu quả hơn. Công tác quản lý kinh tế y tế và thực hiện xã hội hóa tương đối tốt.
Một số bệnh viện đã hướng tới xây dựng chất lượng bền vững bằng các giải pháp như: cải cách thủ tục hành chính, xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn ISO, tổ chức hội nghị khoa học, đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp cho CBVC, bố trí tiếp đón, hướng dẫn bệnh nhân tận tình, tổ chức điều tra đánh giá sự hài lòng của người bệnh định kỳ hàng quý,...
Các chỉ số khám chữa bệnh đều đạt và vượt kế hoạch: Tổng số khám bệnh đạt 126 % kế hoạch năm, số điều trị nội trú quốc lập đạt 114%; Có 11/14 bệnh viện có công suất sử dụng giường bệnh trên 100 %, cao nhất đến 138. Các chỉ số phẫu thuật, thủ thuật, truyền máu, cận lâm sàng,..đạt cao; tỷ lệ tử vong và số ngày nằm điều trị giảm; Các bệnh viện tăng cường thực hiện chỉ đạo tuyến, 10/14 bệnh viện thực hiện Đề án 1816 đạt kết quả, đã cử 67 cán bộ đi luân phiên và chuyển giao được 74 kỹ thuật cho tuyến dưới, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và giảm tải cho tuyến trên.
VI. CÔNG TÁC DƯỢC
1. Đảm bảo cung ứng thuốc, vật tư y tế
Tổ chức đấu thầu thuốc, vật tư y tế tập trung lần 1 năm 2011, hướng dẫn các đơn vị hợp đồng mua thuốc theo kết quả đấu thầu, cơ bản đảm bảo đủ thuốc cho cấp cứu, điều trị tại bệnh viện, thuốc thiết yếu cho chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại xã. Chỉ đạo chuẩn bị sẵn sàng thuốc, vật tư y tế đảm bảo cung ứng kịp thời cho phòng chống dịch bệnh. Nhằm đảm bảo nhu cầu thuốc cho công tác khám chữa bệnh đã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các đơn vị khám chữa bệnh điều chỉnh số lượng thuốc vật tư y tế phát sinh ngoài số lượng kế hoạch đấu thầu lần 1/2011 trong tổng giá trị các gói thầu đã được phê duyệt. Hiện nay đang tổ chức đấu thầu tập trung mua thuốc  vật tư y tế năm 2012 cho một số đơn vị y tế công lập trong tỉnh.
2. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc
Công tác kiểm tra, giám sát chất thuốc tiếp tục được tăng cường. Thực hiện thông báo rút số đăng ký thuốc, đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc vi phạm qui chế dược với các thuốc và hoạt chất. Bao gồm thông báo đình chỉ lưu hành, rút số đăng ký 39 thuốc theo thông báo của của Cục Quản lý Dược; các thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo báo cáo kết quả kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm mỹ phẩm tỉnh.
Trong năm đã kiểm nghiệm 910 mẫu đạt 103,4% kế hoạch năm, hoạt chất kiểm nghiệm: 161 (tăng 07 hoạt chất mới so với năm 2010) trong đó mẫu đạt chất lượng là 902 ( 99,1%), mẫu không đạt chất lượng 08 (0,9%)
VII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ DƯỢC, HÀNH NGHỀ Y, YHCT TƯ NHÂN
Tiếp tục tăng cường quản lý y tế tư nhân theo đúng luật pháp, thực hiện cơ chế "một cửa" trong cấp phép. Đã tiếp nhận và xử lý 112 lượt hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề, hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, chuyển địa điểm hành nghề. Tổ chức thẩm định và tổ chức xét duyệt cấp giấy phép hành nghề 7 đợt; Cấp, gia hạn 41 CCHN dược; 66 GCNĐĐKKDT; Các trường hợp không cấp CCHN, GCNĐĐKHN đã có văn bản trả lời theo qui định.
Triển khai thực hiện áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” GDP, “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP theo lộ trình qui định; đến 01/12/2010 đã tiếp nhận 57 hồ sơ đăng ký kiểm tra, tái kiểm tra GDP. Đã tổ chức thẩm định kiểm tra 55 cơ sở, cấp giấy chứng nhận 02 cơ sở đạt GDP, 50 giấy chứng nhận đạt GPP cho nhà thuốc và quầy thuốc.
VIII. CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA
1. Công tác thanh tra chuyên ngành
Trong năm 2011, công tác thanh kiểm tra tiếp tục được chú trọng và triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả theo mục đích yêu cầu đề ra. Các cuộc thanh tra đã có tác dụng tích cực giúp cho các cơ sở được thanh tra thấy rõ những hạn chế, yếu kém để khắc phục, xử lý nghiêm các cơ sở, cá nhân cố tình vi phạm. Các giải pháp, đề xuất kiến nghị của thanh tra được xem xét, thực thi phù hợp chức năng quản lý. Thanh tra Sở Y tế đã chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho các cán bộ làm công tác thanh tra của thủ trưởng ở các đơn vị trực thuộc và các cán bộ làm công tác thanh, kiểm tra ở phòng Y tế các huyện, thành phố giúp cho việc quản lý Nhà nước về Y tế đối với các lĩnh vực được tốt hơn.
 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra của các đơn vị trực thuộc đã có chuyển biến tích cực hơn, giúp cho các đơn vị thực hiện tốt hơn các quy định về pháp luật cũng như quy định về chuyên môn.
2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Năm 2011 tổng số đơn thư là 29 giảm 33% so với cùng kỳ năm trước (2010 là 43), trong đó có 02 đơn khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế. Các đơn thư phản ánh, kiến nghị và khiếu nại, tố cáo trong ngành, cơ bản đã được Sở Y tế chỉ đạo giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, không có đơn tiếp khiếu, không có đơn tồn đọng kéo dài.
3. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
Sở Y tế đã tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác phòng chống tham nhũng, cụ thể Sở đã tổ chức được 02 lớp tập huấn cho 125 cán bộ công chức, viên chức trong ngành. Sau đó các đơn vị đã triển khai dưới nhiều hình thức phù hợp với điều kiện của từng đơn vị, qua đó đã góp phần nâng cao nhận thức của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đối với công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong năm 2011, chưa có cán bộ công chức, viên chức trong ngành bị phát hiện và xử lý vi phạm về tham nhũng.
Tuy nhiên các cán bộ làm công tác thanh, kiểm tra ở các đơn vị vừa thiếu, vừa hạn chế về năng lực, hoạt động kiêm nhiệm nên công tác tham mưu cho Lãnh đạo về giải quyết khiếu nại tố cáo cón hạn chế, thực hiện báo cáo theo quy định còn chậm.
IX. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ TRANG THIẾT BỊ
Các đơn vị đã tổ chức đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng và tổng hợp nhu cầu thực tế trang thiết bị y tế của các đơn vị để xây dựng kế hoạch mua sắm và sử dụng hiệu quả.
Công tác xây dựng cơ bản: tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình, tập trung vào các công trình xây dựng thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Đa số các bệnh viện huyện đang vào giai đoạn hoàn thiện. Tiếp tục thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thi công phần san lấp khu vực xây dựng mới bệnh viện đa khoa tỉnh, giải phóng mặt bằng bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, chuẩn bị xây dựng Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và bàn giao đưa vào sử dụng BVĐK huyện Tràng Định, Bắc Sơn, Lộc Bình. Riêng với BVĐK Hữu Lũng bàn giao phần xây mới.
X. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả:
Trong năm 2011, các mặt hoạt động ngành Y tế tỉnh Lạng Sơn đã đạt được những kết quả khả quan, đó là:
- Hệ thống y tế tiếp tục được củng cố từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở.
- Hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu được giao trên các mặt hoạt động của công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân theo đúng tiến độ của kế hoạch đề ra;
- Chủ động phòng ngừa, triển khai mọi mặt hoạt động một cách tích cực, khống chế để không có dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên địa bàn tỉnh và không có tử vong do các bệnh dịch;
- Các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình y tế dự phòng được triển khai hoạt động tích cực ngay từ đầu năm, kết quả thực hiện đều cao hơn năm trước; chất lượng hoạt động của các chương trình đã được nâng cao.
- Bảo đảm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, không có vụ ngộ độc lớn nào xảy ra, không có tử vong do ngộ độc thực phẩm.
- Tích cực nâng cao chất lượng công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- Công tác khám chữa bệnh tiến bộ ở nhiều mặt: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, mở rộng phạm vi khám chữa bệnh ở tất cả các khoa chuyên môn, trong cả hai lĩnh vực lâm sàng và cận lâm sàng; Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong công tác khám và điều trị bệnh nhân;
- Tinh thần thái độ phục vụ và chăm sóc người bệnh luôn luôn được chú trọng rèn luyện và nâng cao; Thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và được gắn với thực hiện theo 12 điều Y đức.
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các quy định về phòng chống tham nhũng đã có những chuyển biến tích cực.
2. Những hạn chế, yếu kém
Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề hạn chế, yếu kém cần tập trung chỉ đạo, đó là:
- Công tác chỉ đạo điều hành ở một số ít đơn vị chưa thực sự quyết liệt, chậm đổi mới để đáp ứng với tình hình thực tế; cán bộ lãnh đạo của một số đơn vị còn thiếu năng động, chưa chủ động và linh hoạt trong công tác chỉ đạo điều hành.
- Nguy cơ tiềm ẩn phát sinh các dịch bệnh vẫn còn cao, trong khi mạng lưới giám sát dịch còn chưa phát triển để đáp ứng so với yêu cầu thực tế và xu hướng phát triển, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở.
- Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề án 1816 trong lĩnh vực khám chữa bệnh chưa thường xuyên và đạt hiệu quả cao. Do thiếu nhân lực đặc biệt là bác sĩ kể cả tuyến tỉnh và tuyến huyện nên gặp nhiều khó khăn khi cử cán bộ luân phiên hỗ trợ cho tuyến dưới.
- Cơ sở vật chất và chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng được so với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở. Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám chữa bệnh chưa được quan tâm đúng mức. Còn một số đơn vị chưa khai thác hết tính năng tác dụng của trang thiết bị.
- Việc lập dự trù thuốc của các đơn vị khám chữa bệnh để xây dựng kế hoạch đấu thầu thuốc tập trung còn chưa sát với thực tế. Công tác sử dụng thuốc an toàn và hợp lý chưa được quan tâm.

Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG - NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2012
1. Mục tiêu:
1.1 Mục tiêu chung:
Chủ động giám sát phát hiện sớm, đảm bảo không để bệnh dịch nguy hiểm bùng phát trên địa bàn, sẵn sàng ứng phó xử lý kịp thời, đảm bảo khống chế, xử lý triệt để dịch bệnh và các nguy cơ gây dịch; đặc biệt chú ý phòng chống dịch mới phát sinh. Hạn chế thấp nhất số mắc và tử vong. Thực hiện đảm bảo chất lượng các chương trình mục tiêu quốc gia.
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện xã hội hoá để nâng cao năng lực chuyên môn và đa dạng hoá dịch vụ khám chữa bệnh. Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo tuyến trước; đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế, nâng cao năng lực và chất lượng khám, chữa bệnh của hệ thống y tế các cấp theo Chỉ thị số 12-CT/TU, ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý và chuyên môn theo tuyến.
1.2 Mục tiêu cụ thể:
-    Hạn chế tới mức thấp nhất số mắc, không có dịch và không có tử vong do sốt rét.
-    Duy trì tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân/tuổi) dưới mức 19,9%.
-    Tiêm đủ miễn dịch cơ bản 7 loại vaccin trên 97% trẻ dưới 1 tuổi và tiêm đủ 2 mũi AT cho trên 90% phụ nữ có thai.
-    Điều trị âm hoá từ 90% trở lên số bệnh nhân (AFB+) mới được phát hiện, đăng ký điều trị. 
-    Quản lý - chăm sóc - tư vấn trên 90% người có HIV sống trên địa bàn có tên tuổi và địa chỉ rõ ràng.
-    Tỷ lệ số ca đẻ do cán bộ y tế đỡ đạt trên 90%. Trên 75% số phụ nữ được khám thai đủ 3 lần và đúng thai kỳ.
-    Không có vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra. Tỷ lệ tối đa người dân mắc ngộ độc thực phẩm: 6/100.000 dân.
-    Mức giảm tỷ lệ sinh tự nhiên: 0,2%o.
-    Số lượt khám ≥1,6 lượt/người/năm, các bệnh viện thực hiện được trên 80% các kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế; không có ca tử vong do sai sót chuyên môn.
-    84% số xã có bác sĩ, duy trì 100% số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi.
-    Bước đầu triển khai thực hiện thí điểm theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 . 
2. Các chỉ tiêu y tế cơ bản năm 2012:
Chi tiết xem tại Phụ lục
3. Các nhiệm vụ trọng tâm:
3.1. Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực mạng lưới y tế
Nâng cao năng lực tham mưu, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện theo chức năng nhiệm vụ và kế hoạch được giao.
Tiếp tục thực hiện công tác kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao, đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành.
Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, kết hợp tăng cường giám sát, hỗ trợ trực tiếp tuyến dưới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giám sát.
Xây dựng kế hoạch và lộ trình tuyển dụng cán bộ y tế để thực hiện Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT ngày 5/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ. Triển khai đầu tư, nâng cấp các cơ sở đào tạo; xây dựng và báo cáo UBND tỉnh để triển khai công tác đào tạo theo địa chỉ, đào tạo cán bộ y tế cử tuyển cho các vùng khó khăn nhằm bảo đảm số lượng, cơ cấu lao động cho các cơ sở y tế.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt thi tuyển dụng viên chức sự nghiệp y tế, đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công bằng công khai chất lượng và đúng quy định.
     Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường công tác pháp chế, thanh tra; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý ngành. Triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật đồng thời kiểm tra, giám sát công tác phổ biến các văn bản qui phạm pháp luật và việc thực hiện các qui định của pháp luật hiện hành ở các đơn vị. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ cơ sở; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý các đơn vị sự nghiệp.
3.2. Công tác Y tế dự phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia:
Tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu, nắm được và chủ động thực hiện tốt các biện pháp tự phòng chống bệnh dịch, chủ động giám sát dịch tễ để phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm và bệnh dịch; dự phòng thuốc, hoá chất để chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Chủ động phòng ngừa và khắc phục hậu quả sảy ra về y tế sau thiên tai, thảm hoạ nếu có, khống chế và đẩy lùi các bệnh dịch mới phát sinh... 
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt là trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phối kết hợp, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu y tế quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm: Chương trình y tế, Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm, Chương trình Phòng chống HIV/AIDS, Chương trình Dân số và kế hoạch hoá gia đình; duy trì kết quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; từng bước hạn chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư.
Tổ chức phòng chống và quản lý được các bệnh không lây nhiễm đang có xu hướng gia tăng như bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường; tăng huyết áp; bệnh nghề nghiệp; phòng chống tai nạn và thương tích.
3.3. Công tác khám chữa bệnh:
Triển khai Luật khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn Luật, hướng dẫn các quy chế, quy trình chuyên môn trong KCB, quy chế về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, chăm sóc người bệnh toàn diện, chống nhiễm khuẩn, xử lý rác thải bệnh viện.
Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, mở rộng thực hiện theo phân tuyến kỹ thuật và các kỹ thuật chuyên môn sâu. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị; tổ chức khai thác có hiệu quả cao các trang thiết bị hiện có, 100% các thiết bị đã có được khai thác sử dụng thường xuyên. Mở rộng triển khai các mô hình Chăm sóc người bệnh toàn diện. Phát triển mô hình quản lý các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản… tại cộng đồng ở những nơi phù hợp.
Thực hiện tốt công tác giáo dục nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh y đức trong các cơ sở khám, chữa bệnh. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh. 100% các đơn vị tiếp tục triển khai và thực hiện tốt Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế.
Tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến, xây dựng phương án thực hiện hiện quả Quyết định 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh” tại địa phương.
Thực hiện theo lộ trình về áp dụng thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo phương thức thanh toán khoán theo định suất. Phối hợp và giải quyết nhanh chóng các vướng mắc trong thanh toán khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế. Chủ trì và phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác thanh, kiểm tra về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế tại một số cơ sở khám chữa bệnh của ngành.
Triển khai các hoạt động xã hội hoá công tác y tế, tăng cường thu hút đầu tư và quản lý tốt các nguồn lực. Thực hiện hoạt động tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp.
Từng bước xây dựng các bệnh viện xanh-sạch-đẹp, ưu tiên kinh phí để xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng nguy hại trong các cơ sở y tế nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường. Bảo đảm đủ kinh phí cho duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị y tế.
3.4. Công tác DS-KHHGĐ:
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy ở tuyến tỉnh, tuyến huyện; tăng cường công tác truyền thông, giáo dục và thực hiện đồng bộ các giải pháp để kiểm soát tốc độ tăng dân số, phấn đấu đạt chỉ tiêu về giảm tỷ lệ sinh; tăng cường chất lượng dân số; có giải pháp hiệu quả giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
3.5. Công tác cung ứng thuốc và quản lý hành nghề y dược tư nhân
Tăng cường quản lý chất lượng thuốc, quản lý giá thuốc và sử dụng thuốc an toàn hợp lý; tăng cường công tác kiểm nghiệm thuốc, từng bước xây dựng phòng kiểm nghiệm đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP);  
Tổ chức tốt đấu thầu cung ứng thuốc, vật tư y tế theo đúng qui định, đảm bảo kịp thời, đủ thuốc có chất lượng trong các đơn vị y tế công lập. Thực hiện thanh kiểm tra thường xuyên và đột xuất nhằm đảm bảo quản lý giá và chất lượng thuốc, vắc xin sinh phẩm trên thị trường.
Quản lý tốt các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, tăng cường kiểm tra hoạt động của các cơ sở theo qui định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở hành nghề tư tham gia tích cực vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tiếp tục thực hiện triển khai thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), thực hành tốt nhà thuốc (GPP) theo lộ trình. Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ y tế ngoài công lập theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức đầu tư vào y tế, nhất là đối với các dịch vụ mà y tế công chưa có điều kiện triển khai thực hiện.
3.6. Tài chính y tế:
Tiếp tục tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, đông thời đi kèm với cơ chế kiểm tra, kiểm soát để nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, từng bước thực hiện lộ trình theo cơ chế phân bổ ngân sách mới cho các bệnh viện.
3.7. Lĩnh vực đầu tư phát triển
Đảm bảo thực hiện tốt, có hiệu quả việc đầu tư, nâng cấp các bệnh viện huyện, các Trung tâm y tế tỉnh từ nguồn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác. Tranh thủ và thực hiện tốt các hoạt động của các dự án hỗ trợ phi chính phủ và các nguồn vốn viện trợ nước ngoài.
 
Nơi nhận
- TT HĐND tỉnh;
- Ban VHXH - HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;            
- Sở Kế hoạch - Đầu tư;
- Sở Tài chính;
- Lãnh đạo Sở;
- Lãnh đạo các phòng ban Sở;
- Các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KHTC.
 
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
 
 
 
 
 
 
Hà Thị Kim Tuyến
 


PHỤ LỤC: MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2011 VÀ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2012
(Kèm theo Báo cáo số:         /BC-SYT ngày     tháng 01 năm 2012)
1. Kết quả khám chữa bệnh năm 2011
1.1. Kết quả khám chữa bệnh chung của toàn tỉnh

STT
Chỉ số
Kết quả thực hiện năm 2011
Tỷ lệ % so
kế hoạch
1
Số lần khám quốc lập
575.799
126%
2
Số người điều trị nội trú quốc lập
98.529
114%
3
Số lần khám tại xã
704.414
94%
4
Số người điều trị nội trú tại xã
18.820
50,2%

1.2. Kết quả khám chữa bệnh của tuyến tỉnh

TT
Đơn vị
Số khám bệnh
Tỷ lệ % so kế hoạch
Số điều trị nội trú
Tỷ lệ % so kế hoạch
 
Tổng cộng
172.253
113%
34.105
119%
1
Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh
161.911
116%
31.373
120%
2
Bệnh viện Điều dưỡng và PHCN
915
15%
431
37%
3
Bệnh viện Lao
1.900
48%
959
105%
4
Bệnh viện YHCT
7.527
251%
1.342
268%

1.3. Kết quả khám chữa bệnh của tuyến huyện

TT
Đơn vị
Số khám bệnh
Tỷ lệ % so kế hoạch
Số điều trị nội trú
Tỷ lệ % so kế hoạch
1
Bắc Sơn
59.770
148%
9.176
120%
2
Bình Gia
55.435
158%
7.371
111%
3
Cao Lộc
32.005
114%
5.207
98%
4
Chi Lăng
34.334
115%
6.905
122%
5
Đình Lập
16.566
86%
2.827
77%
6
Hữu Lũng
54.457
135%
9.761
128%
7
Lộc Bình
39.912
109%
8.055
116%
8
Thành phố
14.499
829%
-
-
9
Tràng Định
34.779
142%
4.873
105%
10
Văn Lãng
24.005
98%
4.646
100%
11
Văn Quan
37.784
144%
5.603
113%
 
Tổng
403.546
132%
64.424
111%

 
1.4. Kết quả khám chữa bệnh của tuyến xã

TT
Đơn vị
Số khám bệnh
Tỷ lệ % so kế hoạch
Số điều trị nội trú
Tỷ lệ % so kế hoạch
1
Bắc Sơn
83.342
123%
1.820
53,5%
2
Bình Gia
61.264
112%
932
34,2%
3
Cao Lộc
58.474
78%
370
9,9%
4
Chi Lăng
78.351
102%
3.813
99,2%
5
Đình Lập
28.905
106%
683
50,0%
6
Hữu Lũng
112.781
96%
1.770
30,1%
7
Lộc Bình
84.152
105%
5.863
146,8%
8
Thành phố
22.735
27%
-
 
9
Tràng Định
45.249
75%
713
23,7%
10
Văn Lãng
61.300
121%
379
14,9%
11
Văn Quan
67.861
119%
2.477
86,9%
 
Tổng
704.414
94%
18.820
50,2%

 


2. Một số kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch y tế dự phòng năm 2011

 
Tên chương trình, dự án
Kết quả năm 2011
% so với kế hoạch
Kết quả năm 2010
So với 2010
1
Dự án Phòng chống sốt rét
 
 
 
 
 
Số lam máu
32.075
128,3%
34.333
Giảm
 
Số lam máu có KST
8
 
11
Giảm
 
Số lượt điều trị sốt rét
2.804
56,1 %
 
 
 
Số bệnh nhân sốt rét
667
 
630
Tăng
 
Dân số được bảo vệ bằng hóa chất
68.695
98,14%
74,842
Giảm
2
Dự án phòng, chống lao
 
 
 
 
 
Sô bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới
400
100%
350
Tăng
 
Khám, làm xét nghiệm đờm
5.000
100%
4800
Tăng
 
Điều trị âm hoá
90%
Tăng 25%
87,5
Tăng
3
Dự án phòng, chống Phong
 
 
 
 
 
Tỷ lệ lưu hành dưới 2/100.000 dân
130%
Vượt
100%
Tăng
 
Khám điều tra
55.676
103%
88%
Tăng
 
Tỷ lệ phát hiện bệnh nhân mới <1/100.000 dân
0,27
 
-
0
Tăng
4
Dự án Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng
 
 
 
 
 
Triển khai dự án tại 100% số xã
226
100%
213
Tăng
 
Phát hiện thêm 300 bệnh nhân mới
251
84%
226
Tăng
 
Quản lý chăm sóc, điều trị 100%
2.650
96%
2.448
Tăng
5
Dự án CSSKSS và cải thiện tình trạng SDD cho trẻ em
 
 
 
 
 
Số PN có thai khám thai 3 lần/3 kỳ đạt 75%
75%
Đạt
73%
Tăng
 
Tỷ lệ ca đẻ do CB y tế đỡ đạt trên 90%.
99%
Vượt
98%
Tăng
 
Tử vong do tai biến sản khoa: dưới 3 trường hợp
1 trường hợp
Đạt
0
Tăng
 
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân/tuổi)
19,9%
Đạt
21,6
Giảm
 
Số xã phường cân trẻ dưới 2 tuổi hàng tháng và trẻ dưới 5 tuổi 2 lần/năm
100%
Đạt
100%
Tương đương
 
99% trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi và bà mẹ sau sinh được uống vitaminA
99%
Vượt
95,63%
Tăng
6
Dự án tiêm chủng mở rộng
 
 
 
 
 
Tiêm đủ miễn dịch cơ bản 7 loại vaccin trên 95% trẻ dưới 1 tuổi
11.055
97,8
11.141
Giảm
 
Tiêm đủ 2 mũi AT cho trên 90% phụ nữ có thai
11.142
98
10.465
Tăng
 
Duy trì kết quả loại trừ uốn ván sơ sinh theo quy mô huyện ≤1 trường hợp/1.000 trẻ đẻ sống
Không có
Đạt
Không có
Tương đương
7
Chương trình MTQG PC HIV/AIDS
 
 
 
 
 
Người đến làm XN tự nguyện được tư vấn đầy đủ trước XN
5.917
100%
100%
Tương đương
 
Người được tư vấn đầy đủ sau xét nghiệm
5.910
99,8
99%
Tăng
 
Xét nghiệm sàng lọc 100% số đơn vị máu truyền
100%
100%
100%
Tương đương
 
QCT cho trên 90% người có HIV sống trên địa bàn có tên tuổi và địa chỉ rõ ràng
90%
90%
90%
Tương đương
8
CTMTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm
 
 
 
 
 
Không có vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra
Không
100%
Không
Tương đương
 
Tỷ lệ tối đa người dân mắc ngộ độc thực phẩm: 6/100.000 dân.
5/100.000
Đạt
Đạt
Tương đương
 
90% dân số được truyền thông về VSATTP
60%
66%
66%
Tương đương
9
CTMTQG Dân số KHHGĐ
 
 
 
 
 
Mức giảm tỷ lệ sinh tự nhiên
0,2%0
Đạt
 
 
 
Tốc độ tăng dân số 0,87%
1%
Không đạt
0,9%
Tăng
 
Số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai
41.122
93,2%
 
Tương đương
10
Củng cố hệ thống y tế cơ sở
 
 
 
 
 
Duy trì và nâng cao chất lượng xã đạt CQGYTX
214 xã
108 xã
209 xã
Tăng
 
Số xã có bác sĩ
82,7%
Đạt
82%
Tăng
 
Số xã có nữ hộ sinh và y sĩ sản nhi.
226
100%
226
Tương đương

 


3. Một số chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2012
 

STT
Chỉ tiêu y tế cơ bản năm 2012
Chỉ số
1.              
Số bác sỹ/vạn dân
8,4
2.              
Số dược sỹ đại học/vạn dân
0,7
3.              
Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)
100
4.              
Tỷ lệ TYT xã có bác sỹ (%)
84
5.              
Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc YSSN (%)
100
6.              
Tổng số giường bệnh
1.660
7.              
Giường bệnh viện/vạn dân (không kể TYT xã)
22,0
8.              
Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi tiêm đầy đủ 7 loai vacxin(%)
97
9.              
Mức giảm tỷ lệ sinh (%o)
0,20
10.         
Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi 15-49 sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
73,4
11.         
Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD (cân nặng/tuổi) (%)
<19,9%
12.         
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%)
<0,3

 

Dự báo thời tiết
Lạng Sơn29
Hà nội 33
Đà Nẵng32
Hồ Chí Minh34

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN

Địa chỉ: Số 50 phố Đinh Tiên Hoàng, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.812.258; Fax: (025) 3.812.456 ; Email: congthongtindientu@langson.gov.vn