Thành viên mới
  • sonongnghiepls
  • ubndvanlang
  • sotaichinhls
  • vilocvu
  • solaodong
Người dùng trực tuyến
Hiện đang có 0 users40 khách trực tuyến.
Đăng nhập

Định hướng phát triển

  Văn Quan là huyện vùng cao nằm ở phía tây Nam Tỉnh Lạng Sơn ,trên trục đường quốc lộ 1B từ Lạng Sơn đi Thái Nguyên cách trung tâm tỉnh 45 km. Với 85% diện tích là rừng núi, địa hình khá phức tạp, tài nguyên thiên nhiên chủ yếu tài nguyên đất, rừng tái sinh và khoáng sản phong phú nhưng trữ lượng thấp.

Hệ thống giao thông khá thuận lợi, có quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên chạy qua , quốc lộ 279 nối Thị trấn Văn Quan qua Huyện Chi Lăng và về các tỉnh miền xuôi, các tuyến tỉnh lộ như: ĐT 232 từ Vĩnh Lại đi Na Sầm (huyện Văn Lãng); ĐT 239 từ Điềm He qua Ba Xã đến Cao Lộc; ĐT 240 Từ Chợ Bãi, Yên Phúc đến Phai Làng, Tràng Phái; ĐT 235B Khánh khê đi Bản Loỏng; ĐT 240A từ Bản Giềng đi Đèo Cướm sang Chi Lăng… cùng các tuyến huyện lộ, đường thôn, xóm đã hình thành mạng lưới giao thông khá thuận lợi, phục vụ nhu cầu giao thương của nhân dân các dân tộc trong huyện, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội.

Văn Quan là một huyện nghèo, xuất phát điểm thấp so với các huyện trong tỉnh, trình độ dân trí không đồng đều, giao thông đi lại từ trung tâm huyện đến một số xã còn khó khăn, thu nhập của người dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo cho sự phát triển khá toàn diện trong sản xuất Nông - Lâm nghiêp, nên đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà trọng tâm là nông nghiệp, nông thôn đã có những chuyển biến ban đầu; Qua đó, huyện đã bước đầu đánh thức được những tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý, khí hậu và tiềm năng đất đai, lao động, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Trong sản xuất nông nghiệp đã ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ , đưa các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao như: cây đỗ tương, ngô lai và một số cây trồng khác xuống chân ruộng không chủ động nước, nâng hệ số  sử dụng đất 1,5 - 1,8 lần/năm, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hiệu quả để tăng thu nhập cho người sản xuất, đảm bảo tự cân đối lương thực trong những năm qua trên địa bàn.

Trong phát triển Lâm nghiêp, tập trung chú trọng phát triển cả về diện tích, cải tạo tăng năng xuất và sản lượng Hoa Hồi. Tập trung trồng các laọi cây có thời gian cho thu hoạch sớn như: bạch đàn, keo, phối hợp trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như: Lát, Sưa, Trám gép... Đồng thời bảo tồn và phát triển cây bản địa là cây trám, dẻ tại những khu rừng khoanh nuôi tái sinh chuyển thành rừng sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lâm nghiệp.

Cơ sở kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn được quan tâm đầu tư phát triển khá toàn diện, thông qua các nguồn vốn: như vốn đầu tư tập trung, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn từ Chương trình 134,135,... để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.

Bên cạnh những kết quả đạt được, trên địa bàn huyện tiếp tục đối mặt với một số khó khăn thách thức,đó là: Sản phẩm sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, giá trị hàng hóa còn thấp,  thế mạnh về rừng chưa được phát huy. Các ngành thương mại - dịch vụ phát triển manh mún, nhỏ lẻ, mức độ tiêu thụ hàng hóa còn thấp, thu ngân sách hàng năm thấp. Công tác đào tạo nguồn nhân lực chưa được quan tâm đúng mức, tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp, phần lớn lao động trên địa bàn huyện chưa qua đào tạo, chủ yếu là lao động thủ công theo kinh nghiệm, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Thực hiện quy định về thời kỳ lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, để khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả các điều kiện và đặc điểm của huyện trong giai đoạn mới, cần thiết phải lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020. Quy hoạch tổng thể là cơ sở cho các ngành, lĩnh vực xây dựng kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm của huyện.

1. Mục tiêu của Quy hoạch:

1.1. Xây dựng tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan đến năm 2020 để xác định quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển, trong đó xác định rõ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội; phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch không gian kinh tế - xã hội hợp lý trên địa bàn tổng thể của huyện có tính tới liên quan nội vùng các huyện nội địa và phát triển chung trong toàn tỉnh.

1.2. Quy hoạch tổng thể sẽ là căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển các ngành, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm và hàng năm, là căn cứ khoa học để xác định các chủ trương, giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện trong cả giai đoạn 2011 - 2020.

1.3. Quy hoạch cung cấp cho các nhà đầu tư và nhân dân những thông tin cần thiết về các tiềm năng, cơ hội đầu tư và nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội trong thời gian tới.

1.4. Xây dựng quy hoạch tổng thể xác định về phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

2. Yêu cầu về nội dung của Quy hoạch:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020 phải xây dựng được phương án phát triển toàn diện, dài hạn, có trọng tâm, trọng điểm và có bước đi thích hợp với trật tự ưu tiên rõ ràng có tính tới yêu cầu phát triển chung của tỉnh Lạng Sơn và các huyện của tỉnh trong vùng, cụ thể:

2.1. Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện và nguồn lực phát triển và dự báo khả năng phát triển trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, trong đó tập trung phân tích, đánh giá và dự báo tác động sự phát triển chung của tỉnh Lạng Sơn đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội của Văn Quan.

2.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn (2001-2010), rút ra được những thành tựu, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.

2.3. Xác định mục tiêu, quan điểm và phương án phát triển đến năm 2020, trong đó có phân ra giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020.

2.4. Xây dựng các phương án phát triển và tổ chức không gian, trong đó:

- Xác định phương án phát triển cho từng giai đoạn phát triển, trong đó xác định các mục tiêu, lộ trình và kế hoạch hành động để thực hiện phương án phát triển;

- Tính toán khả năng tạo việc làm, tăng năng suất lao động và dự báo nhu cầu lao động cho từng vùng lãnh thổ trên địa bàn huyện;

- Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; xác định những vùng và thành phần dân cư, nhóm dân cư kinh tế kém phát triển cần hỗ trợ và những vùng, địa bàn, ngành kinh tế có vai trò động lực phát triển, có biện pháp giảm dần chênh lệnh về trình độ phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư;

- Xác định các chương trình/dự án đầu tư phát triển theo thứ tự ưu tiên.

2.5. Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch.

3. Những căn cứ chủ yếu để nghiên cứu, xây dựng Quy hoạch

Việc xây dựng dự án: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020” được dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:

- Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 về hướng dẫn một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của  tỉnh Lạng Sơn;

- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Lạng Sơn lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Quan lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2010-2015.

- Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh có liên quan và trên địa bàn huyện.

4. Phương pháp xây dựng Quy hoạch:

- Phương pháp thống kê.

- Phương pháp hệ thống,

- Phương pháp so sánh.

- Phương pháp nghiên cứu mô hình.

- Phương pháp chuyên gia.

5. Cấu trúc của báo cáo  “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020” gồm 3 phần chính:

- Phần thứ nhất: Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố và điều kiện tác động đến phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020.

- Phần thứ hai: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan tỉnh thời kỳ 2011 - 2020.

- Phần thứ ba: Một số giải pháp chủ yếu.

- Phần thứ tư: Kết luận - kiến nghị.

 

 

Phần thứ nhất

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ VÀ ĐIỀU KIỆN TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN QUAN THỜI KỲ 2011 - 2020

I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

1. Vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên.

1.1.  Vị trí địa lý:

Văn Quan là huyện mìên núi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 45 km theo trục đường QL 1B) Có vị trí toạ độ địa lý: Từ 21044’ đến 22000’ vĩ độ Bắc và từ 106024’ đến 106043’ kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp huyện Văn Lãng

Phía Nam giáp huyện Chi Lăng và Hữu Lũng

Phía Đông giáp huyện Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn

Phía Tây giáp huyện Bình Gia và Bắc Sơn.

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 55.066,97 ha, bao gồm 23 xã và 1 thị trấn. Quy mô diện tích không lớn, dân cư tập trung, quá trình phát triển có thể coi Văn Quan là cửa ngõ phía Tây của thành phố Lạng Sơn.

Với hệ thống giao thông khá thuận lợi, huyện Văn Quan có 2 quốc lộ đi qua là Quốc lộ 1B và Quốc lộ 279. Tổng chiều dài quốc lộ đi qua địa bàn huyện là 50 Km. Quốc lộ 1B chạy từ Đông sang Tây, đóng vai trò trục chính trong hệ thống giao thông, nối liền giữa vùng kinh tế mở Đồng Đăng - Lạng Sơn và Bình Gia - Bắc Sơn. Quốc lộ 279 chạy từ Bắc xuống Nam, là tuyến giao lưu với Đồng Mỏ - Chi Lăng và các tỉnh miền xuôi. Ngoài ra còn có các hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ nối với 2 trục đường quốc lộ trên, phục vụ nhu cầu giao thương của nhân dân các dân tộc trong huyện, là yếu tố cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Khí hậu:

Khí hậu Văn Quan chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc, là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng mang những nét độc đáo, riêng biệt. Là huyện có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc. Số liệu theo dõi liên tục về khí hậu trong nhiều năm ở huyện, thu được kết quả trung bình như sau:

- Nhiệt độ không khí bình quân năm                             : 21,20C

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhất   : 28,40C (tháng 6)

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất          : 150C (tháng 1)

- Lượng mưa trung bình năm                                : 1500 mm

- Độ ẩm không khí trung bình năm                      : 82,5%

- Độ ẩm không khí trung bình tháng thấp nhất    : 77%

- Độ ẩm không khí trung bình tháng cao nhất      : 86%

- Chỉ số khô hạn các tháng mùa khô                    : 1,4÷1,6

- Biên độ nhiệt ngày đêm                                               :  7÷80C

- Lượng mây trung bình năm khoảng                             : 7,5/10 bầu trời

- Số giờ nắng trung bình khoảng                                    : 1600 giờ/năm

Huyện Văn Quan có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi. Hàng năm chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô lạnh, ít mưa, khô hanh và rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9. Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa bình quân tháng là 212 mm. Số ngày mưa trong năm là 134 ngày. từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ít mưa, lượng mưa bình quân tháng ở những tháng này là 44,5 mm.

Lượng bốc hơi bình quân năm là 811 mm. Số giờ nắng trung bình năm là 1466 giờ. Số ngày có sương muối trong năm không đáng kể, chỉ 2 đến 3 ngày.

Là huyện miền núi, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, có sự biến đổi nhiệt khá lớn, đặc biệt có thời gian khô đúng vào thời kỳ các loại cây dài ngày ra hoa, đậu quả, biên độ ngày đêm chênh lệch lớn...đó là những yếu tố thuận lợi cho sự thụ phấn, đậu quả và phẩm chất ngon của các loại cây dài ngày.

Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây nam, huyện ít bị ảnh hưởng của bão nên thích hợp cho phát triển cây dài ngày, đặc biệt là cây ăn quả. Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm như trên cũng rất thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, bố trí cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn đới, á nhiệt đới. Thảm thực vật của Văn Quan cũng tương đối phong phú, đa dạng có nhiều chủng đặc dụng quý hiếm...

Tuy nhiên khí hậu Văn Quan cũng tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòng máng trũng đón gió mùa đông bắc nên mùa đông thường lạnh và khô, ảnh hưởng khá lớn đến sự sinh trưởng của các loại cây trồng.

1.3. Địa hình:

Văn Quan thuộc vùng núi trung bình của tỉnh Lạng Sơn, có độ cao trung bình khoảng 400m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và khe suối ngang dọc... Đó là một trở ngại, hạn chế đến quá trình sản xuất và đi lại của nhân dân trong huyện, nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho huyện trong phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...

Địa hình bị chia cắt mạnh là một hạn chế trong sản xuất nông nghiệp cũng như trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng: việc quy hoạch bố trí dân cư cũng gặp nhiều khó khăn, việc tìm được khu đất rộng và tương đối bằng để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị gặp nhiều khó khăn, việc mở rông diện tích sản xuất nông nghiệp để tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá theo hướng CNH, HĐH cũng rất khó thực hiện.

2. Tiềm năng và khả năng khai thác các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2020.

2.1. Tài nguyên nước:

Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân bố khá đồng đều, đặc biệt có sông Kỳ Cùng chảy qua các xã: Song Giang, Khánh Khê, Văn An…có chiều dài khoảng 35km; sông Môpja chảy qua Lương Năng, Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan, xã Vĩnh Lại…với chiều dài khoảng 50km, ngoài ra còn có một số con suối khác chảy qua các xã trong huyện. Mật độ sông suối của Văn Quan khoảng 0,6÷1,2km/km2.

Lợi dụng địa hình bát úp, các hợp thủy và nhiều thung lũng nhỏ, huyện đã tiến hành xây dựng hệ thống hồ đập, dự trữ nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Nông nghiệp như: Đập Bản Quyền, Hồ Bản Nầng, hồ Suối Mơ…là nguồn nước chủ yếu cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, còn có một số hồ đập chứa nước nhỏ được xây dựng trên các khe suối. Do có hệ thống sông suối, hồ đập phân bố khá đồng đều nên thuận lợi cho việc phát triển hệ thống thủy lợi.

Đánh giá nguồn nước mặt: Theo số liệu điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, về chất lượng nguồn nước: Đến nay, qua kết quả phân tích, chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn còn tương đối tốt và đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của TCVN 5942-1995.

 Đánh giá nguồn nước ngầm: Hiện nay chưa có tài liệu điều tra cụ thể về nước ngầm tại huyện Văn Quan nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung. Tuy nhiên huyện Văn Quan có nguồn nước ngầm và nước mặt nhìn chung khá phong phú.

Trong mấy năm gần đây, những biến đổi bất thường của thời tiết khí hậu theo mùa và theo vùng, cộng với nạn khai phá rừng bừa bãi ảnh hưởng tới môi trường và làm giảm trữ lượng nguồn nước ngầm ... Vì vậy, nguồn nước sạch phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân cần được chú trọng đầu tư.

2.2. Về tài nguyên đất đai:

Văn Quan có những vùng núi đất và núi đá vôi xem kẽ, diện tích núi đá có 11.619 ha, trong đó diện tích núi đá không có rừng cây có 5.084,84 ha; diện tích núi đất có 49.843 ha. Đất của Văn Quan thuộc loại địa hình bằng và sườn thoải (51,0% diện tích có độ dốc nhỏ hơn 150).

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan tính đến năm 2010 như sau:

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 55.028,23 ha.

Trong đó:   

a) Diện tích đất Nông nghiệp:                     45.981,62 ha. Cụ thể:

          - Đất sản xuất Nông nghiệp:                       8.830,2 ha. Trong đó:

                   + Đất trồng cây hàng năm:               7.039,61 ha.

                   . Đất trồng lúa:                                            4. 018,14 ha.

                   . Đất trồng cây hàng năm khác:        3.021,47 ha.

                   + Đất trồng cây lâu năm:                            1.790,59 ha.

          - Đất Lâm nghiệp:                                                37.051,14 ha.

                   + Đất rừng sản xuất:                         27.446,49 ha.

                   + Đất rừng phòng hộ:                        8.543,65 ha.

                   + Đất rừng đặc dụng:                         1.061 ha.

          - Đất nuôi trồng thủy sản:                           99,06 ha.

          - Đất Nông nghiệp khác:                                       1,22 ha.

b) Đất phi Nông nghiệp:                                       1.954,61 ha. Cụ thể:

          - Đất trụ sở CQ, công trình SN:                  5,4 ha.

          - Đất quốc phòng:                                                18,64 ha.

          - Đất an ninh:                                                       1,57 ha.

          - Đất SX kinh doanh PNN:                        23,21 ha.

          - Đất tôn giáo tín ngưỡng:                           3,72 ha.

          - Đất nghĩa trang, nghĩa địa:                       21,24 ha.

          - Đất sông suối và MNCD:                         774,01 ha.

          - Đất phát triển hạ tầng:                             1.106,82 ha.

c) Đất ở đô thị:                                                     40,93 ha.

d) Đất ở Nông thôn:                                             543,31 ha.

e) Đất chưa sử dụng:                                             6.507,76 ha. Trong đó:

          - Đất bằng chưa sử dụng:                                     199,33 ha.

          - Đất đồi núi chưa sử dụng:                        1.223,59 ha.

          - Đất núi đá không có rừng cây:                  5.084,84 ha.

Đánh giá chung các loại đất đồi núi của Văn Quan thuộc loại đất còn tốt so với các huyện khác trong tỉnh, đa số đất có tầng dày trên 50 cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình tới khá. Đất thích hợp với các loại cây trồng dài ngày có giá trị, mặc dù thảm thực vật che phủ không đều, cho nên đất ở một số nơi đã bị xói mòn, suy thoái. Tuy vậy quỹ đất còn khá lớn.

Theo kết quả đánh giá về đất đai huyện Văn Quan thì đất thích hợp cho phát triển cây ăn quả lên tới 3.500 ha, đất thích hợp cho cây Hồi lên tới 13.680ha.

Đất chưa sử dụng còn 6.507,76 ha, chiếm 11,81% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng. Đặc điểm thổ nhưỡng của huyện chủ yếu là: Đất feralit nâu đỏ hoặc màu vàng phát triển trên đá vôi hoặc bồn địa phù sa  Đây là tiềm năng và cũng là thế mạnh để phát triển lâm nghiệp, phát triển các loại nông sản đặc sản xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như: hoa, quả, thảo dược,...

Phẫu diện điển hình LS14

Tên đất: Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất ( Fs )

Địa điểm: Bản Đú - Xã Lương Năng - Huyện Văn Quan - Tỉnh Lạng Sơn.

Địa hình: Núi thấp

Độ dốc: 20-25°

Đá mẹ: Phiến sét

Thực vật : Rừng tái sinh

Mô tả phẫu diện :

 

0-18 cm: Xám vàng hơi nâu (10YR 5/3M). Thịt pha sét, cát, không chặt, hơi xốp, kết cấu viên hạt, nhiều rễ nhỏ, chuyển lớp từ từ.

18-60 cm: Đỏ vàng (7.5YR 5/4M). Thịt pha sét, chặt, không xốp, kết cấu cục nhỏ đá lẫn 20%, chuyển lớp từ từ.

60-90 cm: Đỏ vàng (7.5YR 5/6M). Thịt pha sét, rất chặt lẫn 30% mảnh đá, chuyển lớp từ từ.

90-110 cm: Đỏ vàng (7.5YR 5/6M). Thịt pha sét, chặt, kết cấu cục to, rất ít rễ cây, lẫn 20% đá, mảnh mẫu chất đang phong hoá.

 

 

 

 

 

Bảng 10: Tính chất lý hóa học phẫu diện LS-14

Độ sâu

pHKCl

OM%

Tổng  số  ( % )

Dễ tiêu

( mg/100g )

Cation trao đổi

 ( meq/100g)

(meq/

100g)

(meq/

100g)

(meq

/100g)

Thành phần cơ giới 3 cấp (%)

cấp hạt tính bằng mm

(cm)

 

 

N

P2O5

K2O

P2O5

K2O

Ca++

Mg++

CEC

Al3+

Fe3+

2-0.02

0.02-0.002

<0.002

0-18

3,78

2,27

0,145

0,272

1,54

3,0

11,5

1,18

0,53

14,03

11,7

69,44

29,37

39,46

31,17

18-60

3,78

1,21

0,095

0,194

1,78

3,0

4,3

1,00

0,31

15,88

21,6

58,24

21,84

31,13

47,03

60-90

3,79

0,92

0,078

0,173

1,85

2,5

4,9

1,02

0,31

11,47

16,2

36,08

22,82

33,30

43,88

90-110

3,79

0,62

0,061

0,162

1,84

2,0

4,0

1,55

0,62

14,52

14,4

45,92

24,88

32,77

42,35

 

2.3.  Tài nguyên rừng:

Năm 2010, tổng diện tích đất có rừng của huyện Văn Quan là 37.051,14 ha, chiếm 67,33% tổng diện tích tự nhiên. Tỷ lệ che phủ của rừng năm 2010 đạt 46%. Trong đó:

- Đất rừng sản xuất:      27.446,49 ha

- Đất rừng phòng hộ:     8.543,65 ha

- Đất rừng đặc dụng:      1.061,0  ha

Rừng là nguồn tài nguyên chiêm ưu thế của huyện. Đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện. Tuy nhiên, những năm gần đây tài nguyên rừng đã bị suy giảm mạnh cả về số lượng và chất lượng. Tổ thành loài chủ yếu ở rừng núi đất là: Sau sau, Sơn ta, Dẻ, Thẩu tấu, Thành ngạnh và một số loại cây phụ khác. Tổ thành chủ yếu ở rừng núi đá là: Mạy tèo, Sảng Nhung, Đinh thối và một số cây Trai lý, Gụ, Nghiến. Các cây rừng nhân tạo chủ yếu là: Bạch đàn, keo, thông...

Cây Hồi là cây thế mạnh của Huyện năm 2005 diện tích Hồi trên toàn huyện là: 8.396ha, sản lượng tươi đạt: 4.758 tạ, đến năm 2010 diện tích Hồi: 8.819 ha, sản lượng tươi đạt: 5.042 tạ. Sự tăng sản lượng chậm do trong những năm gần đây giá Hồi liên tục giảm, giá trị hàng hoá không cao, nên một số hộ không quan tâm đến đầu tư, chăm sóc.

Hệ động vật rừng mang tích đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớn như: Hổ, Gấu không còn thấy xuất hiện. Hiện nay, tổ thành loài chủ yếu là các loại thú nhỏ như: Cầy hương, Cầy bay, Khỉ, Hươu và một số ít Lợn rừng. Các loại chim cũng không còn đa dạng như trước.

Thảm thực vật và hệ động vật suy giảm mạnh, đòi hỏi phải có sự quan tâm chăm sóc tu bổ, các biện pháp canh tác bền vững, hướng tới phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản, du lịch sinh thái.

 

 

2.4. Tài nguyên khoáng sản:

Trên địa bàn huyện có 2 điểm quặng Barit tại Bản Háu, Nà Chanh (xã Tràng Phái) với trữ lượng khoảng 166.000 tấn. Một số điểm quặng Bôxit tại xã Tràng Phái, xã Tân Đoàn, xã Tri Lễ, xã Tú Xuyên… Các điểm mỏ đá ốp lát tại xã Tân Đoàn, xã Tràng Phái, Yên Phúc, Văn An…và các mỏ đá vôi trong huyện là nguồn nguyên liệu có mặt ở nhiều nơi đặc biệt là dọc các tuyến đường Qlộ: 1B; 279; tỉnh lộ 240…có điệu kiện khai thác thuận lợi là nguyên liệu cung cấp cho sản xuất vật liệu xây dựng.

2.5. Tài nguyên du lịch:

Văn Quan có truyền thống văn hoá dân tộc với những vùng núi đá hình thành những hang động; Các dân tộc ở Văn Quan vốn có một truyền thống văn hoá phong phú, có nhiều lễ hội độc đáo mang nhiều bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc và một số di tích lịch sử, với những đặc thù trên nên nhiều điểm có triển vọng phát triển du lịch sinh thái. 

3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

a) Những lợi thế:

 Vị trí địa lý của Văn Quan khá thuận lợi, có đường quốc lộ 1B chạy qua nối thành phố Lạng Sơn qua huyện Bình Gia - Bắc Sơn xuống thành phố Thái Nguyên. Đường quốc lộ 279 nối thị trấn Văn Quan với thị trấn Đồng Mỏ và quốc lộ 1A về thủ đô Hà Nội.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho Văn Quan đẩy mạnh kinh tế thương mại, du lịch và dịch vụ, đồng thời mở mang phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp công nghệ cao (lắp ráp điện tử), công nghiêp chế biến thực phẩm, chế biến đóng gói phục vụ xuất khẩu...

Tài nguyên nước mặt phong phú, tài nguyên nước ngầm (tuy không nhiều) nhưng có đủ để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, nước tưới cho các loại cây trồng, nước cho chăn nuôi gia súc, nước cho công nghiệp và có tiềm năng cho nhiều công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.

 Văn Quan có lợi thế và tiềm năng để phát triển nghề rừng, bình quân đất lâm nghiệp của Văn Quan trên đầu người cao hơn mức trung bình của cả nước 3,17 lần là điều kiện thuận lợi để phát triển vốn rừng và công nghiệp chế biến lâm sản trong tương lai.

Tài nguyên khoáng sản có nguồn tài nguyên đá vôi rất dồi dào là nguồn nguyên liệu quý báu cho công nghiệp sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát, cho ngành chế tác đá mỹ nghệ, phục vụ cho xây dựng đường giao thông cầu đường và các công trình khác.

Văn Quan có hồ Bản Nầng có thể xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, đồng thời có những lễ hội truyền thống đặc sắc có thể khai thác có hiệu quả phục vụ cho phát triển ngành du lịch.

 

b) Hạn chế, thách thức:

- Địa hình:

Địa hình phân tầng lớn, chia cắt mạnh đặt ra thách thức lớn đối với huyện: việc quy hoạch bố trí dân cư cũng gặp nhiều khó khăn, việc xây dựng các Khu công nghiệp tập trung, Khu đô thị quy mô lớn, hiện đại gặp nhiều khó khăn; việc mở rông diện tích sản xuất nông nghiệp để tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá theo hướng CNH, HĐH cũng rất khó thực hiện.

- Về khí hậu: Bên cạnh thuận lợi là phong phú và đa dạng thảm thực vật thì khí hậu của huyện cũng đặt ra thách thức không nhỏ. Khí hậu Văn Quan tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòng máng trũng đón gió mùa đông bắc nên mùa đông thường lạnh và khô, ảnh hưởng khá lớn đến cơ cấu mùa vụ và sự sinh trưởng của các loại cây trồng, khá nhiều diện tích đất nông nghiệp của huyện chỉ sản xuất được 1-2 vụ lúa, khó tăng vụ.

- Tài nguyên đất và nước:

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện tuy lớn nhưng đo đặc điểm đất đai manh mún dẫn đến hệ số sử dụng đất còn ở mức thấp, chủ yếu là đất đồi, đất rừng tạp, nhiều diện tích đất không thể sử dụng được cho sản xuất nông, lâm nghiệp.

Trữ lượng nước của huyện thuộc loại trung bình thấp của cả nước, lượng mưa trung bình hàng năm chỉ đạt từ 1.200-1.600 mm/năm và phân bố không đều giữa các tháng trong năm. Hệ thống sông ngòi của huyện tuy nhiều nhưng hầu hết đều là những sông suối có lưu vực nhỏ và trung bình, nhiều thác gềnh, mùa lũ nước dâng rất nhanh nhưng vào mùa khô nước cạn kiệt do đó việc tích nước, điều tiết nguồn nước cho sản xuất rất khó khăn.

II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI, DÂN SỐ, ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

1. Dân số, đặc điểm dân tộc và lao động.

1.1. Dân số và nguồn nhân lực:

 Văn Quan là huyện miền núi, gồm các dân tộc chính như: Tày, Nùng, Kinh, Hoa). Năm 2010, dân số của huyện Văn Quan là 54.141 người, trong đó: nữ là 27.129 người (chiếm 50,1%), dân số thành thị 4.341 người (chiếm gần 8,02%), dân sô nông thôn là 49.800 người. Tỷ lệ dân số giữa thành thị và nông thôn ít biến động chứng tỏ tốc độ đô thị hoá của huyện còn chậm, việc mở mang các ngành CN - TTCN, thương mại, dịch vụ, du lịch của huyện còn hạn chế do lực lượng lao động trong các ngành này còn ít. Mật độ dân số 98 người/km2. Sự phân bố dân cư tương đối đồng đều giữa các xã trong huyện là điều kiện thuận lợi cho sự đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội.

 Năm 2010, Văn Quan có 12.377 hộ, trong đó nhân khẩu nông nghiệp có 48.953 người (chiếm 90,4%), còn lại là nhân khẩu phi nông nghiệp. Dân cư phân bố chủ yếu dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trung tâm thị trấn, thị tứ, trung tâm xã, chợ... bình quân nhân khẩu là 4,37nhân khẩu/hộ.

Nguồn nhân lực của Văn Quan khá dồi dào, năm 2010 tổng số lao động trong độ tuổi trong toàn huyện là 32.106 lao động, chiếm 59,3% tổng số nhân khẩu. Lao động có việc làm là 29.837 người, trong đó có tới 87,47% số lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp - lâm nghiệp. Lao động trong huyện chủ yếu là lao động theo mùa vụ nên lưc lượng lao động sau mùa vụ cần được bố trí cho các ngành nghề khác như khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành nghề khác... để giải quyết số lao động sau mùa vụ và số lao động thiếu việc làm.

Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực của huyện còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, công nhân lành nghề chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động. Đây là một cản trở lớn trong quá trình tiếp thu những thành tựu về khoa học - kỹ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội.

 Đặc điểm dân cư và tình hình phân bố điểm dân cư: Do đặc điểm tự nhiên của huyện nên các điểm dân cư thường có quy mô nhỏ (làng, bản), mật độ dân cư thấp. Dân cư tập trung chủ yếu dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn, thị tứ, trung tâm xã, các điểm chợ... Ngoài ra, làng bản còn được hình thành gần những cánh đồng, khu nương rẫy để thuận tiện cho việc sản xuất.

1.2. Dân tộc tôn giáo:

Toàn huyện có 4 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống. Người Nùng, người Tày, người Kinh và người Hoa) Nhìn chung tình hình dân tộc trên địa bàn huyện ổn định; các cộng đồng dân cư sinh sống đoàn kết, trên địa bàn không có đồng bào theo các tôn giáo.

2. Đặc điểm và điều kiện về hạ tầng

2.1. Mạng lưới giao thông:

Trong những năm qua hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đã được quan tâm đầu tư khá đồng bộ, qua các nguồn và hình thức đầu tư, hệ thông  đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã trên địa bàn được cải thiện đáng kể, nâng số xã đường giao thông đi lại được 4 mùa được 17/24 xã; Chương trình bê tông hoá đường giao thông nông thôn, đường ngõ xóm được triển khai thuận lợi, với cơ chế nhà nước cấp xi măng, ống cống, nhân dân đóng góp vật liệu, ngày công đã thực hiện trên địa bàn nhiều xã cơ bản hoàn thiện đường bê tông ngõ xóm. 

Đường Quốc lộ: Huyện Văn Quan có 2 quốc lộ chạy qua là Quốc lộ 1B và Quốc lộ 279. Tổng chiều dài quốc lộ đi qua địa bàn huyện là 50 Km.

Đường Tỉnh lộ: Toàn huyện có 6 tuyến tỉnh lộ. Cụ thể như sau:

- Tuyến đưởng tỉnh lộ 240 (Ba Xã - Chợ Bãi) có chiều dài 9,6 Km.

- Tuyến đường tỉnh ĐT 240A (Bản Giềng - Đèo Cướm) có chiều dài 12Km.

- Tuyến đường tỉnh lộ 232 (Na Sầm - Vĩnh Lại ) có chiều dài 29 Km trong đó phần đi qua địa bàn huyện dài 18 Km.

- Tuyến đường tỉnh lộ ĐT 239 (Pác Ve - Điềm He ) có chiều dài 23,4 km trong đó phần đi qua địa bàn huyện dài 20 Km.

- Tuyến đường tỉnh lộ 235B (Khánh Khê- Bản Loỏng) có chiều dài 15 Km trong đó phần đi qua địa bàn huyện dài 11,5 Km.

- Đường Tu Đồn - Hoà Bình - Bình La - Gia Miễn. Điểm đầu tại Km30+500 QL 1B, điểm cuối giáp với xã Bình La, chiều dài 12Km. Đoạn Tu Đồn - Hoà Bình dài 5,3km.

Đường Huyện lộ và đường nội thị:

+ Đường huyện: Tại huyện Văn Quan có 8 tuyến đường huyện, gồm:

- Đường Bản Làn - Tràng Các: chiều dài tuyến là 16 km.

- Đường Việt Yên - Phú Mỹ: chiều dài tuyến 3,0 km.

- Tưyến đường Điềm He - Song Giang: chiều dài tuyến 5,0 km.

- Tuyến đường Thị Trấn - Pác Kéo: chiều dài tuyến 10 km.

- Đường Vĩnh Lại - Pác Kéo: chiều dài tuyến 8,0 km.

- Đường Nà Thang - Pá Hà: chiều dài tuyến 12 km.

- Đường Tân Đoàn - Tràng Sơn: chiều dài tuyến 8 km.

- Đường Tri Lễ- Hữu Lễ: chiều dài tuyến là 6,0 km.

Mạng lưới giao thông hiện có cơ bản đáp ứng được điều kiện đi lại của nhân dân trên địa bàn, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện. Tuy nhiên, vẫn còn một số tuyến đường đã xuống cấp, đi lại khó khăn, nhất là các tuyến đường vào các thôn, bản trong các xã. Do vây trong tương lai cần được quan tâm đầu tư, nâng cấp và mở rộng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới.

2.2. Mạng lưới điện:

Mạng lưới điện phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân được quan tâm đầu tư, cuối năm 2009, 100% số xã ,thị trấn trên địa bàn huyện có điện lưới quốc gia. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện tăng từ 51% năm 2000 lên 77,1% năm 2005 và tăng 84,5% năm 2010. Tổng sản lượng điện tiêu thụ bình quân hàng năm từ 4,2 - 4,8 triệu kwh/năm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, điện phục vụ sản xuất kinh doanh công nghiệp TTCN chỉ chiếm 3,8 - 4,5%/năm.

Nhìn chung, điện chỉ tới được các thôn bản gần đường giao thông và trung tâm xã có điều kiện thuận lợi, còn những thôn bản vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì điện lưới quốc gia vẫn chưa đến được với người dân.

2.3. Hệ thống thuỷ lợi:

Đến nay, toàn huyện có 540 công trình thủy lợi lớn nhỏ, trong đó: có 16 ao hồ, 279 đập dâng, 210 mương tự chảy, 35 trạm bơm. Tổng diện tích tưới theo thiết kế của các công trình thuỷ lợi là 2.320 ha, diện tích tưới thực tế chỉ đạt 1.531,5 ha (đạt 66,01% thiết kê). Tổng chiều dài tuyến mương là 160.616 m, trong đó mương đất chưa được kiên cố 97.507 m, mương đã được kiên cố hoá 63.110 m.

Phần đa các công trình đập đầu mối được đầu tư khá kiên cố, góp phần thuận lợi cho việc tưới tiêu. Bên cạnh đó, hệ thống kênh mương nội đồng đã dần được kiên cố hóa qua các phong trào Ra quân đầu xuân làm thủy lợi với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Tuy nhiên, đến nay hệ thống công trình thủy lợi hiện có chỉ đáp ứng tưới ổn định cho trên 40% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

2.4. Hệ thống cấp, thoát nước:

a) Hệ thống cấp nước:

Trên địa bàn huyện có tổng số 200 công trình cấp nước tập trung và 1376 công trình ống dẫn do dân tự làm, có 61,63% số hộ được dùng nước hợp vệ sinh. Hiện tại có xã chưa được đầu tư xây dựng công trình nước sạch, dân cư phần lớn sử dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt, chất lượng nước không hợp vệ sinh. Có 35 thôn đặc biệt khó khăn về nguồn nước, tập trung ở các xã Vân Mộng, Trấn Ninh, Tân Đoàn, Lương Năng, Hữu Lễ...

b) Hệ thống thoát nước:

Về nước thải sinh hoạt: Hiện chưa có trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước tại thị trấn huyện sử dụng hệ thống thoát nước chung của tuyến đường và thoát tự nhiên , nên các loại nước thải hầu như chưa được xử lý đến giới hạn cho phép và thường được xả trực tiếp ra sông, suối, do đó các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước thải khu dân cư tại thị trấn đều vượt giới hạn cho phép theo quy định đối với nước thải đô thị.

Về nước thải công nghiệp: Văn Quan là một huyện công nghiệp chưa phát triển, chủ yếu là chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng đều không có hệ thống xử lý nước thải.

Nước thải bệnh viện: Tại bệnh viện huyện khi đầu tư xây dựng đều có hệ thống xử lý nước thải được xử lý đơn giản bằng bể lắng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thị trấn. 

2.5. Mạng lưới Bưu chính, viễn thông:.

Toàn huyện Văn Quan 1 bưu điện huyện và 22 xã có điểm bưu điện văn hóa xã, bán kính phục vụ bình quân 2,98 km (chỉ tiêu chung của cả nước là 2,37 km). Số dân phục vụ bình quân là 2.498 người /1 điểm phục vụ (mức bình quân chung của cả nước 4.332 người /1 điểm phục vụ).

Có 24/24 xã, thị trấn đạt 100% xã, thị trấn có báo đến trong ngày, với mạng vận chuyển Bưu chính rộng khắp, hiện tại các dịch vụ Bưu chính phổ cập đã được phục vụ đến tất cả các xã.

Dịch vụ điện thoại cố định: Từ năm 2005 100% số xã có điện thoại; mạng điện thoại di động đã phủ sóng di động tới 24/24 xã, thị trấn trong huyện. Tổng số thuê bao cố định trên toàn huyện hiện nay là 4.219 máy.

Mạng Internet: Tại Văn Quan chủ yếu là do bưu điện tỉnh cung cấp, ngoài ra còn có sự tham gia của các doanh nghiệp khác như Viettel, EVN; tính đến  nay, tổng số thuê bao Internet trên địa bàn huyện là 300 thuê bao, đạt mật độ 0,55 thuê bao/100 dân.

2.6. Hệ thống chợ:

Trên địa bàn huyện hiện có 8 điểm chợ chính: chợ trung tâm thị trấn huyện, chợ Ba Xã, chợ Bãi, chợ Tri Lễ, chợ Điềm He, chợ Lương Năng, điểm họp chợ Khánh Khê, chợ Vân Mộng. Quy mô các chợ trên địa bàn huyện khá lớn, tuy nhiên diện tích xây dựng giữa các chợ không đồng đều; các chợ có tổng diện tích từ 1.000-3.000m2. Nhìn chung, mạng lưới chợ cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu mua bán và trao đổi hàng hoá trên địa bàn, cơ sở h¹ tÇng ch­a ®­îc ®©ï t­ chñ yÕu chî t¹m häp ngoµi trêi, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

2.7. Cơ sở hạ tầng ngành giáo dục:

Sự nghiệp giáo dục tiếp tục được phát triển cả về quy mô và chất lượng. Mạng lưới trường học được phát triển rộng khắp trên địa bàn huyện. Năm học 2009-2010: có 60 trường, 584 nhóm, lớp, 12.663 học sinh. Cơ sở vật chất cho dạy và học được tăng cường đầu tư, đến năm 2010 tỷ lệ phòng học được xây dựng kiên cố chiếm 74%, tăng 20% so với năm 2005, không còn phòng học 3 ca, nhà ở giáo viên tăng từ 135 phòng năm 2005 lên 267 phòng vào năm 2010, cơ bản đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho giáo viên

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ dạy học hàng năm được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành quan tâm đầu tư trang bị, xây dựng. Năm học 2009-2010 có 557 phòng, trong đó: Phòng nhà tạm 58 phòng, bán kiên cố 187 phòng, kiên cố 312 phòng. Thiết bị dạy học được trang bị mỗi khối lớp 1 bộ, sử dụng có hiệu quả đáp ứng cho việc dạy và học.

2.8. Cơ sở hạ tầng ngành y tế:

Mạng lưới y tế ngày càng được củng cố và tăng cường cả về trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế. Cả huyện có 28 cơ sở y tế: Trung tâm y tế huyện đã được đầu tư xây dựng với qui mô 100 giường bệnh và đưa vào sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị như máy chụp X quang, máy siêu âm, gây mê... Các phòng chuyên môn, các khoa trong bệnh viện được bố trí hợp lý để phát huy hiệu quả cao. Ngoài ra còn có 3 phòng khám đa khoa ở khu vực (Điềm He, Tân Đoàn, Yên Phúc) Trạm Y tế các xã, thị trấn cũng được đầu tư từ nguồn vốn Chính phủ đến năm 2003 tất cả 24/24 xã, thị trấn đều có trạm và bố trí đủ các phòng chức năng theo phân tuyến và hoạt động có hiệu quả, trang thiết bị được cung cấp đầy dủ tuy nhiên hiện nay cả nhà Trạm và các trang thiết bị đều đã xuống cấp nhiều. Từ năm 2006 đã có 24/24 xã, Thị trấn đạt chuẩn quốc gia y tế xã.

 

 

 

3. Nhận xét chung về đặc điểm xã hội và điều kiện hạ tầng của huyện Văn Quan

3.1. Thuận lợi:

 Dân số Văn Quan đang ở mô hình dân số trẻ với một lực lượng lao động khá đông đảo đủ để đáp ứng nhu cầu lao động cho các ngành kinh tế.  Tình hình dân tộc, tôn giáo ổn định.

Hệ thống hạ tầng của huyện tương đối thuận lợi so với các huyện miền núi phía bắc khác, nhất là hệ thống đường giao thông.

3.2. Hạn chế, thách thức:

Lực lượng lao động của huyện đa phần là lao động phổ thông chưa qua đào tạo hoặc chỉ là đào tạo cơ bản chưa có nghề. Một bộ phận cán bộ công chức chưa được chuẩn hoá, yếu năng lực chuyên môn hạn chế.

Cơ sở hạ tầng của huyện tuy đã được tập trung đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, hiện còn 7 xã chiếm 29,2% tổng số xã đường ô tô chưa đi lại được 4 mùa, nhiều cơ sở hạ tầng không được thường xuyên đầu tư sửa chữa nên xuống cấp , khai thác kém hiệu quả.

III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ 2001 - 2010

1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a) Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) Văn Quan thời kỳ 2001 - 2010 có tốc độ tăng trưởng đạt bình quân hàng năm 10,51% (vượt mục tiêu quy hoạch đề ra là 10%), trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 9,81%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 11,21%. GDP bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2000 đạt 3,09 triệu đồng, tăng lên 5,18 triệu đồng năm 2005 và 8,04 triệu đồng năm 2010.

 

 

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2010

STT

Chỉ tiêu

2000

2005

2010

Tăng bình quân

‘01-‘05

‘06-‘10

‘01-‘10

I

Huyện Văn Quan

 

 

 

 

 

 

1

GDP, tr. đồng (giá ss1994)

 

 

 

 

 

Tổng số

125.877

200.948

341.812

9,81

11,21

10,51

.1

NLN, thuỷ sản

79.587

99.429

135.016

4,55

6,31

5,43

.2

CN, XD

12.695

33.197

73.489

21,20

17,23

19,20

.3

Dịch vụ

33.595

68.322

133.307

15,25

14,30

14,78

2

GDP b)quân/người (tr.đ)

3,1

5,2

8,04

 

 

 

 

Tương đương USD

200

300

460

 

 

 

I

Cả tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Tăng trưởng GDP (%)

 

 

 

10,04

10,35

10,19

2

GDP bình quân/người

218

385

820

 

 

 

 

 

b) Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và từng bước khai thác được tiềm năng, thế mạnh của huyện.

Tỷ trọng ngành Nông, Lâm nghiệp trong GDP Văn Quan giảm từ 63,38% năm 2000 xuống còn 49,48% năm 2005 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 56,13%), và xuống 39,50% vào năm 2010 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 44,89%). Trong cả giai đoạn 2001 - 2010 tỷ trọng ngành Nông, Lâm nghiệp trong GDP của huyện giảm 23,88%.

 Tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 9,87% năm 2000 lên 16,52% năm 2005 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 13,53%), và lên 21,50% vào năm 2010 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 19,10%). Trong cả giai đoạn 2001 - 2010 tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng của huyện tăng 11,63%.

Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 26,75% năm 2000 lên 34,0% năm 2005 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 30,34%), và lên 39,00% vào năm 2010 (vượt chỉ tiêu so với quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 là 36,01%). Trong cả giai đoạn 2001 - 2010 tăng 12,25%.

 

 

 

Bảng 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001- 2010

STT

Ngành kinh tế

2000

2005

2010

 

GDP giá thực tế (tr. đồng)

 

 

 

 

Tổng số

162.361

277.077

435.475

 

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

102.904

137.098

172.013

 

Công nghiệp - xây dựng

16.025

45.773

93.627

 

Dịch vụ

43.432

94.206

169.835

2

Cơ cấu GDP, giá thực tế (%)

 

 

 

 

Tổng số

100

100

100

 

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

63.38

49,48

39,50

 

Công nghiệp - xây dựng

9,87

16,52

21,50

 

Dịch vụ

26,75

34,0

39,00

 

 

c) Về phát triển các thành phần kinh tế

Các doanh nghiệp hoạt động tương đối năng động từng bước khẳng định được vai trò là hạt nhân của sự phát triển.

Bảng 3. Tình hình phát triển doanh nghiệp của Văn Quan 2001-2010

(nguồn Phòng thống kê Văn Quan)

 

Tiêu chí

Đơn vị

Năm 2001

Năm 2005

Năm 2010

Tăng BQ 2001-2010

 

 

 

 

 

 

 

1- Số đơn vị sản xuất công nghiệp

Cơ sở

179

190

179

0%

 

- Trong đó đơn vị DNNN

Cơ sở

2

2

3

16,66%

 

2. Số đơn vị kinh doanh thương mại

Cơ sở

329

684

724

24,45%

 

- Trong đó hộ cá thể

Hộ

328

683

723

24,49%

 

2- L.động công nghiệp (lao động)

Người

461

433

466

11,23%

 

- Trong đó : DNNN

Người

24

37

41

18,98%

 

Đến năm 2010, toàn huyện có 183 đơn vị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó chỉ có 3 đơn vị là doanh nghiệp Nhà nước, còn lại 180 đơn vị tư nhân; các doanh nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, giá trị sản phẩm ít; Ngoài ra còn có 724 hộ kinh doanh thương mại cá thể.

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh đa dạng trên một số lĩnh vực ngành, nghề; trong đó: lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ chiếm tới 80,18%, còn lại là sản xuất, chế biến, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi và các lĩnh vực khác chiếm 19,82%.

2. Tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.

a) Phát triển Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Nông nghiệp, nông thôn thời gian qua phát triển khá toàn diện; huyện  cơ bản tự đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm ngành Nông, Lâm nghiệp - Thủy sản thời kỳ 2001 - 2010 đạt 5,43%, trong đó giai đoạn 2001-2005 đạt 4,55%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 6,31%. Cơ cấu nội ngành nông nghiệp năm 2001: Nông nghiệp chiếm 72,20%, Lâm nghiệp chiếm 27,30%, Thủy sản chiếm 0,50%; năm 2005: Nông nghiệp chiếm 76,80%, Lâm nghiệp chiếm 22,50%, Thủy sản chiếm 0,70%; năm 2010: Nông nghiệp chiếm 75,80%, Lâm nghiệp chiếm 23,40%, Thủy sản chiếm 0,80%.

Hệ số sử dụng đất canh tác nông nghiệp có bước cải thiện, năm 2010 tăng trên 1,14 lần so với năm 2001. Cơ cấu nội ngành nông nghiệp năm 2001, trồng trọt chiếm 73,39%, chăn nuôi chiếm 25,51% và dịch vụ sản xuất nông nghiệp chiếm 1,10%. Năm 2005, trồng trọt chiếm 73,51%, chăn nuôi chiếm 25,19% và dịch vụ sản xuất nông nghiệp chiếm 1,30%. Năm 2010, trồng trọt chiếm 70,36%, chăn nuôi chiếm 27,32% và dịch vụ sản xuất nông nghiệp chiếm 2,32%.

Bảng 4. Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giai đoạn 2001 – 2010   (Nguồn Niên giám thống  kê)

 

Năm

2001

2005

2010

 

Tổng số

   100,0

   100,0

100,0

1.

Nông nghiệp

72,20

76,8

75,80

 

+ Trồng trọt

52,99

56,46

53,33

 

+ Chăn nuôi

18,42

19,35

20,71

 

+ Dịch vụ SXNN

0,79

0,99

1,76

2.

Lâm nghiệp

27,30

22,50

23,40

3.

Thuỷ sản

0,50

0,70

0,80

 

*Trồng trọt:

 Tổng diện tích gieo trồng bình quân hàng năm đạt trên 8.600 ha, trong đó có trên 3.600 ha diện tích cơ bản chủ động về nguồn nước tưới; năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm đều tăng, tổng sản lượng lương thực năm 2010 đạt 25.000 tấn, bình quân lương thực đầu người từ 318 kg năm 2001 lên 414 kg năm 2005 lên 470 kg năm 2010.

 Diện tích trồng cây ngô năm 2001 đạt 1.329,6 ha, năng suất đạt 36,7 tạ/ha, sản lượng đạt 4.881 tấn; năm 2005 diện tích đạt 1.600,3 ha, năng suất đạt 43,9 tạ/ha, sản lượng đạt 7.028,5 tấn; năm 2010 diện tích tăng lên 1.800 ha, năng suất đạt 46,2 tạ/ha, đạt sản lượng 8.316 tấn, gấp 1,7 lần năm 2001.

Diện tích cây Hồi năm 2001 là 7.428 ha, sản lượng đạt 7.884 tấn; năm 2005, diện tích là 8.396,0 ha, sản lượng đạt 4.758,0 tấn; năm 2010 diện tích là 9.000 ha, sản lượng đạt 5.000 tấn. Năm 2001, diện tích trồng cây Trám là 143,4 ha, sản lượng đạt 87,4 tấn; diện tích là 174,7 ha, sản lượng đạt 130,0 tấn, năm 2010 diện tích tăng lên 300 ha, sản lượng đạt 185 tấn.

* Chăn nuôi:

Nhìn chung tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tiếp tục có bước phát triển. Giai đoạn 2006-2010 tổng đàn gia cầm tăng bình quân 4,2%, đàn lợn bình quân tăng 3,8%. Tổng đàn trâu, bò giai đoạn 2006-2010 giảm so với giai đoạn 2001 - 2005; Nguyên nhân là do đợt rét đậm, rét hại kéo dài vào đầu năm 2008 gây thiệt hại lớn đến tổng đàn làm chết hơn 4.000 con trâu, bò; Mặt khác do chuyển đổi phương thức sản xuất đưa cơ giới hoá vào đồng ruộng nên cũng giảm số trâu ,bò phục vụ cho cày kéo.

- Chăn nuôi Lợn: Tổng đàn lợn năm 2001 là 24.558 con, tăng lên 29.252 con năm 2005 và 33.300 con năm 2010. Sản lư­ợng tăng từ 982,3 tấn năm 2001 lên 1.143 tấn năm 2005 và 1.450 tấn năm 2010. 

- Chăn nuôi Trâu, Bò: Đàn Trâu, Bò năm 2001 là 24.544 con (trong đó Trâu 18.083 con, Bò 6.461 con), năm 2005 tăng lên 27.420 con (trong đó Trâu 19.443 con, Bò 7.977 con), năm 2010 giảm xuống còn 22.900 con (trong đó đàn trâu 16.000 con, đàn bò 6.900 con).

- Chăn nuôi gia cầm: Năm 2001 đàn gia cầm có 274.000 con, tăng lên  306.924 con năm 2005 và 350.000 con năm 2010.

* Lâm nghiệp:

Bình quân hàng năm trồng mới được gần 800 ha rừng, nâng độ che phủ rừng năm 2001 là 34,4%, năm 2005 là 41% đến năm 2010 là 48%; phát triển kinh tế từ rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh, giao quản lý đất rừng bước đầu phát huy hiệu quả, nhiều hộ nông dân đã có thu nhập từ vườn rừng, việc thực hiện đề án chuyển rừng tạp, vườn tạp sang thâm canh còn chậm, tình hình khai thác, vận chuyển lâm sản vẫn diễn biến phức tạp, nhất là rừng núi đá; công tác chăm sóc, bảo vệ rừng trồng chưa được quan tâm đúng mức, nhận thức của người dân về kinh tế đồi rừng còn nhiều hạn chế.

Tổng diện tích đất lầm nghiệp toàn huyện là 42.527 ha (theo số liệu Quy hoạch 3 loại rừng huyện Văn Quan năm 2008), trong đó: diện tích đất có rừng là: 29.766,6 ha, chiếm 69,9%, diện tích đất chưa có rừng là: 12.760,4 ha, chiếm 30,1%. Hiện trạng đất lâm nghiệp được thể hiện trong biểu sau:

 

 

Bảng 5. Hiện trạng đất  lâm nghiệp

Loại đất, loại rừng

Tổng

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Rừng sản xuất

Diện tích tự nhiên

 55.066,97

 

 

 

A)Đất lâm nghiệp

  42.527,0

8.000,0

1.061,0

33.466,0

 

I. Đất có rừng

29.766,6

7.171,9

1.061,0

21.533,7

1. Rừng tự nhiên

14.493,3

5.013,4

1.061,0

8.418,9

1.1. Rừng gỗ lá rộng

14.346,9

4.992,4

1.061,0

8.293,5

a) Rừng giàu

-

-

-

-

b) Rừng trung bình

-

-

-

-

c) Rừng nghèo

769,1

158,5

398,8

211,8

d) Rừng phục hồi

13.577,8

4.833,9

662,2

8.081,7

1.2. Rừng hỗn giao

146,4

21,0

-

125,4

1.3. Rừng lá kim

146,4

21,0

-

125,4

2. Rừng trồng

15.273,3

2.158,5

-

13.114,8

II. Đất chưa có rừng

12.760,4

828,1

-

11.932,3

2.1. Ia

1.124,5

437,6

-

686,9

2.2. Ib

2.561,7

201,6

-

2.360,1

2.3. Ic

9.074,2

188,9

-

8.885,3

B) Đất khác

12.422

 

 

 

                   

Giá trị sản phẩm lâm nghiệp: Tính từ năm 2001 đến năm 2010 giá trị sản phẩm lâm nghiệp đạt khoảng 4.500 triệu đồng bao gồm: giá trị gỗ khai thác, lâm sản ngoài gỗ và công nghệ chế biến gỗ.

Tỷ trọng giá trị sản phẩm hàng hoá: Trong giai đoạn 2001 - 2010 các cơ sở chế biến lâm sản đã tiêu thụ được hơn 100.000 m2 đồ gỗ, tương đương với hơn 30.000 sản phẩm, trị giá trên 8.700 triệu đồng.

Các cơ chế, chính sách do Nhà nước và Tỉnh ban hành trong thời kỳ thực hiện quy hoạch đã có tác động to lớn đến phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện, đến đời sống xã hội của nhân dân, như chính sách giao đất giao rừng đã đẩy nhanh tốc độ giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình và các tổ chức, nên rừng và đất rừng đã có chủ quản lý, đã hạn chế được nạn khai thác, lấn chiếm rừng trái phép. Tuy việc giao đất, giao rừng chưa gắn với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng cũng giúp cho người dân yên tâm đầu tư xây dựng và phát triển rừng, từ đó xuất hiện nhiều mô hình kinh tế trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Chính sách đầu tư tín dụng đã giúp cho nhân dân Văn Quan phát triển vốn rừng và tập trung đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế khác nhằm nâng cao đời sống, ổn định sản xuất như: Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 02/07/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành quy định hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND tỉnh ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả giai đoạn 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và chính sách hỗ trợ đầu tư trồng cây phân tán.

* Thuỷ sản:

Tình hình nuôi trồng thuỷ sản, thời kỳ 2001-2010 trên địa bàn huyện, nhiều địa phương đã chủ động đào ao thả cá, để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của gia đình. Nh­ưng quá trình nuôi còn mang tính quảng canh, ch­ưa quan tâm đến khoa học kỹ thuật, nguồn cá giống. Chư­a khai thác hết tiềm năng và thế mạnh của địa phương như­ đào ao thả cá ở những nơi thuận tiện nguồn n­ước hoặc những khu ruộng ở các khe dọc cho năng suất thấp.

Trên địa bàn huyện có 03 hồ có diện tích mặt n­ước tư­ơng đối lớn, có khả năng tích nước phục vụ cho sản xuất kết hợp nuôi thả cá đó là: Hồ Bản Nầng ở xã Tân Đoàn, đập Suối mơ ở xã Bình Phúc, đập Bản quyền thuộc Thị trấn văn quan và nhiều ao lẻ khác nằm rải rác ở các xã, Thị trấn trên địa bàn huyện. Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của huyện là 99,06 ha;  Năm 2001 sản l­ượng thuỷ sản đạt 5,2 tấn, năm 2005 đạt 22,0 tấn, năm 2010 đạt 41 tấn.

b) Phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp - XD của huyện bình quân cả thời kỳ 2001-2010 đạt 19,2%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 21,20%, giai đoạn 2006-2010 đạt 17,23%. 

 Công nghiệp khai thác:

 Công nghiệp khai thác đá xây dựng: Tiềm năng khá phong phú, được phân bố đều trên tất cả địa bàn ở các xã, các cơ sở khai thác đá chủ yếu là thủ công. Sản lượng sản xuất hàng năm đạt từ 25.000 - 30.000 m3 đá các loại, với sản lượng trên chỉ đáp ứng dược khoảng 40% nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Khai thác đá xẻ có ở Tân Đoàn, Tràng Phái, chủ yếu là khai thác thô và sản lượng ít.

Khai thác quặng bô xít: chủ yếu là lộ thiên, nằm rải rác ở một số xã, nhưng khai thác chủ yếu tập trung ở xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Tú Xuyên, Tri Lễ, giai đoạn 2001 - 2010 chủ yếu là thu gom tại Tân Đoàn, Tràng Phái, sản lượng khai thác hàng năm đạt bình quân khoảng 30.000 tấn, sản phẩm chủ yếu là thô chưa qua sơ chế, tiêu thụ sẩn phẩm thiếu ổn định.

 Công nghiệp chế biến:

Công nghiệp chế biến: nông - lâm sản, chưa được quân tâm đầu tư, chưa tận dụng được nguyên liệu sẵn có tại địa phương, sản xuất hàng hoá từ lâm sản của địa phương chủ yếu là các cơ sở sản xuất thủ công, hàng hoá nhỏ lẻ chủ yếu phục vụ sinh hoạt trong gia đình, chưa có sản phảm hàng hoá da dạng, chưa tận thu được nguyên vật liệu.

 Sản xuất và phân phối điện, nước:

Sản xuất và phân phối điện, trên địa bàn huyện đến năm 2010 có 100% xã, thị trấn, có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã, tuy nhiên số thôn chưa có điện đối với các xã vẫn còn, do khu dân cư không tập chung, đường giao thông không thuận tiện, tổng sản lượng điện tiêu thụ bình quân hàng năm 4,2 - 4,8 triệu Kwh/năm, điện phục vụ sản xuất kinh doanh công nghiệp TTCN chỉ chiếm 3,8 - 4,5%/năm, nguyên nhân do các cơ sở sản xuất công nghiệp chậm phát triển.

 Sản xuất và phân phối nước trên địa bàn huyện đến năm 2010 có 20% xã, có công trình nước sạch vốn ngân sách nhà nước, riêng thị trấn chiếm 94% hộ sử dụng nước máy bình quân hàng năm 90.000 m3/năm.

 Xây dựng:

 Công nghiệp vật liệu xây dựng, trên địa bàn có các cơ sở sản xuất gạch máy thủ công  hàng năm sản lượng ít, bình quân hàng năm sản suất được 2,8 - 3,2 triệu viên chưa đáp ứng nhu cầu cung cấp trên thị trường, mặt bằng cơ sở sản xuất chưa được quy hoạch, các cơ sở chủ yếu là tự phát quy mô nhỏ. Sản xuất gạch bê tông có hình thành một số cơ sở sản xuất nhưng chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của nhân dân, sản lượng hàng năm khoảng 60.000 - 70.000 triệu viên.

 Khai thác cát xây dựng chủ yếu bằng phương pháp hút từ lòng sông suối, lượng khai thác hàng năm khoảng 1.200 m3 chỉ đáp ứng 30% nhu cầu trên địa bàn còn lại từ các nơi khác cung ứng.

c) Phát triển lĩnh vực dịch vụ.

Tốc độ tăng trưởng GDP lĩnh vực dịch vụ của huyện bình quân cả thời kỳ 2001 - 2010 đạt 14,78%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt 15,25%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 14,3%. 

* Thương mại nội địa:

 Ngành thương mại dịch vụ ngày càng phát triển, đa dạng ngành nghề kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn năm 2001 đạt 5.301,4 triệu đồng. Năm 2005 đạt 59.920 triệu đồng, năm 2010 đạt 100.000 triệu đồng, trong đó khu vực kinh tế nhà nước 4.000 triệu đồng, khu vực kinh tế tư nhân đạt 6.000 triệu đồng và khu vực kinh tế cá thể đạt 90.000 triệu đồng.

 Các mặt hàng chính sách xã hội, mặt hàng thiết yếu như dầu hỏa, muối iốt, giấy vở, các mặt hàng phục vụ sản xuất như phân bón, giống cây trồng, thuốc trừ sâu, xăng dầu, vật liệu xây dựng được đáp ứng đầy đủ và kịp thời. Các chính sách trợ cước, trợ giá hàng hóa được thực hiện đúng đối tượng được thụ hưởng, góp phần ổn định đời sống, phát triển sản xuất trên địa bàn.

 Số cơ sở kinh doanh thương mại, nhà hàng năm 2001 có 329 cơ sở với 404 lao động. Năm 2005 có 684 cơ sở với 814 lao động. Năm 2010 có 750 cơ sở với 920 lao động.

Mặc dù có sự phát triển khá năng động, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống của nhân dân song nhìn chung thị trường nội địa phát triển chưa vững chắc còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi cho người tiêu dùng, thị trường nông thôn phát triển còn chậm.

* Ngoại thương:

Với vị trí địa lý của huyện Văn Quan, nằm trên trục đường quốc lộ 1B đi TP Lạng Sơn và phía Tây giáp Bình Gia, Bắc Sơn là tuyến đường giao thông quan trọng chạy từ Đông sang Tây, nối liền với vùng  kinh tế mở Đồng Đăng - Lạng Sơn rất thuận lợi cho phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng thuận tiện để phát triển thương mại quốc tế.

Hoạt động xuất - nhập khẩu qua địa bàn Văn Quan chủ yếu là XNK tiểu ngạch với Trung Quốc, hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản (Hoa hồi), hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng thiết yếu, các loại máy móc nông nghiệp thủy điện nhỏ, máy bơm. Hoạt động XNK chủ yếu là do các hộ tư nhân đảm nhận qua các chợ biên giới Trung Quốc). Tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch XNK thời kỳ 2001 - 2010 là 6,25%.

* Du lịch:

Giai đoạn 2001 - 2010 ngành du lịch Văn Quan chậm phát triển, trên địa bàn huyện hiện nay chỉ có một vài nhà nghỉ với cơ sở hạ tầng nghèo nàn , Vì vậy chưa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

Các cơ sở ăn uống, nhà hàng chủ yếu là do các hộ tư nhân mở ra, chất lượng phục vụ còn nhiều hạn chế. Các khu vui chơi, giải trí, danh thắng của huyện cũng chưa được đầu tư xây dựng, chưa có chiến lược, quy hoạch phát triển cụ thể, phù hợp nên chưa tạo được các sản phẩm du lịch đặc sắc, chưa mời gọi và giữ chân được du khách.

* Dịch vụ vận tải:

Ngành vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân. Năm 2010 trên địa bàn Văn Quan có trên 100 hộ tham gia dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách phục vụ cho nhu cầu lưu chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân.

Khối lượng hành khách do địa bàn thực hiện năm 2001 là 221.000 lượt người, năm 2005 là 336.000 lượt người, năm 2010 là 400.000 lượt người.

Khối lượng hành khách luân chuyển do địa bàn huyện thực hiên năm 2001 là 5.694.300 lượt người/km, năm 2005 là 9.128.000 lượt người/km, năm 2010 là 12.000.000 lượt người/km.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển do địa bàn thực hiện năm 2001 là 51.300 tấn, năm 2005 là 214.600 tấn, năm 2010 là 275.000 tấn.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển do địa bàn thực hiện năm 2001 là 1.196.300 tấn/km, năm 2005 là 3.791.000 tấn/km, năm 2010 là 6.000.000 tấn/km.

Sự phát triển của nhóm ngành này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất-kinh doanh.

* Hệ thống ngân hàng:

Hoạt động ngân hàng cơ bản đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho nhân dân sản xuất , kinh doanh; Trên địa bàn huyện có hai điểm giao dịch là : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội; Tổng số dư tiền gửi tiết kiệm có đến 31/12 hàng năm: năm 2001 là 6.662 triệu đồng, năm 2005 là 16.240 triệu đồng, năm 2010 là 73.500 triệu đồng; Tổng số dư tín dụng ngắn hạn tính đến 31/12 hàng năm: năm 2001 là 1.428 triệu đồng, năm 2005 là 2.242 triệu đồng, năm 2010 là 3.200 triệu đồng;Tổng cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn năm 2001 là 8.343 triệu đồng, năm 2005 là 20.914 triệu đồng, năm 2010 là 112.000 triệu đồng;Tổng thu nợ tín dụng trung hạn và dài hạn năm 2001 là 7.189 triệu đồng, năm 2005 là 12.140 triệu đồng, năm 2010 là 80.500 triệu đồng.

Hoạt động tín dụng có bước phát triển, hình thức cho vay có bước đổi mới, góp phần quan trọng cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và xóa đói giảm nghèo, tổng nguồn vốn huy động cho vay hàng năm đều tăng trên 20% và gấp 1,85 lần so với giai đoạn 2001-2005.

d) Hệ thống kết cấu hạ tầng.

Đầu tư kết cấu hạ tầng đạt được nhiều kết quả tích cực:

Với tổng nguồn vốn huy động của cả thời kỳ 2001 - 2010 đạt 657,74 tỷ đồng, Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được quan tâm đầu tư, đến nay đã có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm, trong đó có 75% số xã có đường ô tô đi được cả 4 mùa; trên 96% thôn có đường xe cơ giới (xe máy, ô tô tải nhỏ) đến trung tâm thôn và 8 điểm chợ... khá thuận lợi cho lưu thông, trao đổi hàng hóa trên địa bàn; có 100% xã được điện lưới quốc gia với 84,5% số hộ được sử dụng điện; 61,3% dân cư nông thôn và 95% dân cư thị trấn, thị tứ được sử dụng nước hợp vệ sinh. Hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn được triển khai thực hiện tích cực, thông qua việc đẩy mạnh phong trào ra quân đầu xuân, bình quân hàng năm huy động được sức dân đóng góp hàng chục ngàn ngày công, kiên cố được trên 10 km kênh mương nội đồng, 15 km đường bê tông liên thôn.

 

 

Hệ thống đô thị tiếp tục được củng cố:

 Thị trấn Văn Quan là đô thị loại V, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của huyện, ngoài các cơ quan quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể còn tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN, thương mại - dịch vụ... thị trấn đã có quy hoạch chi tiết khu trung tâm năm 1997, hướng phát triển không gian của thị trấn Văn Quan là mở rộng về phía Bắc và phía Tây - Nam (xã Xuân Mai).

 Quy mô dân số năm 2010 là 4.342 người và tăng lên 5.500 người năm 2020. Tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng và huy động mọi nguồn lực trong và ngoài huyện cùng với sự hỗ trợ của tỉnh và trung ương tập trung đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, thông tin liên lạc, điện nước trường học, y tế cho thị trấn Văn Quan, đặc biệt là hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước, điện chiếu sáng, vỉa hè, trụ sở làm việc cho các cơ quan.

 Ngoài Trung tâm huyện đô thị loại V , trên địa bàn hình thành 4 điểm thị tứ là trung tâm các cụm xã được quy hoạch khu dân gồm: Điềm He, Chợ Bãi, Bản Châu, Ba Xã, và hình thành 3 khu vực chợ: Lương năng, Liên Hội, Khánh Khê là những điểm trung tâm trao đổi giao lưu hàng hoá.

Quy hoạch phát triển các khu dân cư tại trung tâm các xã theo hướng kết hợp với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dần dần hình thành các điểm dân cư đô thị, nông thôn theo quy mô thích hợp với hướng phát triển lâu dài và phù hợp với mỗi khu vực.

đ) Lĩnh vực văn hóa - xã hội.

* Giáo dục và đào tạo:

Sự nghiệp giáo dục tiếp tục được phát triển cả về quy mô và chất lượng. Mạng lưới trường học được phát triển rộng khắp trên địa bàn huyện. Chất lượng giáo dục các cấp học được quan tâm nâng dần, tỷ lệ chuyển lớp, thi tốt nghiệp luôn ổn định; Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia có 4/60 trường (chiếm 6,6%). Việc huy động trẻ em ra học đúng độ tuổi đạt 99,87%. Số lượng học sinh tiểu học và THCS tiếp tục có chiều hướng giảm, bình quân từ năm 2006 đến năm 2009 giảm 3,5%, tỷ lệ bỏ học ngày càng giảm.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, được các cấp, các ngành quan tâm, hàng năm cử đi học đạt và vượt chỉ tiêu trên giao và kế hoạch đi ra; Hàng năm có khoảng từ 110 -120 cán bộ, giáo viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn  nghiệp vụ, chiếm tỷ lệ khoảng 8% tổng số cán bộ, giáo viên trong ngành.

Công tác xã hội hoá giáo dục đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo, nhận thức của nhân dân về vai trò của giáo dục và xã hội hoá giáo dục đã có những chuyển biến góp phần huy động được các nguồn lực của xã hội.

 

 

*Văn hóa, thể dục - thể thao:

Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao được đẩy mạnh. Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được quan tâm, số thôn, khối phố, gia đình văn hóa hàng năm đều tăng. Tính đến nay toàn huyện xây dựng được: 03 nhà văn hoá xã chiếm 12,5%; 04 nhà tập luyện thể thao thuộc cơ quan nhà nước quản lý; 17 sân chơi thể thao thuộc cấp xã quản lý đạt 71%; có 06 trạm truyền hình và 10 trạm truyền thanh tại 14 xã, thị trấn chiếm 58% tổng số xã, thị trấn trên địa bàn huyện; có 52% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, tăng 25% so với năm 2005; 39/188 làng, khối văn hóa, đạt 20,7%; 80,9% cơ quan văn hóa, cơ quan an toàn (144/178); các thiết chế văn hóa được quan tâm đầu tư, đến nay đã có 130/188 thôn có nhà văn hóa đạt tỷ lệ 69,1%; 17/24 xã có sân chơi, bãi tập, tăng 9 xã so với năm 2005, đạt tỷ lệ 70,8%; 100% khu dân cư đã xây dựng được hương ước, quy ước) Các giá trị văn hóa truyền thống được giữ gìn và phát huy. Hoạt động truyền thanh, truyền hình ngày càng được mở rộng, đến nay đã có 6 trạm phát sóng truyền hình ở các cụm xã, thời lượng phát sóng, chất lượng tin bài được nâng lên.

Các hoạt động văn hoá, bản sắc văn hoá các dân tộc

Công tác tổ chức quản lý, bảo vệ, khai thác giá trị di sản văn hoá dân tộc từng bước được quan tâm. Từ năm 2006 đến nay huyện đã phối hợp với Sở VH,TT& DL tiến hành khảo sát địa chỉ nghệ nhân âm nhạc truyền thống các dân tộc Tày, Nùng.

Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá các dân tộc, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh:

 Phối hợp với ngành dọc cấp trên tiến hành sưu tầm và khảo sát đã có hơn 70 điểm di tích gồm: các hang động, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích khảo cổ trên tất cả 24 xã, thị trấn trên địa bàn. Trong đó có 01 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia - Nhà lưu niệm đồng chí Lương Văn Tri; 11 điểm di tích được xếp hạng cấp Tỉnh (06 di tích khảo cổ, 05 di tích lịch sử).

Mức độ hưởng thụ văn hoá, thông tin của nhân dân:

Hoạt động VHTT cơ sở đã được quan tâm tổ chức thực hiện và mang lại hiệu quả chính trị xã hội thiết thực, Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội được nhân dân đồng tình hưởng ứng. Nhiều mô hình văn hoá tiên tiến điển hình như: gương người tốt việc tốt; làng, bản, khu phố văn hoá; gia đình văn hoá; cơ quan, đơn vị văn hoá đã được xác lập và phát triển ngày càng nhiều.

Đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên. Tỷ lệ hộ được nghe đài hàng năm đạt 95-98%, xem truyền hình hàng năm đạt 90-95%.

 Sự nghiệp thể dục thể thao

 Đến nay, huyện Văn Quan có 17 xã, thị trấn có sân tập TDTT, trong đó có 13 sân có đủ diện tích để luyện tập môn bóng đá và tổ chức các hoạt động cộng đồng khác) Hầu hết các sân được đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trong giai đoạn 2000 - 2007. Về chất lượng, sân thuộc tiêu chuẩn cấp 3, nhưng về cơ bản chỉ có 2 sân có mặt bằng đạt chuẩn, các sân còn lại độ thoát nước kém; một số sân khu vực hành lang nhỏ, ảnh hưởng đến hoạt động TDTT.  Tuy nhiên chưa có trang thiết bị, dụng cụ thể thao phục vụ cho các hoạt

* Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm và có nhiều bước tiến bộ, chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng lên, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được quan tâm đầu tư, đến nay có 20/24 trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ, 24/24 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 188/188 thôn có y tế cộng đồng, hàng năm có trên 25.000 người nghèo được cấp thẻ khám, chữa bệnh. Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được thực hiện có hiệu quả, công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm thường xuyên, mức giảm sinh hàng năm đạt 0,4 ‰, tỷ lệ trẻ em được tiêm phòng vác xin đạt 96,6%, trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 27% năm 2005 xuống còn 19,5% năm 2010. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được giám sát chặt chẽ, trong những năm qua không có vụ ngộ độc thực phẩm lớn xẩy ra)

Các Chương trình: Phòng chống sốt rét, tiêm chủng mở rộng, bảo vệ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình... hàng năm đều đạt tỷ lệ cao. Trong những năm qua công tác khám chữa bệnh và điều trị bệnh luôn đạt trên 100% kế hoạch, không có các dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn, đặc biệt là Cúm A (H1N1), Cúm A(H5N1), tình trạng sức khỏe của người dân được nâng lên. Không có người chết vì bệnh sốt rét, giảm nguy cơ lây nhiễm lao...

Đội ngũ cán bộ y tế từ huyện đến xã, thị trấn luôn được củng cố và đào tạo để nâng cao nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đặt ra, Tổng số bác sỹ trên địa bàn huyện là 31 bác sỹ, tỷ lệ Bác sĩ/10.000 dân hiện nay rất thấp: 31 BS/ 54.141 người, tức 6 bác sỹ/10.000 dân.

* Nguồn nhân lực:

Cơ cấu lao động giai đoạn 2001 - 2010:

Trong những năm qua chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nền kinh tế có chuyển biến nhưng ở mức độ chậm phát triển cụ thể như sau:

Năm 2001: Lao động có việc làm toàn huyện 25.600 người. Trong đó: Ngành Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản có 23.472 người chiếm 91,69%; 461 người ngành Công nghiệp và Xây dựng chiếm 1,80%; 404 người ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 1,58% và 1.263 người lao động trong các lĩnh vực khác chiếm 4,93%.

Năm 2005: Lao động có việc làm toàn huyện 29.398 người. Trong đó có 26.350 người lao động ngành Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản chiếm 89,63%; có 361 người lao động ngành Công nghiệp và Xây dựng chiếm 1,23%; có 613 người lao động ở ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 2,09% và 2.074 người lao động ở các loại hình khác chiếm 7,05%.

Năm 2010: Lao động có việc làm toàn huyện là 29.837 người. Trong đó có 26.098 người lao động ngành Nông - Lâm nghiệp – Thủy sản chiếm 87,47%; có 488 người lao động ở ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm 1,64%; có 642 người lao động làm việc ở ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 2,15% và 2.609 người lao động ở các lĩnh vực khác chiếm 8,74%.

Trình độ lao động:

Công tác đào tạo nghề, tạo việc làm được quan tâm thường xuyên, thông qua các chương trình, hàng năm đào tạo nghề cho gần 700 lao động, nâng tổng số lao động qua đào tạo lên trên 6.000 người, chiếm 18,69% lao động trong độ tuổi, qua đó đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của người lao động, tạo việc làm khá ổn định cho 500 lao động mỗi năm.

Nhìn chung những năm đầu của giai đoạn (từ 2001 - 2005) chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, cơ bản cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn cấp xã chưa được qua đào tạo, trình độ công chức chuyên môn cấp huyện cũng chưa được chuẩn hoá, cán bộ có trình độ đại học còn chiếm tỷ lệ thấp.

Giai đoạn từ năm 2006 - 2010: Có sự quan tâm đào tạo chất lượng nguồn nhân lực nên đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và huyện được nâng cao trình độ, năng lưc, đội ngũ có trình độ Đại học cao đẳng chiếm phần đa. Song cũng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hiện nay.

* Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách xã hội:

Công tác xoá đói giảm nghèo được tập trung chỉ đạo thực hiện; Thông qua các cơ chế chính sách của Đảng, Chính phủ, Ban chỉ đạo huyện đã thực hiện chương trình giảm nghèo hàng năm có hiệu quả, song thoát nghèo chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao. Đến nay tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn chiếm 49,78%  và số hộ cận nghèo chiếm 22,51%.

Chương trình xóa nhà ở dột nát cho hộ nghèo được triển khai tích cực, đồng bộ, trong giai đoạn 2005 - 2010 đã xóa được gần 1.000 nhà dột nát.

Các chính sách xã hội được thực hiện thường xuyên, tổ chức thăm hỏi tặng quà các gia đình chính sách, người có công, thương binh, bệnh binh, công tác đền ơn đáp nghĩa, bảo trợ xã hội, cứu trợ đột xuất được giải quyết kịp thời.

* Vấn đề sử dụng lao động ở nông thôn và tình trạng thất nghiệp trong thành thị, nông thôn:

Dân số toàn huyện hiện nay có 54.141 người, mật độ dân số 98 người/km2, trong đó dân số thành thị có 4.341 người chiếm tỷ lệ 8,02% và dân số ở nông thôn có 49.800 người chiểm tỷ lệ 91,98%. Như vậy, phần lớn dân số của huyện vẫn sống ở khu vực nông thôn. Toàn huyện hiện nay có 32.485 lao động trong độ tuổi, chiếm tỷ lệ 60% tổng dân số. Trong đó lao động nông thôn chiếm 92,39% và lao động ở thành thị chiếm 7,61%.

Số lao động có việc làm có 29.837 lao động, chiếm 55,11% tổng dân số và chiếm 91,85% tổng số lao động. Như vậy số lao động trong độ tuổi chưa có việc làm còn 8,15%, trong đó lao động chưa có việc làm khu vực nông thôn chiếm 7%, khoảng 2.274 lao động và lao động chưa có việc làm tại khu vực thành thị chiếm 1,15%, khoảng 374 lao động.

* Khoa học, công nghệ:

Lĩnh vực khoa học - công nghệ đã tập trung vào việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, tập trung vào việc nhân giống cây, con, chế biến bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch, xây dựng các mô hình kinh tế trang trại kết hợp trồng trọt và chăn nuôi,... góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giai đoạn 2001 - 2010 đã triển khai thành công việc ứng dụng, phổ biến các giống cây, con mới vào sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần tăng năng suất sản lượng, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện. Từng bước đổi mới, hiện đại hoá các cơ quan quản lý nhà nước.

e) Công tác bảo vệ môi trường:

Huyện Văn Quan là huyện miền núi nhiều nơi dân cư còn sống rải rác nên lượng rác thải chưa tập trung, chưa phát sinh nhiều. Tuy vậy ở những khu vực đông dân cư, trục đường quốc lộ và dọc sông suối, các xã có điểm chợ…tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã xảy ra đáng quan tâm, đáng xử lý. Nhiều nơi khu đông dân cư, ven sông suối thải rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường dân cư nông thôn.

Hàng năm ước tổng lượng rác thải rắn phải thu gom trên toàn huyện ước tính là: 5.000 m3 (tính cả lượng rác trong nông thôn); tổng lượng nước thải ước khoảng 150.000 m3; tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh khoảng 40%; tỷ lệ dân số ở khu vực nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh khoảng 61,3% và tỷ lệ này ở khu vực thị trấn, thị tứ là 95%. Hỗ trợ xây dựng mô hình hố xí hợp vệ sinh tại một số xã…

Hiện trạng môi trường nông thôn: Về môi trường khu vực nông thôn, các trung tâm cụm xã do điều kiện kinh tế - xã hội chưa phát triển mạnh nên việc ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai đều nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5937-1995).

 Môi trường đất: Do đặc điểm địa hình nên mức độ ảnh hưởng lớn nhất đối với môi trường đất của huyện là hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất. Trong thời gian tới cần đặc biệt quan tâm đến công tác trồng và phát triển rừng, cải tạo rừng tạp để hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu của hiện tượng rửa trôi đất, lũ quét, lũ ống...

Môi trường nước: Đối với môi trường nước mặt (theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2008) cho thấy một số khu vực đã bắt đầu bị ô nhiễm, nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Đối với môi trường nước ngầm: Số liệu đánh giá qua các năm, ngoài chỉ tiêu về Coliform vượt giới hạn cho phép, các chỉ tiêu khác đều nhỏ hơn TCVN 5944-1995. Nguồn nước ngầm của Văn Quan chưa bị ảnh hưởng do tác động của môi trường.

Công tác quản lý tài nguyên đặc biệt được chú trọng, các nguồn tài nguyên khoáng sản được quản lý chặt chẽ, đúng quy định, không có tình trạng khai thác bừa bãi, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.

g) Quốc phòng, an ninh và bảo đảm trật tự an toàn xã hội:

Nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân thường xuyên được củng cố, xây dựng vững chắc; chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu được duy trì; công tác tuyển quân được quan tâm chỉ đạo, hàng năm đều đạt chỉ tiêu và chất lượng. Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân được tiến hành thường xuyên, nhất là trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và lực lượng vũ trang quân sự địa phương; nâng cao tinh thần cảnh giác phòng chống âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Công tác diễn tập chiến đấu trị an, diễn tập phòng thủ được tổ chức thực hiện tốt; lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên thường xuyên được củng cố, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng lên.

An ninh trật tự, an toàn xã hội luôn được giữ vững và ổn định là nền tảng vững chắc cho kinh tế xã hội phát triển. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được các tầng lớp nhân dân đồng tình hưởng ứng tham gia, các nghị quyết liên tịch về sự phối hợp giữa các ngành, các tổ chức đoàn thể được triển khai thực hiện có hiệu quả, các vụ việc được chỉ đạo giải quyết kịp thời, không để xẩy ra điểm nóng. Lực lượng đảm bảo công tác an ninh, trật tự được củng cố và tăng cường, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

 

3. Huy động vốn đầu tư và thu chi ngân sách:

Tổng nguồn vốn huy động trong 5 năm 2001 - 2005 đạt 257,74 tỷ đồng, giai đoạn 2005 - 2010 huy động được trên 400 tỷ đồng, tăng 54% so với giai đoạn 2001 – 2005.

Cơ cấu nguồn vốn, chủ yếu là vốn ngân sách tập trung, chương trình 135, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản... chiếm đến trên 90%. Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sự gia tăng đầu tư, đạt gần 10%.

Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2001 đạt 35.388 triệu đồng, trong đó thu trên địa bàn huyện đạt 1.886 triệu đồng, thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên 32.876 triệu đồng, thu kết dư 626 triệu đồng. Năm 2005 đạt 52.635,8 triệu đồng, trong đó thu trên địa bàn huyện đạt 2.783,1 triệu đồng, thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên 49.166,8 triệu đồng, thu kết dư 685,9 triệu đồng. Năm 2010 đạt 146.898 triệu đồng, trong đó thu trên địa bàn huyện đạt 4.117,4 triệu đồng, thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên 135.225,7 triệu đồng, thu kết dư 995,7 triệu đồng, thu khác 6.559,2 triệu đồng.

Thực hiện tốt công tác quản lý chi theo luật ngân sách hiện hành, cơ bản đáp ứng được chi thường xuyên của cả hệ thống chính trị và đảm bảo các chính sách xã hội. Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2001 là 27.528,9 triệu đồng, năm 2005 là 50.335,7 triệu đồng, năm 2010 là 139.500 triệu đồng.

4. Những hạn chế, khó khăn và yếu kém:

Kinh tế tăng trưởng khá nhưng chưa bền vững, một số chỉ tiêu chưa đạt theo quy hoạch; triển khai thực hiện một số đề án, dự án còn lúng túng, hiệu quả chưa cao, việc sơ tổng kết chưa kịp thời; công tác quản lý quy hoạch đô thị đất đai, có lúc, có nơi bị buông lỏng; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công một số dự án. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển; kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả thấp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ trên địa bàn chậm.

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội chậm chuyển biến: thực hiện chủ trương xã hội hóa trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao chưa được quan tâm đúng mức; chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, sân thể thao chưa đạt mục tiêu đề ra, kết quả xóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn; chất lượng cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư còn ở mức thấp; việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của các thôn, khối phố chưa đồng bộ, có nơi, có lúc thực hiện chưa nghiêm.

So với trình độ phát triển kinh tế - xã hội chung của  tỉnh, nền kinh tế và mức sống ở Văn Quan nhìn chung còn thấp, sự phát triển kinh tế - xã hội chưa thật vững chắc, tính ổn định và bền vững trong tăng trưởng và phát triển chưa cao.

Trình độ dân trí không đồng đều, tập quán sinh hoạt và canh tác chậm cải tiến, việc tiếp thu kiến thức văn hóa, quản lý kinh tế và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất bị hạn chế. Đây là thách thức đối với Văn Quan trong việc nâng cao NSLĐ, chất lượng tăng trưởng.

Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hệ thống đường giao thông  liên huyện, liên xã, liên thôn chưa được nâng cấp gây khó kăn trong giao lưu và thúc đẩy sản xuất. Đây là thách thức đối với Văn Quan trong giảm chí phí sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, tăng cường sự tiếp cận của người dân với các dịch vụ xã hội như nước sạch, điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục)…

Trình độ phát triển xã hội thấp, mức sống nhân dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo, và tái nghèo còn cao, chất lượng các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục còn thiếu. sự chênh lệch về mức sống giữa các địa phương trong huyện có chiều hướng tăng. Đây là thách thức đối với Văn Quan trong việc đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, cân đối nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

Văn Quan chưa hình thành và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo “xung lực” thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện. Điều này thể hiện ở một số điểm sau:

Trong ngành nông, lâm, thuỷ sản: Các đặc sản nông sản như hồi, hồng không hạt,... phát triển với quy mô còn nhỏ, chưa hình thành được các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.

Quy mô và chất lượng ngành dịch vụ còn nhỏ bé và thấp, chủ yếu mới chỉ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện.

Hoạt động công nghiệp chủ yếu dựa vào phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản. Quá trình đổi mới và ứng dụng khoa học, công nghệ còn chậm, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao chưa phát triển, tỷ trọng công nghiệp chế biến còn nhỏ.

IV. DỰ BÁO BỐI CẢNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG  TỈNH ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN VĂN QUAN.

1. Yêu cầu của cả tỉnh đối với việc xác định mục tiêu phát triển của huyện.

Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội và kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành tổ chức thực hiện trong 25 năm đổi mới, tình hình chính trị - xã hội ổn định, môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện, hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh, quốc phòng, an ninh được đảm bảo, truyền thống đoàn kết các dân tộc được phát huy, sự đồng thuận trong xã hội ngày càng tăng lên, sẽ là những tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự phát triển của tỉnh trong những năm tới.

Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020:

Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững. Huy động cao độ nội lực kết hợp với thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài (gồm cả vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn từ các nhà đầu tư trong nước và vốn nước ngoài) để tập trung thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao không ngừng đời sống của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn đi cùng với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

Tập trung đầu tư có trọng điểm vào những ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh, trước hết là tập trung xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn để tạo ra sự đột phá về tăng trưởng trong khu vực, từ đó tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế vùng khác và tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế toàn tỉnh.

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế- xã hội với bảo đảm quốc phòng-an ninh. Giữ vững chủ quyền biên giới Quốc gia.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2020: Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Lạng Sơn trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Hoàn thành một số công trình hạ tầng chủ yếu, để Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn trở thành trung tâm đầu mối quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng. Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa- tinh thần của nhân dân. Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, tăng cường ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

Phân vùng phát triển kinh tế: Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, Văn Quan nằm trong vùng kinh tế khó khăn (cùng các huyện Văn Lãng (trừ các cửa khẩu đã nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn), Tràng Định,  Bình Gia, Bắc Sơn và các xã khó khăn nằm trong 2 vùng kinh tế động lực của tỉnh). Các khu vực này điều kiện phát triển sẽ kém hơn các khu vực kinh tế động lực do đó cần có định hướng ưu tiên hỗ trợ nâng cao mức sống của dân cư, ổn định các mặt kinh tế-xã hội để tạo điều kiện hỗ trợ phát triển vùng kinh tế động lực và vùng kinh tế trọng điểm. Đinh hướng phát triển chủ yếu là tập trung các vùng chuyên canh cây công nghiệp như Hồi, cây ăn quả, cây thuốc lá, phát triển đàn bò; phát triển công nghiệp sản xuất đá ốp lát, khai thác quặng, thuỷ điện ... Khu vực này là vùng nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, phát triển các tuyến du lịch ở các khu căn cứ cách mạng...

2. Phân tích và dự báo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh tới khả năng phát triển của huyện.

 Dự báo nguồn vốn FDI:

 Các tỉnh biên giới phía Bắc trong đó có Lạng Sơn được Đảng, Chính phủ quan tâm đặc biệt và có nhiều chính sách đầu tư, chương trình ưu đãi nhằm nâng cao đời sống kinh tế-xã hội cũng như gìn giữ bảo tồn và phát huy các truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc thiểu số. Thực hiện các chính sách, chương trình và đề án nói trên, kinh tế - xã hội Vùng TDMNBB được phát triển nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo, rút ngắn sự chênh lệch về điều kiện sống và tiến bộ xã hội so với các vùng khác trong cả nước; khai thác tiềm năng thế mạnh của vùng về đất đai, khí hậu, các loại tài nguyên khoáng sản, lợi thế về cửa khẩu để phát triển các ngành kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Văn Quan có tiềm năng về khoáng sản, rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, thủy điện, chế biến Nông - Lâm - Ngư nghiệp, vật liệu xây dựng... Huyện có nhiều sông suối như Sông Kỳ Cùng,... thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ điện.     

Dự báo nguồn vốn ODA:

Việt Nam sau năm 2010 sẽ ở vào trình độ nước đang phát triển có thu nhập trung bình với GDP bình quân đầu người/năm sẽ đạt khoảng 1.122 USD vào năm 2010 và phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp. Theo thông lệ viện trợ quốc tế, vốn ODA cung cấp cho các nước có thu nhập trung bình thường có các điều kiện cung cấp kém ưu đãi hơn. Do vậy, dự kiến thời kỳ sau năm 2010, việc cung cấp ODA sẽ có những thay đổi rất cơ bản về cơ cấu nguồn vốn này cũng như các điều kiện tài chính.

Nguồn vốn ODA cũng sẽ tiếp tục được sử dụng hỗ trợ phát triển đô thị cho một số tỉnh có tiềm năng thế mạnh trong vùng như Lạng Sơn, Lào Cai với cửa khẩu biên giới và Phú Thọ, Thái Nguyên với công nghiệp để các tỉnh này đóng vai trò đầu tầu thúc đẩy phát triển kinh tế của cả vùng.

 Vốn ngân sách TW:

Trong báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội  vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, thì vốn đầu tư cho vùng từng thời kỳ 5 năm 2011 - 2015 nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu quy hoạch là 504,4 nghìn tỷ đồng (giá thực tế), tương đương với 26,0 tỷ USD và thời kỳ 2016 - 2020 là 1227,8 nghìn tỷ đồng, tương đương với 49,1 tỷ USD) Như vậy trong thời kỳ 2011 - 2020 Lạng Sơn có nhiều điều kiện tiếp cận các nguồn vốn ngân sách từ Trung Ương hơn.

Vốn ngân sách tỉnh:

Trong báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tỉnh Lạng Sơn sẽ huy động nguồn vốn khoảng 107 nghìn tỷ đồng để đầu tư cho phát triển mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội của địa phương. Nền kinh tế của tỉnh ngày càng phát triển và chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, cộng với sự hỗ trợ của Trung ương, các cấp, các ngành và hợp tác quốc tế, nguồn vốn đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình thực hiện Nghị quyết TW7 về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn … sẽ tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư vốn cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan trong thời gian tới. Như vậy nếu tính bình quân vốn đầu tư cho 11 huyện, thành phố thì Văn Quan có thể thu hút được 6 - 7 nghìn tỷ đồng.

 Vốn huy động từ trong dân:

Nguồn vốn trong dân cũng khá rồi dào, nếu biết huy động sức dân bằng việc xã hội hóa các lĩnh vực đầu tư trên địa bàn huyện thì sẽ thu hút được nguồn vốn này.

 Các nguồn vốn khác (các dự án phi chính phủ, các dự án hỗ trợ từ WB, từ các tổ chức quốc tế…):

Văn Quan là một huyện miền núi còn nghèo của tỉnh Lạng Sơn, là đối tượng để các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng thế giới… hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề cho nông dân, hỗ trợ các giống cây trồng vật nuôi, nâng cao năng lực cho cộng đồng… cũng sẽ là những yếu tố thuận lợi cho Văn Quan thu hút các nguồn vốn này.

 

3. Phân tích và dự báo khả năng tiêu thụ sản phẩm và sức ép cạnh tranh đối với sản phẩm hàng hóa của huyện.

Dự báo trong các năm tới, thị trường tiêu thụ các nông sản hàng hóa của huyện chủ yếu vẫn là Trung Quốc và các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng. Một phần tiệu thụ nội huyện và trong tỉnh. Hàng đặc sản hoa hồi khô sẽ tiếp tục bán sang thị trường Trung Quốc, một mặt tìm kiếm thị trường tiêu thụ ở Pháp, và thị trường Bắc Mỹ (Mỹ, Canađa) là các thị trường tiềm năng.

Về quan hệ kinh tế thương mại với nước ngoài, các tỉnh phía Bắc, trong đó các tỉnh Lạng Sơn và huyện Văn Quan có một số thuận lợi trong quan hệ kinh tế thương mại với các thị trường nước ngoài thông qua các cửa khẩu, hải cảng và đường sắt liên vận quốc tế Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn - Nam Ninh, Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh... Đến nay cả nước đã có quan hệ buôn bán với gần 100 nước và lãnh thổ trên thế giới.

4. Dự báo khả năng tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản trị tiên tiến; khả năng rủi ro đối với huyện

Trong thời gian tới, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện. Về nông nghiệp sẽ có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phù hợp vào sản xuất: lúa lai, ngô lai, khoai tây (Đức, Hà Lan, Pháp…), đỗ tương (ĐT2000, TN12, AK06, ĐT92-2), thuốc lá (K326, C176), bò lai Sind, lợn hướng nạc, gà siêu nạc, gà siêu thịt, siêu trứng, cá rô đơn tính, cá chép lai 3 máu…; áp dụng các loại hình trồng trọt, chăn nuôi hợp lý: gieo sạ, gieo mạ non, mạ nền, đất cứng, sử dụng hợp lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, trang trại, theo hướng bán công nghiệp chăn thả kết hợp nhốt chuồng… Về công nghiệp sẽ có nhiều công nghệ mới tiên tiến được áp dụng với các dây truyền sản xuất hiện đại…

Trong khi đó trình độ lao động của Văn Quan còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ chiếm 27%, trình độ quản lý của cán bộ nói chung và trình độ quản trị doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất và kinh doanh các lĩnh vực còn rất hạn chế. Mặt khác công nghiệp Văn Quan chậm phát triển, nên việc tiếp xúc với các công nghệ mới, kỹ thuật mới, tiến bộ khoa học mới và trình độ quản trị doanh nghiệp cao chắc chắn sẽ có nhiều bỡ ngỡ, và do đó khả năng rủi ro là rất lớn.

Chính vì vậy việc đầu tư đào tạo nguồn nhân lực của huyện trong thời gian tới là hết sức cần thiết để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ mới trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội huyện Văn Quan ngày càng giàu mạnh.

Dành ưu tiên đúng mức cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư. Tiếp tục cải cách hệ thống thuế từ cơ chế thu - nộp đến mở rộng diện thu thuế giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và xã hội. Ứng dụng rộng rãi khoa học - công nghệ trong quản lý tài chính, đảm bảo thu hút đủ nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững.

5. Tổng kết những lợi thế, hạn chế, thách thức đối với sự phát triển của huyện

a) Những cơ hội

Lợi thế về vị trí địa lý kinh tế - chính trị:

Văn Quan có vị trí địa lý kinh tế - chính trị thuận lợi và quan trọng bởi nằm trên quốc lộ 1B nối Lạng Sơn với thành phố Thái Nguyên, lại có vị trí nằm gằn khu cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.  một trong 2 hành lang kinh tế [1] đang được Chính phủ 2 nước Việt Nam và Trung Quốc xúc tiến xây dựng trong Chương trình hợp tác kinh tế “hai hành lang, một vành đai” nhằm tạo một cục diện phát triển mới cho các tỉnh phía Bắc của Việt Nam và các tỉnh phía Nam của Trung Quốc) Với lợi thế này Văn Quan sẽ có nhiều cơ hội mở mang các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp, xây dựng, nông lâm nghiệp, thủy sản, thương mại, dịch vụ và các lĩnh vực xã hội khác) Thuận lợi trong việc giao lưu hàng hóa, phát triển thương mại. Thuận lợi trong việc mời gọi các doanh nghiệp, các công ty của trong nước và nước ngoài vào đầu tư trên địa bàn.

  Tiềm năng về phát triển kinh tế -  xã hội:

 Trước hết, sự đa dạng về điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, đa dạng sinh học,...) có thể cho phép khai thác và phát huy các hoạt động kinh tế trên cơ sở nguồn lực tự nhiên của huyện. Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội lớn nhất hiện nay và trong nhiều năm tới là dựa vào nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng, phong phú là rừng, đất rừng và lực lượng lao động có cơ cấu độ tuổi trẻ, với đức tính ham học hỏi và hiếu khách sẽ là cơ hội để bứt phá vươn lên.

 Kinh tế thương mại, dịch vụ và du lịch là các lĩnh vực kinh tế chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển có thể phát huy nhanh chóng và mạnh mẽ. Sự phát triển nhanh và mạnh của các lĩnh vực kinh tế này sẽ giúp Văn Quan nhanh chóng trở thành huyện có thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển của tỉnh Lạng Sơn trong tương lai.

 Công nghiệp khai thác cũng là một thế mạnh của Văn Quan, góp phần thúc đẩy nền công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển.

Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, đá xẻ, đá ốp lát... sẽ là một trong những ngành mũi nhọn của công nghiệp Văn Quan.

Tiềm năng về đất và rừng tạo thế vững chắc về an toàn và an ninh lương thực, là chỗ dựa chắc chắn cho các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời có thể cung cấp nhiều sản phẩm nông, lâm nghiệp khác, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho phát triển công nghiệp chế biến.

 

b) Những hạn chế, thách thức

 Thách thức từ bên trong:

 Địa hình của huyện Văn Quan phức tạp, bị chia cắt manh mún tạo nên những tiểu vùng khí hậu khắc nghiệt thường gây lũ lụt, sạt lở núi về mùa mưa, hạn hán và thiếu nước về mùa khô. Giao thông nội huyện và với các địa phương khác trong cả nước bị cách trở, gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, đặc biệt là việc giao lưu hàng hóa, tiêu thụ các sản phẩm, phục vụ đời sống nhân dân. Suất đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lớn hơn nhiều so với các nơi khác)- Huyện Văn Quan còn nhiều khó khăn, yếu kém, kinh tế phát triển chậm, đến nay vẫn là huyện nghèo của tỉnh. Huyện chưa có khả năng tự cân đối ngân sách. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, hiệu quả thấp và thiếu vững chắc, hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém.

Huyện Văn Quan có trình độ dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, cho nên việc tiếp thu kiến thức văn hóa, quản lý kinh tế và tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất bị hạn chế. Trong sản xuất còn nặng về tự cấp tự túc, tư tưởng ỷ lại còn lớn, ý thức vươn lên chưa cao.

 Kết cấu hạ tầng kinh tế  - xã hội của huyện Văn Quan còn yếu kém so với các địa phương khác trong cả nước: đường giao thông chủ yếu là đường bộ nhưng chất lượng còn xấu; các công trình thủy lợi vừa  thiếu vừa xuống cấp; việc cung cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc cho vùng sâu, vùng núi cao còn nhiều khó khăn; hệ thống bệnh viện và trạm y tế xã thiếu điều kiện làm việc, chưa đáp ứng được công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; hệ thống trường học, dạy nghề cũng chưa đáp ứng được yêu cầu.... Tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, do đó hạn chế khả năng tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện.

Chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (mới đạt trên 10%).

 Thách thức từ bên ngoài:

 Hàng hoá, dịch vụ của huyện phải cạnh tranh gay gắt hơn là thách thức đối với Văn Quan khi mà trình độ lao động, công nghệ sản xuất còn thấp.

 Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn từ việc thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, sẽ là thách thức đối với huyện trong việc hoạch định chính sách chiến lược phát triển trong giai đoạn tới. Nói cách khác, các chính sách, chiến lược phát triển của huyện phải thể hiện được khả năng “đi tắt đón đầu” trong một thế giới biến đổi nhanh chóng, tạo được chi phí giao dịch xã hội thấp nhất cho sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế Văn Quan.

 

 

 

Phần thứ hai

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI HUYỆN VĂN QUAN THỜI KỲ 2011 - 2020

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN.

1. Quan điểm phát triển.

Phát triển toàn diện, lấy phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững (bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường; đồng thời đảm bảo hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài) làm cơ sở để hướng tới việc nâng cao đời sống của cộng đồng nhân dân. Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển

Phát triển kinh tế của huyện với bước đi hợp lý theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả các ngành dịch vụ; thay đổi có hiệu quả khu vực nông nghiệp, nông thôn; phát triển khu vực công nghiệp để hướng tới một nền kinh tế có cơ cấu hiệu quả và bền vững vào những năm 2020.

Chủ động tham gia có hiệu quả vào hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp, của các sản phẩm địa phương.

 Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh. Chú ý phát triển khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kém phát triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội.

 Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên. Phấn đấu đến năm 2020, thị trấn Văn Quan là thị trấn xanh, sạch, thân thiện với môi trường.

 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh.

2.  Mục tiêu phát triển và phương án tăng trưởng.

a) Mục tiêu tổng quát:

Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng Văn Quan trở thành huyện phát triển kinh tế - xã hội vào loại trung bình của tỉnh Lạng Sơn. Các vấn đề văn hoá - xã hội được giải quyết tốt, môi trường tự nhiên được bảo vệ, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khắc phục những tồn tại yếu kém của nền kinh tế, huy động tốt các nguồn lực, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao và bền vững; tạo sự chuyển biến mới về văn hóa - xã hội, chú trọng phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội; củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

 

b) Các mục tiêu cụ thể:

 Các mục tiêu kinh tế:

Cả thời kỳ 2011 - 2020:  GDP tăng 11 - 12%, trong đó: Nông, Lâm nghiệp tăng 5 - 6%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 13 - 14%; Dịch vụ tăng 14 - 15%. Giai đoạn 2011 - 2015: GDP tăng 11-12%, trong đó: Nông, Lâm nghiệp tăng 5 - 6%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 13 - 14%; Dịch vụ tăng 15 - 16%. Giai đoạn 2016 - 2020: GDP tăng 11 - 12%, trong đó: Nông, Lâm nghiệp tăng 5 - 6%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 13 - 14%; Dịch vụ tăng 14 - 15%.

Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông, Lâm nghiệp: 36 - 37%, Công nghiệp - Xây dựng: 22 - 23%, Dịch vụ: 41 - 42%. Cơ cấu kinh tế năm 2020 là: Nông, Lâm nghiệp 32 - 33%; Công nghiệp - Xây dựng: 24 - 25%;  Dịch vụ 43 - 44%.

Phấn đấu GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 17 triệu đồng (tương đương 820 USD), năm 2020 đạt khoảng 33 triệu đồng (tương đương 1.340 USD).

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 6 - 6,5 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 2,4 - 2,6 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,6 - 4,0 nghìn tỷ đồng.

Đến năm 2015, sản lượng lương thực đạt 26.000 tấn, năm 2020 đạt 27.000 tấn.

Thu ngân sách trên địa bàn tăng hàng năm từ 12 - 13% trong cả thời kỳ 2011 - 2020.

Các mục  tiêu xã hội:

Tốc độ tăng dân số cả giai đoạn 0,72%, mức giảm sinh hàng năm khoảng 0,3‰. Đến năm 2015 dân số khoảng 56.160 người, năm 2020 khoảng 58.170 người.

 Năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15-20%, năm 2020 đạt tỷ lệ 39-40%. Bình quân giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm đào tạo được 700 lao động, giai đoạn 2016 - 2020 mỗi năm đào tạo được 1.000 lao động.

- Đến năm 2015 phấn đấu 100% xã có bác sỹ; Đến năm 2015 có 25% số xã,  năm 2020 có 75% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.

 Hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3-3,5% trở lên trong cả thời kỳ 2011 - 2020.

Số trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2015 thêm 5 trường, nâng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 9 trường; đến năm 2020 thêm 10 trường, nâng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 19 trường. 

Tỷ lệ số xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi được cả 4 mùa đạt 95,8% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt 85% năm 2015 và đạt 90% năm 2020.

Tỷ lệ số hộ được sử dụng điện đạt khoảng 95% vào năm 2015; năm 2020 đạt khoảng 99%.

Các mục tiêu môi trường:

Giai đoạn 2011 - 2020 hàng năm trồng mới 800 ha rừng. Nâng độ che phủ rừng đến năm 2015 đạt khoảng trên 55%; năm 2020 đạt khoảng 61%.

Đến năm 2015 có 98%, đến năm 2020 có khoảng 99,9% dân cư thị trấn được sử dụng nước sạch; dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85% năm 2015, năm 2020 đạt khoảng 95%.

Tỷ lệ thu gom và xử lý hợp vệ sinh môi trường chất thải rắn sinh hoạt năm 2015 đạt 90%, 99% vào năm 2020.

 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới:

Tập trung lập dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hoàn thiện quy hoạch  100%  số xã vào năm 2012

Định hướng giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng được 5 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng được thêm 7 xã; đến 2020 có 12 đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

c) Nhiệm vụ chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường

Đẩy mạnh phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững:

Quy hoạch vùng sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, thâm canh tăng vụ, chuyển mạnh sản xuất các loại sản phẩm có thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế cao; tiếp tục thực hiện phân vùng sản xuất, lựa chọn các cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai thổ nhưỡng; đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình thủy lợi, đẩy mạnh công tác khuyến nông. Khuyến lâm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; tập trung đưa cây ngô, đỗ tương và một số cây trồng khác xuống chân ruộng không chủ động nước tưới… nhằm tăng giá trị trên một đơn vị diện tích, tạo ra sản phẩm hàng hóa với khối lượng ngày càng nhiều. Tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Triển khai thực hiện thí điểm và sơ kết kịp thời các mô hình điểm, mô hình trình diễn về trồng trọt, chăn nuôi, các đề tài, dự án, đề án về phát triển nông - lâm nghiệp.

 Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung xây dựng các mô hình, dự án có hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi để nhân ra diện rộng.

Tiếp tục thực hiện tốt công tác giao quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đượng giao thông cho các hộ, nhóm hộ hoặc hợp tác xã, phấn đấu đến năm 2015 100% các công trình giao thông, thủy lợi được giao quản lý, khai thác có hiệu quả. Huy động tốt mọi nguồn lực trong dân tập trung duy tu, sửa chữa và xây dựng mới các công trình, đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống của nhân dân.

 Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Khuyến khích phát triển công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, các cơ sở chế biến, bảo quản nông - lâm sản, sửa chữa cơ khí vừa và nhỏ; tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển, tăng nguồn thu cho ngân sách.

Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ: Mở rộng thị trường nông thôn đảm bảo cung ứng kịp thời các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Quan tâm phát triển giao thông vận tải cùng với nâng cấp hệ thống đường giao thông nội huyện, khuyến khích tăng số đầu xe cơ giới để đáp ứng nhu cầu đi lại trao đổi hàng hóa của nhân dân. Mở rộng mạng lưới bưu chính viễn thông, nâng cao hiệu quả hoạt động của các bưu điện văn hóa xã, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.

 Làm tốt công tác bảo vệ môi trường:

 Tập trung đẩy mạnh công tác phát triển rừng, nhằm khai thác lợi thế, tiềm năng về rừng và đất rừng trên địa bàn huyện. Trọng tâm là trồng rừng theo quy hoạch, kết hợp các chương trình trồng cây nhân dân, trồng rừng dự án hỗ trợ sản xuất, rừng phòng hộ; cải tạo rừng tự nhiên tái sinh nghèo sang trồng rừng kinh tế. Tăng cường các biện pháp chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng, xây dựng vùng trồng các loại cây ăn quả, cây đặc sản có giá trị kinh tế cao như : hồi, trám, mác mật… Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để cải tạo rừng hồi nhằm tạo ra năng suất chất lượng cao.

 Thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm khói, bụi, nguồn nước ngầm cũng như các nguồn nước mặt của các sông, suối trên địa bàn huyện.

 Thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý nước thải và rác thải sinh hoạt, nước thải và rác thải bệnh viện, nước thải và rác thải công nghiệp.

Tạo sự chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực văn hóa xã hội:

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hoàn thành và duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện hoàn thành việc tách trường tiểu học và trung học cơ sở vào năm 2015; mở rộng các lớp mầm non ở những nơi có điều kiện trong đó ưu tiên vùng nông thôn ở các xã đặc biệt khó khăn; quan tâm đầu tư xây dựng phòng học chức năng, trường chuẩn quốc gia. Đầu tư xây dựng trường bán trú, mở mới trường THPT Yên Phúc, đầu tư xây dựng trung tâm phát triển cộng đồng và trung tâm dạy nghề.

 Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân: Củng cố và duy trì chuẩn quốc gia y tế xã; tăng cường quản lý, giám sát công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác hành nghề y, dược tư nhân. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo, trẻ em, gia đình chính sách và chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện tốt chương trình phòng chống HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác)

Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa thông tin: Tuyên truyền về các gương điển hình tiên tiến, các mô hình kinh tế tiêu biểu, phản ánh các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; khơi dậy, củng cố và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, thực hiện tốt quy ước, hương ước thôn bản… làm thay đổi căn bản về đời sống tinh thần của nhân dân trên địa bàn huyện, hạn chế và tiến tới đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, các tệ nạn xã hội.

Thực hiện tốt các chính sách xã hội: Quan tâm chăm lo và giải quyết kịp thời chính sách đối với người có công, các gia đình thương binh liệt sỹ, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, đảm bảo an sinh xã hội. Quan tâm mở các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, khôi phục một số ngành nghề truyền thống nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, tăng cường các biện pháp hướng dẫn cho các hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia đấu tranh bằng nhiều hình thức trong phòng chống tệ nạn xã hội, tạo môi trường lành mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.

3. Phương án tăng trưởng thời kỳ 2011 - 2020

a) Lựa chọn mục tiêu tăng trưởng:

*  Phương án I:

Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) thời kỳ 2011 - 2020 bình quân hằng năm tăng 10-11%, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 4-5%, công nghiệp - xây dựng tăng 12-13%, dịch vụ tăng 13-14%. Đến năm 2020 cơ cấu kinh tế sẽ là: nông - lâm nghiệp: 33-34%; công nghiệp - xây dựng: 22-23%; dịch vụ: 40-41%. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 16 triệu đồng (tương đương 760 USD), năm 2020 đạt khoảng 29 triệu đồng (tương đương 1.180 USD).

Để thực hiện phương án này, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 là 4.700-5.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800-2.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.800-3.000 tỷ đồng.

* Phương án II:

Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) thời kỳ 2011 - 2020 bình quân hằng năm tăng 11-12%, trong đó: nông - lâm nghiệp tăng 5-6%, công nghiệp - xây dựng tăng 13-14%, dịch vụ tăng 14-15%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: nông lâm nghiệp: 32-33%; công nghiệp - xây dựng: 24-25%; dịch vụ: 43-44%. GDP bình quân đầu người năm 2015 khoảng 17 triệu đồng (tương đương 820 USD), năm 2020 đạt khoảng 33 triệu đồng (tương đương 1.340 USD).

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 6 - 6,5 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 2,4 - 2,6 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,6 - 4,0 nghìn tỷ đồng.

 

* Phương án III:

Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) thời kỳ 2011 - 2020 bình quân hằng năm tăng 12-13%, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 5-6%, công nghiệp - xây dựng tăng 14-15%; dịch vụ tăng 16-17%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: nông lâm nghiệp: 30-31%; công nghiệp - xây dựng: 25-26%; dịch vụ 44-45%. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 18 triệu đồng, tương đương 870 USD, năm 2020 đạt 38 triệu đồng tương đương 1.540 USD)

Để thực hiện phương án này, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 (giá thực tế) là 8.540 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 3.319 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.221 tỷ đồng.

b) Luận chứng cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của các ngành:

Phương án I có tính hiện thực cao, khả năng huy động các nguồn lực dễ đáp ứng được yêu cầu. Tuy nhiên, phương án I tính phấn đấu chưa cao, các ngành có tiềm năng, lợi thế lớn phát triển chưa xứng với tiềm năng.

Phương án III có điểm mạnh là đã khai thác, tận dụng triệt để các yếu tố bên trong và bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện phương án III đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố từ bên ngoài.

Phương án II là phương án kết hợp giữa tính khả thi cao, dễ thực hiện của phương án I và mức phấn đấu cao, có nhiều điều kiện thuận lợi để huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển của phương án III. Các giải pháp huy động nguồn lực được tính toán đồng bộ, nếu tổ chức thực hiện tốt hoàn toàn đảm bảo tính khả thi của phương án, đảm bảo tính chủ động của địa phương trong việc kết hợp giữa khai thác nội lực và huy động nguồn lực từ bên ngoài. Các luận chứng phát triển từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm của phương án này được tính toán khoa học, phù hợp với nhu cầu phát triển, năng lực thực tế và triển vọng trong giai đoạn tới của địa phương. Phương án đảm bảo được tính linh hoạt, cơ động khi phát sinh những khó khăn chưa lường trước được cũng như xuất hiện các thuận lợi, thời cơ mới trong quá trình phát triển.

Từ những phân tích nêu trên, xác định lựa chọn phương án II là phương án chọn của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020. Về phương án III có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nhanh hơn, là phương án tích cực nhất nhưng xem xét về khả năng huy động được nhu cầu vốn đầu tư, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trình độ ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh thì tính khả thi chưa cao, có phần duy ý chí. Sẽ coi là phương án dự phòng nếu xuất hiện những thời cơ thuận lợi thì có thể điều chỉnh, bổ sung thêm cho phù hợp với quá trình tổ chức thực hiện phương án lựa chọn.

c) Các khâu đột phá để phát triển của huyện:

* Nâng cao năng lực cạnh tranh nền kinh tế:

Để thực hiện thành công các mục tiêu theo phương án chọn, đẩy mạnh phát triển kinh tế nhanh, bền vững đòi hỏi không ngừng nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh nền kinh tế gồm: năng lực cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ, thu hút vốn đầu tư. Trong đó các vấn đề mang tính đột phá là:

Thứ nhất, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông trong tỉnh; xây dựng các công trình thuỷ lợi đảm bảo nước phục vụ phát triển sản xuất.

Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là một nhiệm vụ trọng tâm, quyết định và là việc làm đầu tiên. Với vai trò hạt nhân có ý nghĩa đến phát triển toàn huyện, Văn Quan cần tranh thủ sự hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương, đồng thời tích cực mở rộng sự liên kết với các huyện, thành phố trong cả tỉnh, cả nước và quốc tế để huy động vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng đối nội và đối ngoại.

Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp, nông thôn. Phát huy nội lực, tranh thủ thu hút nguồn vốn từ bên ngoài tập trung đầu tư xây dựng, chú trọng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, ưu tiên đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng như đường giao thông liên xã: Thị trấn - Tràng Sơn - Đại An - Vĩnh Lại; Lương Năng - Tri Lễ - Hữu Lễ; Văn An - Chu Túc - Tràng Các; Việt Yên - Phú Mỹ...

Phát triển mạng lưới thủy lợi: Nâng cấp, tu bổ các công trình đang bị xuống cấp, đẩy mạnh việc kiên cố hoá kênh mương và các công trình thuỷ lợi hiện có, xây dựng các hồ chứa nước vừa và nhỏ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt dân cư. Đầu tư các công trình thủy lợi tập trung: Bủng Tèng, xã Tri Lễ; Rọ Tý xã Tú Xuyên; Còn Mặn, xã Tràng Phái; Phai Lỷ, xã Vân Mộng...

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng, đầu tư các công trình phúc lợi công cộng; xây dựng nhà chợ tại những nơi đông dân cư như: Điềm He, Khánh Khê, chợ trung tâm huyện và nâng cấp, xây mới một số trạm y tế, trụ sở UBND xã. Tăng cường quản lý quy hoạch, chỉnh trang đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như: đường nội thị, hệ thống cấp thoat nước, công viên cây xanh, đèn chiếu sáng; cơ bản trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên được kiên cố.

Thứ hai, phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; coi đây là vấn đề then chốt để phát triển bền vững. 

Phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi và không hạn chế quy mô, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn cho mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong dịch vụ nông nghiệp, chế biến nông lâm sản, vận tải, phát triển nghề truyền thống…

Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của  doanh nghiệp.

Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất. Trong đó ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

Phát triển nguồn nhân lực, khơi dậy tinh thần doanh nhân đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.

Tạo lập môi trường tâm lý xã hội đối với khu vực doanh nghiệp.

Hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc phục vụ nhu cầu tìm hiểu thị trường của các doanh nghiệp.

* Chú trọng sự phát triển bền vững, giải quyết tốt các vấn đề về an toàn môi trường ngay trong công tác quy hoạch và điều hành:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và mở rộng đô thị cần chú trọng đến sự phát triển bền vững, không những không để xẩy ra các sự cố môi trường sinh thái mà phải bảo đảm cải thiện điều kiện môi trường ở các khu dân cư hiên tại đang bị ô nhiễm. Có giải pháp phòng chống ô nhiễm các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung.

* Tập trung đầu tư tạo bước phát triển đột phá trong công nghiệp, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá; cơ cấu lại kinh tế nông thôn, gắn phát triển nông thôn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông thôn. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, hoàn thiện hạ tầng các ngành dịch vụ, tạo các sản phẩm dịch vụ du lịch đặc sắc.

* Giai đoạn 2011 - 2015 tập trung vốn đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng như đường giao thông, các công trình hồ đập, kênh mương thuỷ lợi, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ. Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo…

* Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác, phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, bảo vệ môi trường…

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU

II.1.  Phương hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn.

1. Quan điểm:

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá; tiếp tục tập trung cho các cây lương thực, thực phẩm bằng cách thâm canh tăng vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất; phát triển mạnh các cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế. Phục tráng và mở rộng diện tích các loại cây ăn quả có thế mạnh của địa phương. Gắn sản xuất với phát triển thị trường tiêu thụ. Trong những năm tới tập chung phát triển mạnh các vùng chuyên canh cây đặc sản (Hồi) cây ăn quả (Hồng, Quýt, Mắc Mật, Dẻ, Trám...) cây công nghiệp hàng năm (Thuốc lá, Đỗ tương...) phát triển cây lương thực và cây thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn.

Phát triển đồng bộ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi; đặc biệt chú trọng phát triển nghề rừng, tạo vùng nguyên liệu ổn định để phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến. Chú trọng các cây trồng có giá trị kinh tế cao, khả năng khai thác nhanh đi đôi với phục hồi các loại cây lấy gỗ bản địa có giá trị cao, có khả năng khôi phục các nguồn sinh thuỷ tự nhiên; thực hiện trồng rừng hỗn giao.

Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ ở nông thôn; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu lao động ở nông thôn, phát triển các ngành nghề truyền thống, khuyến khích người nông dân làm giàu.

Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo tinh thần phát triển bền vững nông nghiệp - nông dân -  nông thôn.

2. Mục tiêu:

a) Về nhịp độ tăng trưởng:

Giai đoạn 2011 - 2020: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành bình quân đạt 5-6%/năm.

Phát triển các loại cây trồng chủ lực là cây hồi, trám, cây đỗ tương, cây ngô và rau xanh.

b) Về chuyển dịch cơ cấu ngành: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả kinh tế cao; tiếp tục tăng tỷ trọng chăn nuôi và lâm nghiệp trong cơ cấu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản.

Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản. Đẩy mạnh quy mô trồng rừng sản xuất, trồng mới, khoanh nuôi, bảo vệ rừng tái sinh.

Mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất một số cây trồng mũi nhọn

Sản lượng lương thực ổn định đạt từ khoảng 26.000 tấn vào năm 2015 và 27.000 tấn vào năm 2020.

Tăng độ che phủ của rừng đạt lên 55% năm 2015 và 62% năm 2020.

3. Phương hướng phát triển:

a) Phát triển sản xuất nông nghiệp:

Trong trồng trọt: Tập trung nâng cao năng suất, sản lượng cây lúa, tiếp tục đảm bảo vững chắc an ninh lương thực trên địa bàn; phát triển cây ngô, các cây lương thực tạo nguồn nông sản ổn định để phát triển mạnh chăn nuôi và ngành công nghiệp chế biến. Phát triển các loại rau đặc sản gắn với phát triển thị trường tiêu thụ. Trồng trên diện rộng các loại cây công nghiệp ngắn ngày như: Thuốc lá, đậu tương, khoai tây, rau, hoa, cây cảnh; ứng dụng công nghệ để thực hiện bảo quản, sơ chế hoặc chế biến các sản phẩm sau thu hoạch để tạo giá trị gia tăng cao trên một đơn vị diện tích. Cây ăn quả, tập trung phát triển cây hồng, dẻ, trám trắng, trám đen, cây quýt và cây mắc mật ở vùng núi đá. Cây công nghiệp có cây hồi, huyện Văn Quan có diện tích và sản lượng hồi lớn nhất toàn tỉnh, hướng tới cần đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến tinh dầu hồi tại địa bàn. Chú ý bảo tồn và phát triển các nguồn gen cây giống của Văn Quan như Hồi, Trám, Nác Mật, Dẻ.

Trong chăn nuôi: Tập trung phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung và nuôi trồng thuỷ sản. Phát triển chăn nuôi hàng hoá có giá trị kinh tế cao, phát triển trang trại, gia trại, bán công nghiệp; chủ yếu là phát triển đàn bò, trâu, đàn lợn và gia cầm theo hướng nuôi nhốt kết hợp trồng cỏ làm thức ăn. Bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y.

Trong nuôi trồng thuỷ sản: tiếp tục tận dụng mặt nước sông, suối; hồ đập thủy lợi, thủy điện để nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo cung ứng tại chỗ nhu cầu của người dân. Phương thức nuôi chủ yếu vẫn là hình thức quảng canh phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng và đối với những vùng có đủ điều kiện tổ chức nuôi tập trung theo mô hình cá lồng, cá bè hoặc ao hồ chăn thả công nghiệp.

 Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững với quy mô hợp lý; nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế rừng. Phát triển mạnh rừng sản xuất, cải tạo rừng tạp gắn với củng cố, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng kết hợp với rừng cảnh quan, môi trường, vùng rừng có khả năng sinh thuỷ. Cây trồng lâm nghiệp chủ yếu là thông, keo và bạch đàn. Ngoài ra vùng núi đất có thể trồng các loại cây: Lim, Trám, Sấu, Trẩu, Xoan, Lát hoa, Sở, Măn, Giổi, Re, Muồng... Vùng núi đá có thể trồng các loại cây: Hoàng đàn, Lát hoa, Đinh, Nghiến, Trai lý...

 Củng cố, mở rộng các cơ sở chế biến gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu như cây ăn quả, măng, bột giấy... Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ khu vực nông thôn; tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; đẩy nhanh quá trình ứng dụng công nghệ bảo quản, chế biến nông sản.

Ổn định sản xuất và đời sống dân cư, xoá đói giảm nghèo một cách tích cực, vững chắc; từng bước thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

b) Lựa chọn sản phẩm chủ lực:

b.1. Trồng trọt: Tập trung lựa chọn những cây trồng có giá trị kinh tế cao, quy hoạch phân vùng để trồng các loại cây phù hợp với đất đai, thổ nhưỡng.

Những loại cây trồng ngắn ngày gồm lúa, ngô, đậu tương, khoai tây, thuốc lá, rau, hoa, cây cảnh. Đây là các loại cây trồng truyền thống có khả năng phát triển ở nhiều vùng của Văn Quan. Quỹ đất canh tác còn khá nhiều, có tiềm năng mở rộng đầu tư, thâm canh để tăng năng suất gấp 2 lần so với hiện nay. Các cây trồng nêu trên có hiệu quả kinh tế cao, giá trị thu từ 20 - 30 triệu đồng/1 ha canh tác, có thị trường tiêu thụ sản phẩm rất lớn và có khả năng cung ứng cho phát triển chăn nuôi, công nghiệp chế biến.

Những loại cây trồng dài ngày: Văn Quan có ưu thế phát triển các loại cây ăn quả á nhiệt đới và ôn đới như trám đen, trám trắng, hồng, dẻ, cây quýt và mắc mật ở vùng núi đá. Cây đặc sản có cây hồi. Các loại cây trên đây thích hợp với nhiều địa phương trong huyện. Quỹ đất sản xuất còn nhiều tiềm năng. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cải tạo chất lượng giống và đảm bảo thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây đặc sản, cây ăn quả, phấn đấu đưa nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm cây công nghiệp ngắn ngày tăng 7,5%, cây đặc sản tăng 9%, và cây ăn quả tăng 5%

Trong các loại hoa màu, lương thực, cây ngô được xác định là cây trồng chủ lực và có tiềm năng lớn. Để chuyển dịch cơ cấu sản xuất trên đất ruộng, đất nương bãi, cây ngô được phát triển mạnh trên đất chân ruộng 1 vụ thiếu nước nhằm tăng hệ số sử dụng đất

Đầu tư thâm canh tăng vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Đưa các loại giống mới năng suất cao chất lượng tốt vào sản xuất, cải tạo vườn tạp, đất đồi núi để phát triển cây đặc sản, cây ăn quả, cây thông, keo, bạch đàn đặc biệt là cây Hồi...

Cây thực phẩm tập chung phát triển cây khoai tây, rau đậu các loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và có sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện

Cây công nghiệp ngắn ngày gồm đỗ tương, lạc, mía, thuốc lá... Trong đó quan tâm mở rộng diện tích trồng cây thuốc lá 350 - 400 ha tạo thành vùng chuyên canh để có sản lượng hàng hoá.

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển các vùng chuyên canh tập trung nâng cao nông nghiệp trên 1 đơn vị diện tích, ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo quản chế biến.

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm và cơ cấu ngành nghề ở khu vực nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá sạch phục vụ nhu cầu cư dân, tập chung phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trạivới quy mô sản xuất hàng hoá.

Bảng 6: Quy mô sản xuất một số loại cây trồng chính

Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

2015

2020

2015

2020

2015

2020

1.Lúa cả năm

4.900

5.000

36,5

38

17.885

19.000

2. Ngô cả năm

2.000

2.500

46,2

49

9.240

12.250

3. Khoai lang cả năm

350

400

42

45

1.470

1.800

4. Sắn

250

300

90

100

2.250

3.000

5. rau xanh

800

900

100

120

8.000

10.800

6. Đậu đỗ các loại

300

400

10

12

300

480

7. Thuốc lá

400

500

15

18

600

900

8. Đỗ tương

350

400

13

15

455

600

9. Lạc

200

250

12

14

240

350

10. Hoa

 

 

 

 

 

 

11. Quýt

100

150

11

13

110

195

12. Hồng

250

300

11

13

275

390

13. Dẻ

30

50

70

80

210

350

14. Mắc mật

100

150

20

22

200

330

15. Trám

400

500

8

10

320

500

16. Hồi

10.000

12.000

36

37,5

10.000

11.500

 

 

b.2. Phát triển chăn nuôi: Vật nuôi chủ yếu của Văn Quan là chăn nuôi lợn, trâu bò, gia cầm; thị trường của các loại sản phẩm này tương đối rộng lớn; một số vùng của huyện có đặc điểm thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển trồng cỏ, các điều kiện hạ tầng tương đối thuận lợi để hình thành các vùng chăn nuôi tập trung.

Cùng với việc tập trung phát triển quy mô đàn gia súc, gia cầm cần tăng mạnh sản lượng xuất chuồng, để tạo giá trị gia tăng cao, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu GDP nội ngành và hỗ trợ để bước đầu hình thành các cơ sở chế biến thực phẩm theo quy mô công nghiệp sạch.

Tiếp tục quan tâm và đẩy mạnh việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi nh­ư thụ tinh nhân tạo, sind hoá đàn bò để nâng cao tầm vóc đàn bò địa phư­ơng, thâm canh đàn gia súc để trở thành hàng hoá, khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, nuôi các giống gà thả vư­ờn theo hình thức bán chăn thả, quy hoạch và phát triển đồng cỏ để duy trì và phát triển tổng đàn gia súc từ nay đến năm 2015 và định h­ướng đến năm 2020. Chăn nuôi gia súc, gia cầm để cung cấp sản phẩm thịt cho thị trư­ờng huyện Văn quan, từng bư­ớc nâng cao đời sống vật chất của nhân dân, một phần sản phầm hàng hóa cung cấp cho các khu công nghiệp của tỉnh.

Giai đoạn 2011- 2015 và đến năm 2020 các chỉ tiêu cụ thể đối với từng loại gia súc, gia cầm như  sau:

 

 

Bảng 7: Quy mô phát triển chăn nuôi  huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn             đến năm 2020

Hạng mục

2015

2020

* Quy mô đàn

 

 

+ Trâu (con)

18.000

19.000

+ Bò (con)

8.000

9.000

+ Lợn (con)

45.000

50.000

+ Gia cầm (con)

400.000

450.000

* Quy mô sản phẩm

 

 

- SL thịt hơi xuất chuồng (tấn )

2.700,8

2.997,8

+ Thịt trâu hơi xuất chuồng (tấn)

217,5

229,5

+ Thịt bò hơi xuất chuồng (tấn)

225,2

253,3

+ Thịt lợn hơi xuất chuồng (Tấn)

1.819,7

2.021,8

+ Thịt gia cầm hơi xuất bán (tấn)

438,4

493,2

- Trứng gia cầm các loại (1000q)

2.700

3.025

b.3. Phát triển sản xuất lâm nghiệp:

Văn Quan có thế mạnh về đất đai cũng như về điều kiện sinh thái để phát triển các loại cây trồng lâm nghiệp có giá trị như hồi, trám, thông mã vỹ, sa mộc, keo, mỡ, lát, lim, xoan .v.v. Định hướng đến năm 2020 giữ ổn định diện tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng để đảm bảo an ninh môi trường và đa dạng sinh học. Đối với rừng sản xuất diện tích tăng dần phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng đầu tư của nền kinh tế.

Bảng 8: Các chỉ tiêu phát triển Lâm nghiệp

Hạng mục

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1. Bảo vệ rừng (ha)

30.000

39.500

2. Trồng rừng tập trung (ha)

4.000

4.000

3. Trồng cây phân tán (ha)

2.500

3.000

4. Chăm sóc rừng (ha)

1500

2.000

5. Xây dựng vườn rừng, vườn quả (ha)

1.000

1.500

6. Khai thác và trồng lại rừng sau khai thác (ha)

2.000

2.500

7. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên (ha)

3.500

4.000

8. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt (ha)

300

400

9. Sản lượng khai thác gỗ bình quân (m3/năm) (ha)

4.200

4.500

Bố trí sản xuất trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên kết hợp quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản như: chế biến đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, chế biến lâm sản ngoài gỗ. 

Kiện toàn tổ chức bảo vệ và phát triển rừng, lồng ghép các loại hình dịch vụ về lâm nghiệp như: dịch vụ vật tư kỹ thuật, giống, phòng cháy chữa cháy rừng, các tổ chức ngành nghề về lâm nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái.

* Quản lý bảo vệ rừng:

Toàn bộ diện tích 42.527 ha đất lâm nghiệp trong đó có 29.766,6 ha đất có rừng được quản lý thống nhất trên cơ sở thiết lập lâm phần quốc gia ổn định, theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và thực địa. Quản lý rừng phải gắn chi phí đầu tư hiệu quả kinh tế và giá trị môi trường, gắn và chia sẻ lợi ích giữa các chủ rừng với cộng đồng.

Đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất lâm nghiệp phải được rà soát lại, đối với diện tích đất lâm nghiệp chưa giao cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình, cộng đồng... đảm bảo rừng phải có chủ thể quản lý theo luật định. Khi giao và cho thuê rừng phải tiến hành lập hồ sơ xác định diện tích và trữ lượng các loại rừng dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của rừng trên nguyên tắc lấy phát triển rừng để bảo vệ, tạo mọi điều kiện cho các chủ rừng và người dân địa phương tham gia các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng và tạo thu nhập hợp pháp để người dân có thể sống được bằng nghề rừng.

b.4.  Phát triển sản xuất thủy sản:

 Mục tiêu: Mức tăng trưởng nuôi thủy sản cả thời kỳ đạt 6%/năm

 Định hướng nhiệm vụ:

Tập trung nâng cao chất lượng giống, tăng dần các loại cá có chất lượng tốt, sinh trưởng nhanh, thích hợp với điều kiện khí hậu và đặc điểm của huyện.

Trên cơ sở kết quả đạt đ­ược qua các năm, trong giai đoạn từ 2010 - 2020 cần tiếp tục quan tâm, chú trọng phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản, tận dụng các ao, hồ đập lớn như­: Hồ Bản Nầng xã Tân Đoàn, đập Suối Mơ xã Bình Phúc, đập Bản Quyền thuộc Thị trấn Văn quan và khai thác tận dụng các ao, hồ nhỏ nằm rải rác ở các xã trên địa bàn huyện để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản theo quy mô vừa và nhỏ.

c) Xây dựng nông thôn mới:

* Quan điểm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện, động viên tinh thần... để người dân phát huy vai trò chủ thể xây dựng nông thôn mới.

 Xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ và quyết định.

Xây dựng nông thôn mới phải trên cơ sở lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn và có cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp công sức của nhân dân.

Xây dựng nông thôn mới được thực hiện gắn với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện);  có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).

* Định hướng xây dựng nông thôn mới

Tập trung lập dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hoàn thiện quy hoạch  100%  số xã vào năm 2012

Định hướng giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng được 5 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng được thêm 7 xã ; đến 2020 có 12 đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

Tiến hành khảo sát, điều tra, đánh giá nông thôn mới theo 19 bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành xem những xã nào đạt, hay chưa đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng đề án phát triển nông thôn mới cho từng xã. Xác định bước đi cho từng thời kỳ 2011 - 2015 và 2016 - 2020 cho từng xã về các lĩnh vực:

Quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.

Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

Quy hoạch về môi trường nông thôn.

* Giải pháp triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm 2020

           Tổ chức quán triệt chương trình xây dựng nông thôn mới tới cấp uỷ, chính quyền và người dân.

 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chủ trương xây dựng nông thôn mới, các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước để cấp uỷ, chính quyền và người dân hiểu, tự giác tham gia chương trình.

Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn huyện. Các địa phương thường xuyên theo dõi, sơ kết, tổng kết, phát hiện các mô hình làm tốt, cách làm mới có hiệu quả, thành tích để phổ biến, nhân ra diện rộng.

Tổ chức thông tin thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về các mô hình tốt, các điển hình tiên tiến để kịp thời động viên và khuyến khích việc học tập các mô hình,  các điển hình .

Tăng cường công tác tuyên truyền rộng rãi để tranh thủ sự hỗ trợ của các nguồn lực từ các tổ chức trong và ngoài nước cho chương trình xây dựng nông thôn mới.

  Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch về xây dựng nông thôn mới đến từng huyện, xã.

UBND huyện hướng dẫn các xã xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch.

UBND xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến của người dân, trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt.

Điều tra, đánh giá thực trạng làm cơ sở cho việc xây dựng đề án nông thôn mới  ở các cấp xã, huyện.

Thực hiện xã hội hoá mạnh mẽ các dịch vụ công: cấp nước sạch, xây dựng quản lý chợ; thu gom rác; bơm nước thuỷ lợi...

 Đẩy mạnh việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông thôn:

          Xác định rõ các lĩnh vực cần chuyên sâu về khoa học kỹ thuật để tạo sức bật cho chương trình xây dựng nông thôn mới.

  Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và khả năng tiếp cận khoa học công nghệ của người dân.

 Có chính sách giải pháp dạy nghề có hiệu quả cho lao động nông thôn.

 Tăng cường công tác khuyến nông.

4. Tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp theo lãnh thổ:

a) Cây lúa: Tập trung và có quy mô sản xuất lớn ở những xã có nhiều diện tích ruộng, có điều kiện thâm canh tăng vụ, chủ yếu ở các xã: Xuân Mai, Yên Phúc, Bình Phúc, Chu Túc, Văn An… có năng lực sản xuất đến năm 2020 chiếm khoảng 80 -85% tổng sản lượng thóc của toàn huyện, với quy mô diện tích 3.700-4.000 ha)

b) Nhóm cây màu và cây CNNN bao gồm đậu tương, lạc, mía… phát triển ở các xã Tân Đoàn, Vân Mộng, Việt Yên, Trấn Ninh, Yên Phúc, Bình Phúc, Tú Xuyên, Lương Năng với quy mô diện tích 2.000-2.200 ha.

c) Cây khoai tây tập trung nhiều ở xã Khánh Khê, Yên Phúc, Bình Phúc, Chu Túc với công thức luân canh: 2 vụ lúa + 1 vụ khoai tây

d) Cây rau phát triển tập trung ở các xã Chu Túc, Văn An, với công thức luân canh: 1 vụ màu + 1 vụ lúa + 1 vụ rau.

e) Hoa, cây cảnh có thể phát triển ở các xã Chu Túc, Văn An, Vĩnh lại, Khánh Khê, thị trấn Văn Quan…

f) Cây ăn quả:

 Quýt Bắc Sơn và Mắc mật tập chung ở các xã vùng núi đá vôi: Vĩnh Lại, thị trấn Văn Quan

Hồng phát triển ở các xã vùng núi đất: Đại An, Tràng các, Tràng Sơn, Tràng Phái, Tân Đoàn… với diện tích  tập trung dành cho các loài cây ăn quả khỏng 1.200-1.500 ha.

Cây Dẻ phát triển ở xã Đồng Giáp

Cây Trám phát triển ở các xã núi đất như: Đồng Giáp, Tràng Các, Tràng Sơn, Đại An, Vân Mộng, Tân Đoàn…

g) Cây đặc sản Hồi tập trung ở các xã Yên Phúc, Bình Phúc, Tràng Phái, Tân Đoàn, Tràng Sơn, Đại An, Chu Túc, Vân Mộng, Tú Xuyên diện tích thích hợp tập chung để phát triển cây Hồi lên đến 11.000 - 12.000 ha.

h) Chăn nuôi:

Lợn sinh sản và lợn thịt phát triển ở vùng trồng cây nông nghiệp, khu vực thị trấn, thị tứ.

 Đàn bò tập trung ở Lương Năng, Tú Xuyên, Tri Lễ, Tràng Phái, Hòa Bình, Phú Mỹ…

 Cá tập trung ở hồ Bản Quyền (thị trấn Văn Quan), Bản Nầng (Tân Đoàn), Suối Mơ (Bình Phúc) với diện tích lên đến 250 ha)

i) Về lâm nghiệp:

Trọng tâm của sản xuất lâm nghiệp huyện Văn Quan là tập trung khôi phục và phát triển vốn rừng phòng hộ đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế góp phần cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất bột giấy, tạo điều kiện cho việc hình thành các khu du lịch sinh thái. Phát triển trồng cây lâm nghiệp ở các xã núi đất như: Trấn Ninh, Phú Mỹ, Việt Yên, Hòa Bình… với tập đoàn cây trồng chính là thông, keo, tre mai… kết hợp việc bảo vệ tốt rừng tự nhiên hiện có ở các xã khác trong huyện.

5. Các giải pháp, chính sách phát triển nông nghiệp đến 2020:

 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất: bố trí hợp lý kế hoạch sử dụng đất ở các xã, thị trấn có dự án trong điểm.

Xây dựng các chương trình, dự án trọng điểm để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng trồng rau, cây ăn quả... theo quy trình công nghệ cao.

Phát triển khoa học, kỹ thuật: xây dựng hệ thống lai tạo, chọn lọc và sản xuất cây giống, con giống có năng suất cao thay thế dần những giống cây trồng vật nuôi cho năng suất và chất lượng thấp. Bảo tồn và phát triển các giống cây trồng đặc sản của huyện như hồi, quýt, hồng..

 Tăng cường đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, tiếp tục đầu tư cho các công trình thuỷ nông, kiên cố hoá kênh mương, các công trình phục vụ phòng chống bão lụt và hạ tầng kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm. Đẩy mạnh việc đưa cơ khí hoá vào sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông sản để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

Ưu tiên đầu tư từ ngân sách cho việc ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp, công nghệ sinh học, hỗ trợ hình thành các cơ sở chế biến có công nghệ tiên tiến, hỗ trợ nông dân tìm kiếm thị trường, đầu tư thỏa đáng cho đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề cho nông dân, tăng cường đầu tư cung cấp thông tin cho nông dân.

Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế trong nông nghiệp nông thôn; tạo điều kiện cho người dân nông thôn liên kết thành lập các hợp tác xã, các tổ nhóm hỗ trợ nhau trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm và thành lập các doanh nghiệp...

Tăng cường QLNN về giống cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm.

Đưa cơ chế, chính sách mới trong nông nghiệp để tạo cho nông dân cơ hội phát triển như: Nông dân được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào dự án đầu tư. Có cơ chế và cải tiến cơ chế hỗ trợ, cho vay để nông dân có vốn phát triển sản xuất.

II.2.  Phương hướng phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp

1. Quan điểm:

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN với nhịp độ cao, hiệu quả, coi trọng đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Ưu tiên đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có thế mạnh như: khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông lâm sản, năng lượng… Khuyến khích phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp thu hút nhiều lao động. Đổi mới, chuyển giao công nghệ sản xuất đối với các dự án công nghiệp nhằm đảm bảo môi trường; ưu tiên các dự án mới có công nghệ tiên tiến, công nghệ đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cả thời kỳ 2011 - 2020 đạt bình quân 15-16%.

3. Nhiệm vụ phát triển công nghiệp:

 Phát triển các vị trí mặt bằng để phát triển công nghiệp nhỏ và vừa gắn với quá trình độ thị hoá.

 Phát triển nghề và làng nghề tiểu, thủ công nghiệp để tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, trực tiếp tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

Chú trọng sự phát triển bền vững, giải quyết tốt các vấn đề về an toàn môi trường ngay trong công tác quy hoạch và điều hành để có được sự phát triển bền vững, không để xẩy ra các sự cố môi trường sinh thái.

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sẽ là trọng tâm đột phá trong phát triển kinh tế  - xã hội của huyện, trở thành động lực thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu hút, tập trung vào phát triển và các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu, có khả năng thu hút nhiều lao động tại chỗ, với quy mô sản suất và trình độ công nghệ thích hợp như: khai thác đá, quặng và các vật liệu xây dựng.

Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu đến năm 2015 và 2020, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp có lợi thế về thị trường thiêu thụ sản phẩm, về nguồn nguyên liệu, nhân lực như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, thực phẩm, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp đã có đồng thời nghiên cứu đầu tư một số cơ sở sản suất mới như: một số cơ sở sản xuất gạch, khai thác đá, cung cấp nước cho thị trấn,.. Phát triển công nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp và nông thôn, gắn với phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống khu vực nông thôn.

Công nghiệp khai thác đá, quặng, khuyến kích phát triển những cơ sở với năng lực sản xuất năm có thể đáp ứng khoảng 70% nhu cầu về khai thác đá các loại. Tập trung đầu tư khai thác đá đen tại Tân Đoàn, Lùng Pa, Trấn Ninh, đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác và sản xuất đá xẻ.

Công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm cần được phát triển mạnh hơn, Trong đó, tập trung vào phát triển các cơ sở xay sát chế biến gạo, ngô, chế biên thức ăn gia súc, gia cầm,... Hình thành một số ngành công nghiệp chế biến trọng điểm, mũi nhọn với công nghiệp kỹ thuật hiện đại tạo ra sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường như: Bún khô, cao khô, đậu phụ, đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến tinh dầu hồi, vì Văn Quan có sản lượng hồi cao nhất toàn tỉnh.

 Công nghiệp vật liệu xây dựng, cần mở rộng các cơ sở sản xuất hiện có đồng thời nghiên cứu đầu tư một số cơ sở mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành phần, theo quy mô vừa và nhỏ, đầư tư có trọng điểm cho các cơ sở sản xuất để tạo ra thế ổn định, phát triển về sản xuất vật liệu xây dựng về số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm, đầu tư xây dựng dây truyền sản xuất gạch máy, công suất từ 4 - 6 triệu viên/năm, giai đoạn 2010 đến 2020 sản lượng gạch máy và thủ công tăng hàng năm từ 15 -20%, sản lượng gạch không nung và sản xuất đá các loại đáp ứng nhu cầu trong và ngoài địa bàn huyện.

Công nghiệp cơ khí và hàng tiêu dùng, công cụ cầm tay, đan lát ... được duy trì và phát triển, khôi phục một số mặt hàng hiện nay không còn tồn tại như công cụ cơ khí nhỏ, công cụ cầm tay ...

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, tổng sản lượng điện tiêu thụ bình quân hàng năm 6,2 - 7,8 triệu Kwh/năm, điện phục vụ sản xuất kinh doanh công nghiệp TTCN chỉ chiếm 4,8 - 5,2%/năm.

Công nghiệp sản xuất và phân phối nước phấn đấu đến năm 2020 có 50% xã, có công trình nước sạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) Tại thị trấn phấn đấu đạt tỷ lệ 100% hộ sử dụng nước máy.

 

 

4. Định hướng phát triển công nghiệp, TTCN - XD

 Lựa chọn, ứng dụng công nghệ trong các ngành công nghiệp, TTCN - XD có tác động mạnh đến môi trường (thuỷ điện, khai thác khoáng sản, chế biến vật liệu xây dựng, thi công xây dựng các công trình ...) theo hướng giảm lượng phát thải gây ô nhiễm không khí, đất đai, nước ngầm, sinh thái.

Đầu tư nâng cấp, bổ sung các công nghệ sử lý chất thải (rắn, lỏng, khí) để sử lý tốt hơn tình trạng gây ô nhiễm đối với các cơ sở công nghiệp đang vận hành (khai thác quặng bô xít, chế biến vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng...).

Đầu tư chiều sâu để đồng bộ các dây truyền máy nghiền đá với các cơ sở quy mô lớn đã được cấp phép khai thác tại một số khu vực có  trữ lượng đá lớn có khả năng mở rộng mỏ, sản phẩm đạt tiêu chuẩn và bảo vệ môi trường.

Phát triển một số ngành công nghiệp mới, công nghệ sạch, công nghệ cao. khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, trong đó quan tâm ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp, TTCN và các làng nghề tại các địa bàn thích hợp.

5. Định hướng phát triển và sản phẩm chủ lực:        

a) Các ngành công nghiệp dựa vào tài nguyên, thiên nhiên: Trong đó tập trung:

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD;  trong đó tập trung vào sản xuất đá xây dựng, đá trang trí, gạch, ngói các loại... Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, giải phóng sức lao động, bảo vệ môi trường.

Khai thác và chế biến bôxit. Trong thời kỳ 2011 - 2020 phấn đấu đưa 01 dự án khai thác bôxit đi vào thực hiện với quy mô khai thác công nghiệp.

b) Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm: Phát triển các vùng nguyên liệu gắn với phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến các loại nông thổ sản, xây dựng các cơ sở chế biến gỗ.

c) Công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ: Cần tập trung ưu tiên trong giai đoạn tới:

Bố trí mặt bằng sản xuất cho các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ.

Khuyến khích các hộ gia đình phát triển các dự án sản xuất hàng cơ khí phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp và tiêu dùng.

d) Công nghiệp điện: Tập trung hoàn thiện đầu tư Nhà máy thủy điện Bản Nhùng, Khánh khê. Khuyến khích ứng dụng phát triển các dự án sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng tự nhiên dựa vào sức gió, năng lượng mặt trời và các máy phát thuỷ điện nhỏ cho các hộ nông thôn vùng sâu.

         

Bảng 9: Những sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện Văn Quan

Sản phẩm công nghiệp

Đơn vị

2015

2020

- CN điện

1000 KW

10.000

12.500

- CN nước

1000 m3

120

200

- SX bánh phở, cao khô

Tấn

70

120

- Xay sát

Tấn

5.500

7.000

- SX trang phục

Bộ

13.000

15.000

- Khai thác quặng bô xít

Tấn

55.000

70.000

- Khai thác đá

m3

25.000

45.000

- Khai thác cát

m3

6.000

10.000

- SX gạch chỉ

1000 viên

3.500

5.000

- SX gạch không nung

1000 viên

2.700

4.000

- Sx giường, tủ, bàn ghế

Chiếc

1.700

3.000

- SX kim loại

Chiếc

100

250

6. Phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp

a) Mục tiêu:

Hình thành các vị trí mặt bằng để phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp nhỏ và vừa hợp lý trên địa bàn, đảm bảo sự phát triển bền vững và thật sự trở thành động lực cho sự phát triển chung của toàn huyện, tạo hạt nhân để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân cư, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tăng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội huyện.

b) Định hướng:

Trong giai đoạn 2011 - 2015 hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 4 vị trí mặt bằng các khu tiểu thủ công nghiệp để phát triển công nghiệp nhỏ và vừa của huyện: vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp Tân Đoàn - Tràng Phái; vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp Việt Yên - Trấn Ninh; vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp Thị Trấn - Tú Xuyên và vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp Văn An - Khánh Khê.

7. Giải pháp phát triển công nghiệp:

Quan tâm đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; trước mắt thực hiện quy hoạch và mời gọi đầu tư kết cấu hạ tầng vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp: Tân Đoàn - Tràng Phái, Việt Yên - Trấn Ninh, Thị Trấn - Tú Xuyên, Văn An - Khánh Khê.

Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài huyện, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư của Chính phủ và tỉnh.

 Hàng năm, dành 20% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện để thực hiện quy hoạch và đầu tư phát triển các vị trí mặt bằng khu tiểu thủ công nghiệp.

Quy hoạch và phát triển ổn định, bền vững các vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.

Có giải pháp vận động và thành lập các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống ở những nơi có điều kiện.

Chú trọng các ngành nghề sản xuất các sản phẩm mới, có chất lượng cao, sử dụng nhiều lao động. Có giải pháp đào tạo nghề cho lực lượng lao động tại địa phương đáp ứng nhu cầu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghiệp, TTCN, có kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, đẩy mạnh các hoạt động khuyến công.

Giải pháp về lồng ghép các chương trình, mục tiêu của phát triển bền vững vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển sản suất công nghiệp - TTCN trước hết cần trú trọng quan tâm đến chiến lược kế hoạch, quy hoạch của ngành, vùng sản xuất hợp lý, Đồng thời lồng ghép chương trình phát triển công nghiệp và nông nghiệp nông thôn để tác động cùng nhau phát triển đạt hiệu quả. xây dựng thông tin chuyên đề về phát triển công nghiệp trên địa bàn, nhằm tạo điều kiện cho cơ sở nắm bắt nhanh được thông tin, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các ngành công nghiệp cùng phát triển. Quy hoạch và mở mang hệ thống dịch vụ tiêu thụ sản phẩm tại các trung tâm cụm xã, các điểm dân cư tập trung, thành lập tư vấn chuyển giao công nghệ cho các ngành nghề.

Giải pháp về phối hợp hành động. Vận dụng cơ chế chính sách khuyến kích của nhà nước để tác động công nhiệp vào nông nghiệp phát triển nông thôn. Tổ chức  hình thành các cơ sở sản xuất cơ khí, sản sất vật liệu xây dựng tại nông thôn, hình thành cơ chế quản lý theo nhóm, hộ theo sự chỉ đạo của cơ quan chức năng và quy định của pháp luật.

II.3. Phương hướng phát triển thương mại và dịch vụ:

1. Quan điểm phát triển:

Khai thác tối đa lợi thế so sánh của huyện để phát triển mạnh các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng đa dạng hoá, chất lượng và hiệu quả của các loại hình dịch vụ, phục vụ sản xuất và đời sống, nhanh chóng đưa các ngành dịch vụ thật sự là ngành mũi nhọn, tạo giá trị gia tăng lớn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư trên địa bàn huyện.

Xây dựng và phát triển dịch vụ, thương mại huyện tương xứng với tiềm năng và khai thác lợi thế so sánh của huyện. Phát triển dịch vụ, thương mại trở thành ”đầu tầu” để kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất và dịch vụ khác, phục vụ tốt nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của huyện.

Phát triển dịch vụ, thương mại có nhiều thành phần kinh tế tham gia, có mối quan hệ khăng khít và hỗ trợ nhau cùng phát triển góp phần ổn định và phát triển thị trường.

Phát triển dịch vụ, thương mại huyện Văn Quan theo hướng trú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, làm cho bộ mặt ngành dịch vụ, thương mại thêm khang trang, hiện đại, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong điều kiện mới.

Phát triển theo hương cơ chế thị trường nhưng phải có định hướng của Nhà nước để thị trường hoạt động theo đúng quỹ đạo và tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với dịch vụ, thương mại trên địa bàn huyện.

2. Mục tiêu phát triển:

a) Mục tiêu phát triển chủ yếu:

Tốc độ tăng trưởng GDP ngành dịch vụ trong cả thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,94%, trong đó: giai đoạn 2011 - 2015 tăng 15,77%, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 14,12%.

 Mở rộng thị trường nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống với giá ổn định, làm cho lưu thông thực sự là đòn bẩy thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Đồng thời tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển hướng mặt hàng kinh doanh phù hợp với thị trường trong huyện.

 Đối với phát triển kinh doanh, trú trọng đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất, kĩ thuật. Bên cạnh phát triển các trung tâm Thương mại, siêu thị, kho bãi cần trú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng nhất là chợ ở các xã vùng sâu, vùng xa.

Tăng cường quản lý Nhà nước, kiềm chế buôn lậu và gian lân thương mại, nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ thương mại.

b) Phương hướng phát triển:

Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ; chuyển dịch mạnh cơ cấu nội ngành dịch vụ. Đến năm 2020, cơ cấu nội ngành dịch vụ của huyện sẽ chuyển dịch theo các định hướng cơ bản sau:

Về phát triển chiến lược: Cần đặt ưu tiên vào những ngành dịch vụ mang tính đột phá, phục vụ phát triển giao lưu ngoại thương, kinh tế cửa khẩu, bao gồm: xuất nhập khẩu, thương mại, du lịch, thông tin liên lạc, tài chính, giáo dục, dịch vụ tư vấn kinh doanh.

Phương hướng phát triển cơ cấu nội ngành dịch vụ của huyện trong từng giai đoạn phát triển như sau:

Giai đoạn 2011 - 2015, tăng cường phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ, phục vụ sự phát triển các ngành công nghiệp và xã hội, đó là: vận tải, dịch vụ xuất nhập khẩu, thương mại, thông tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, tài chính.

Giai đoạn 2016 - 2020, tập trung vào các ngành dịch vụ chủ đạo có cơ hội tăng cường vị thế cạnh tranh trên các lĩnh vực giao lưu ngoại thương,  công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ, du lịch. Các dịch vụ này sẽ giúp huyện tăng trưởng cao hơn, cạnh tranh thành công trên thị trường quốc tế.

3. Định hướng các ngành dịch vụ chủ lực:

a) Dịch vụ thương mại:

 Mục tiêu phát triển chủ yếu:

Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15% - 16%

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội giai đoạn 2001-2015 bình quân hàng năm đạt 120 tỷ đồng

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất - nhập khẩu, trong đó tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2015 đạt 6,5%

 Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,5% - 17%.

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội giai đoạn 2016 - 2020 bình quân hàng năm đạt 150 tỷ đồng.

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất-nhập khẩu, trong đó tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,7%.

 Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:

* Đối với thương mại nội địa:

Hướng phát triển của thương mại của huyện là tận dụng thế mạnh về giao lưu ngoại thương để kích thích sản xuất phát triển. Muốn vậy cần quy hoạch, đầu tư phát triển dịch vụ thương mại từ huyện tới các trung tâm xã; ưu tiên đầu tư xây dựng mạng lưới chợ trung tâm cụm xã, trung tâm xã, chợ tại các trung tâm thị trấn, thị tứ nhằm phục vụ tốt nhất về nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, thực hiện xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân. Trong đó:

Đôi  với khu vực thị trấn: Nâng cấp, đầu tư phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; hình thành các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối phát luồng tại các vị trí trọng điểm về thương mại của huyện;

Đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa: Củng cố và hình thành hệ thống dịch vụ thương mại nông thôn bao gồm mạng lưới chợ, cửa hàng và các hợp tác xã dịch vụ thương mại; chú trọng phát triển các chợ đầu mối tiêu thụ nông sản, chợ trung tâm xã, chợ xã; chú trọng phát triển các chợ vùng sâu, vùng xa, miền núi gắn với yêu cầu giao lưu văn hoá của đồng bào dân tộc. Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản xoá các chợ tạm và đầu tư phát triển các chợ mới ở các khu vực có điều kiện và nhân dân có nhu cầu tổ chức chợ.

* Phát triển các sản phẩm chủ lực xuất khẩu của huyện:

 Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá nông, lâm sản tập trung (vùng hồi), đồng thời gắn với việc quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản nông, lâm sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển các ngành nghề sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu.

Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu:

Củng cố thị trường truyền thống; mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin thị trường giữa huyện với các thị trường nước ngoài; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường trong khu vực và thế giới, trong đó đặc biệt chú trọng tới thị trường tỉnh Quảng Tây và vùng Nam Trung Quốc.

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, mà trước hết là xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông, lâm và thổ sản; đẩy mạnh và ứng dụng rộng rãi các biện pháp quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ như các tiêu chuẩn ISO, các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo điều kiện cho hàng hóa của huyện dễ dàng thâm nhập thị trường Trung Quốc và các nước Đông Âu.

 Hỗ trợ các hộ gia đình, các doanh nghiệp trong huyện tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại; có chính sách xây dựng, tôn vinh đội ngũ doanh nhân giỏi, đặc biệt trong các ngành hàng xuất khẩu có hàm lượng chất xám, công nghệ, giá trị gia tăng cao.

Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh ngoài huyện, trong đó đặc biệt ưu tiên thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.

Về nhập khẩu: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện còn thấp. Do vậy huyện cần khuyến khích nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, khoa học - công nghệ phục vụ sản xuất nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.

b) Dịch vụ du lịch:

Từng bước xây dựng ngành du lịch huyện Văn Quan theo bước đi như sau :

Giai đoạn 2016 - 2020 chuẩn bị điều kiện cơ bản như lập dự án phát triển ngành du lịch Văn Quan trên cơ sở xây dựng khu hồ Bản Nầng thành khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với các tuyến du lịch : Khánh Khê - Văn An - Tân Đoàn ; tuyến Trấn Ninh - Vĩnh Lại - Thị Trấn. Xây dựng các điểm du lịch : Thị trấn gắn với hồ Bản Quyền và một số hang động, khu di tích lịch sử văn hóa.

Đến năm 2020 sẽ bắt tay vào xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng du lịch trên và bắt đầu khai thác du lịch trên địa bàn huyện Văn Quan.

c) Dịch vụ vận tải, kho bãi trung chuyển hàng hoá:

* Mục tiêu chủ yếu:

 Giai đoạn 2011 - 2015: tốc độ tăng trưởng VA ngành vận tải tăng 11% -12%.

Tổng giá trị VA các năm giai đoạn 2011 - 2015. Bình quân hàng năm đạt 10%.

Giai đoạn 2016 - 2020: tốc độ tăng trưởng VA ngành vận tải tăng 11,5% - 13%.

Tổng giá trị VA các năm giai đoạn 2016 - 2020. Bình quân hàng năm đạt 11%.

* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:

Phát triển mạnh dịch vụ vận tải, nhanh chóng nâng cao giá trị ngành vận tải trong lĩnh vực dịch vụ; trang bị thêm phương tiện vận tải các loại. Năm 2015 trên địa bàn Văn Quan có trên 150 hộ tham gia dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách phục vụ cho nhu cầu lưu chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân, năm 2020 là 200 hộ.

 Khối lượng hành khách do địa bàn thực hiện năm 2015 là 600.000 lượt người, năm 2020 là 800.000 lượt người.

Khối lượng hành khách luân chuyển do địa bàn huyện thực hiên năm 2015 là 15.000 lượt người/km, năm 2020 là 18.000 lượt người/km.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển do địa bàn thực hiện năm 2015 là 310.000 tấn, năm 2020 là 350.000 tấn.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển do địa bàn thực hiện năm 2015 là 8.000.000 tấn/km, năm 2015 là 10.000.000 tấn/km.

d) Tài chính - ngân hàng:

* Mục tiêu phát triển:

Tốc độ tăng trưởng VA ngành tài chính - ngân hàng giai đoạn 2011 - 2015. Bình quân hàng năm tăng từ 9,5 - 11,5%

Giá trị VA ngành tài chính - ngân hàng vào các năm giai đoạn 2011 - 2015 tăng 12 - 13%.

Tốc độ tăng trưởng VA ngành tài chính - ngân hàng giai đoạn 2016 - 2020. bình quân hàng năm tăng từ 10 - 12%

Giá trị VA ngành tài chính - ngân hàng vào các năm giai đoạn 2016 - 2020 tăng 12,5 - 14%.

* Phương hướng phát triển:

 Lĩnh vực tài chính:

Tăng thu ngân sách trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác, mở rộng nguồn thu, đồng thời tích cực đấu tranh chống thất thu thuế và gian lận thương mại.

Tiếp tục khai thác nguồn vốn từ quỹ đất, quỹ nhà theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước. Thu đủ thuế hoặc phí sử dụng đất.

Quản lý thu đủ và thu đúng giá trị đối với các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

 Thực hiện tiết kiệm chi ngân sách trên cơ sở vận dụng những định mức của cơ quan có thẩm quyền, giảm áp lực cho Ngân sách Nhà nước.

Thực hiện chế độ kiểm tra tài chính, tăng cường công tác thanh tra tài chính; thông qua kiểm toán nhà nước, thực hiện nghiêm ngặt chế độ kế toán chứng từ trong cơ quan nhà nước.

Tín dụng, ngân hàng:

 Phát triển mạng lưới ngân hàng, nhằm tạo nên một hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức sở hữu, phong phú về loại hình hoạt động để thực hiện tốt việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội của huyện nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng vào việc nâng cao tỷ lệ vốn trung và dài hạn, tranh thủ tối đa nguồn vốn tài trợ uỷ thác trong và ngoài nước.

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; đầu tư trang thiết bị hiện đại hoá công nghệ thông tin trong hệ thống các ngân hàng để thực hiện các dịch vụ qua ngân hàng an toàn, thuận tiện, hiệu quả; thực hiện việc thanh toán nhanh, chính xác.

Phát triển hoạt động tín dụng gắn với phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Trong nông nghiệp, chú trọng cung ứng kịp thời vốn tín dụng để nông dân phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch của huyện. Trong công nghiệp, chú trọng đầu tư vốn tín dụng trung hạn và dài hạn cho các doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cấp trang thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm giảm giá thành nâng cao sức cạnh tranh và tạo ra những mặt hàng mới có thị trường tiêu thụ và hiệu quả nhanh. Đồng thời, chú trọng đến các hộ tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn để hỗ trợ vốn tín dụng ngắn hạn hoặc trung hạn.

e) Dịch vụ khoa học - kỹ thuật:

Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống, chú trọng lĩnh vực công nghiệp khai thác và chế biến nông, lâm sản. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trên thị trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống khoa học và công nghệ. Xây dựng hệ thống chuẩn kiểm định đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong tất cả các ngành kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, phát triển nông thôn, tăng cường an ninh quốc phòng; xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trao đổi chuyển giao khoa học - kỹ thuật của toàn xã hội; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học - kỹ thuật theo hướng hội nhập.

Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường thông qua tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, đảm bảo tài nguyên được quản lý sử dụng đúng quy hoạch, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao, môi trường được bảo vệ và phát triển bền vững.

II.4. Phương hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường.

1. Giáo dục và Đào tạo.

a) Mục tiêu tổng quát:

Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực cho huyện và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện tốt công tác phổ cập, đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Huy động và sử dụng các nguồn lực cho giáo dục có hiệu quả.

b)  Mục tiêu cụ thể:

* Mục tiêu phát triển trường, lớp, học sinh, chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

Giai đoạn 2011 - 2015: tổng số: 70 trường, 682 nhóm lớp với 13.785 học sinh.

Giai đoạn 2016 - 2020: tổng số: 76 trường, 698 nhóm lớp với 13.995 học sinh.

Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp học:

          Giai đoạn 2011 - 2015: 99,92%

          Giai đoạn: 2016 - 2020: 99,95%

Duy trì sĩ số:

           Giai đoạn 2011 - 2015: 99,5%

           Giai đoạn: 2016 - 2020: 99,6%

 Chất lượng giáo dục toàn diện:

          Tỷ lệ chuyển lớp:

          * Giai đoạn 2011 - 2015: 96%

          * Giai đoạn: 2016 - 2020: 98%

          Tỷ lệ thi tốt nghiệp:

          Giai đoạn 2011 - 2015: 90%

          Giai đoạn: 2016 - 2020: 95%

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

+ Giai đoạn 2011 - 2015: thêm 5 trường

          + Giai đoạn: 2016 - 2020: thêm 10 trường

Đến năm 2020 toàn huyện có 19 trường đạt chuẩn Quốc gia.

Đến năm 2015 đảm bảo 90% số xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi vào năm 2020.

 Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - XMC ở 100% xã, thị trấn.

Thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS; từng bước nâng cao chất lượng kết quả phổ cập giáo dục THCS ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn. Nâng tỷ lệ thanh thiếu niên ở độ tuổi 15 - 18 trong huyện có bằng tốt nghiệp THCS (hai hệ) đạt 85% trở lên.

* Phát triển đội ngũ

Đến năm 2015 có 50% giáo viên mầm non và 60% giáo viên tiểu học và năm 2020 có 60% giáo viên mầm non và 75% giáo viên tiểu học, 35% và 50% giáo viên THCS và 10% và 15% giáo viên THPT đạt trên chuẩn.

c) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.

Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới trường, lớp học, đặc biệt mở các trường mầm non ở các xã chưa có trường mầm non, tách các trường phổ thông cơ sở thành trường THCS và trường tiểu học. Tăng cường xây dựng các phòng học, phòng để đồ dùng dạy học, phòng thư viện, phòng thí nghiệm thực hành, phòng học bộ môn... Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học cho các cấp học.

Tăng cường nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu kém, mở rộng số trường, số lớp học ngoại ngữ, tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

 Đẩy mạnh việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao dân trí cho địa phương, cho đất nước. Xây dựng các đề án, chương trình đào tạo nghề đa dạng, phù hợp với yêu cầu địa phương, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập kinh tế.

2. Công tác Y tế.

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống y tế, thực hiện chăm sóc sức khỏe nhân dân một cách toàn diện. Phát triển đồng thời y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc, đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện tốt việc trợ giúp các đối tượng chính sách và người nghèo.

b)  Mục tiêu cụ thể:

 Tuổi thọ trung bình của nhân dân Văn Quan đạt 74 tuổi vào năm 2015 và 76 tuổi vào năm 2020.

 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 19% vào năm 2015 và còn  dưới 17% vào năm 2020.

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ vacxin miễn dịch cơ bản đạt 99% hàng năm vào năm 2015 và năm 2020.

Tỷ lệ phụ nữ  có thai được tiêm phòng uốn ván đạt 90% vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020.

 Tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng BPTT hiện đại đạt 85% vào năm 2015 và trên 90% vào năm 2020.

 Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân đạt 10 bác sĩ vào năm 2015 và 15 bác sĩ vào năm 2020.

Tỷ lệ Trạm y tế  xã, thị trấn có bác sĩ đạt 100% vào năm 2015.

Đến năm 2015 có 25% (6 xã) và đến 2020 có 75% (16 xã) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã( Theo tiêu chí mới).

c) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:

Công tác Y tế:

Do yêu cầu phát triển của Kinh tế - Xã hội trong những năm tiếp theo Công tác Y tế luôn phải đổi mới và phát triển không ngừng để đáp ứng các yêu cầu đề ra cũng là đòi hỏi của xã hội đối với toàn ngành, đồng thời công tác y tế phải đối mặt với nhiều thách thức đặt ra đó là: Các dịch bệnh nguy hiểm có chiều hướng gia tăng như Cúm A (H1N1), Cúm A(H5N1), HIV/AIDS, các bệnh mãn tính, ngộ độc thực phẩm… Mặt khác khoa học công nghệ phát triển vì vậy đòi hỏi cán bộ toàn ngành Y tế luôn phải đổi mới để đáp ứng các yêu cầu đề ra.

* Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp được kiện toàn bổ sung hàng năm để phù hợp với công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

* Nâng cao chất lượng của công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân:

Hệ thống tổ chức ngành Y tế gồm: Phòng Y tế; Trung tâm Y tế dự phòng huyện; Bệnh viện Đa khoa huyện và các Phòng khám Đa khoa khu vực; Trạm Y tế xã, thị trấn; Trung tâm Dân số - KHHGĐ; Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm huyện; Hiệu thuốc tân dược; các cơ sở hành nghề Y - Dược tư nhân.

Chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị sẽ được hoàn thiện và bổ sung theo yêu cầu đặt ra do Bộ Y tế qui định.

 Nhân lực: Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2015 đạt tỷ lệ 10 Bác sĩ/ 10.000 dân (Mỗi Trạm ít nhất có 01 Bác sĩ), tổng số Bác sĩ giai đoạn này là khoảng 60 bố trí hợp lý tại các tổ chức nêu trên, giai đoạn 2015- 2020 đạt 15 Bác sĩ/10.000 dân, và đội ngũ cán bộ Y tế khác để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Có chính sách hỗ trợ thu hút bác sỹ về công tác tại địa phương. Tiếp tục đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ y tế, có chính sách hỗ trợ cho cán bộ đi học.

Trình độ chuyên môn: Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế để nâng cao năng lực chuyên môn phấn đấu đạt 50% Bác sĩ có trình độ sau đại học, trình độ lý luân chính trị, quản lý nhà nước.

* Tăng cường cơ sở vật chất:

 Xây dựng trụ sở làm việc của phòng Y tế.

Khi có Quyết định thành lập đề nghị đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các Trung tâm Y tế dự phòng, TT Vệ sinh ATTP.

 Bệnh viện Đa khoa huyện:

+ Giai đoạn 2011 - 2015 mua sắm thêm trang thiết bị cho bệnh viện, trong đó chú trọng các buồng bệnh điều trị theo yêu cầu và công tác xã hội hoá trong lĩnh vực Y tế, trạm y tế được nâng cấp mỗi trạm từ 8 đến 10 phòng đạt theo Chuẩn quốc gia y tế xã, trang thiết bị cho khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ từ huyện đến xã được trang bị hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu đề ra.

 Giai đoạn 2015 - 2020 bệnh viện Đa khoa huyện đạt 150 gường bệnh và ứng dụng được các kỹ thuật Y học cao, trạm Y tế xã, thị trấn đáp ứng được các yêu cầu về điều trị theo phân cấp và làm tốt công tác phòng bệnh tại cơ sở, chú trọng công tác giáo dục sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống, phát huy khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền đạt 50%.

Trạm y tế xã, thị trấn:

 Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng 50% số trạm có 8-10 phòng.

Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng 50% số trạm còn lại có 8-10 phòng.

Có kế hoạch chuẩn bị mặt bằng cho mỗi trạm từ 800 -1.000 m2.

 

 

 

Bảng 10: Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch, hố xí hợp vệ sinh               và vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp:

 

Năm/ chỉ tiêu đạt được

Giai đoạn

2011- 2015

Giai đoạn

2015 - 2020

1. Số hộ ở thị trấn được sử dụng nước sạch (%)

98%

99,9 %

2. Số hộ ở nông thôn được sử dụng nước sạch (%)

75%

85%

3.Số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh (%)

70 %

80%

 

 

* Hệ thống y tế dự phòng:

Được hình thành là 2 Trung tâm chính (Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Vệ sinh an toàn thực phẩm và các trạm Y tế xã) huy động công tác xã hội hoá trong lĩnh vực y tế dự phòng, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu Y tế quốc gia.

* Tiếp tục thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS, chú trọng công tác tuyên truyền, điều trị và chăm sóc bệnh nhân AIDS.      

 Công tác DS - KHHGĐ giai đoạn 2010 - 2020:

 Tiếp tục thực hiện tốt chính sách DS- KHHGĐ, mỗi gia đình chỉ có từ 1 hoặc 2 con.

 Phấn đấu đạt và duy trì tổng tỷ suất sinh (TFR) hợp lý ở mức 2,0 con/ phụ nữ vào năm 2020. Tỷ suất sinh thô giảm bình quân hàng năm 0,1‰. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt trên 80%.

Giảm tốc độ tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh, khống chế ở mức dưới 115.

Nâng cao chất lượng dân số: giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi bình quân hàng năm từ 1 đến 1,5%, giảm tỷ lệ trẻ em mới sinh bị dị tật bẩm sinh xuống dưới 1,5% vào năm 2020.

 Đáp ứng cơ bản các nhu cầu của dân số trong việc sử dụng các dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ và các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số về thể chất. 

Công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em:

Tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em theo Công ước quốc tế về trẻ em.

100% trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh miễn phí, trẻ em trong độ tuổi được đến trường học đầy đủ và được chăm sóc răng miệng hàng năm.

 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được bảo vệ, chăm sóc tại cộng đồng.

Xây dựng 85% xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em.

3. Văn hoá, thể dục thể thao.

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng môi trường và đời sống văn hóa thể dục thể thao lành mạnh, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” nâng cao dần mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Tạo điều kiện cho mọi người dân có khả năng phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất.

b) Mục tiêu cụ thể:

 Xây dựng gia đình đạt chuẩn văn hóa: đạt 60% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020.

 Xây dựng thôn, khối phố đạt chuẩn văn hóa: đạt 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.

 Xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa: đạt 50% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020.

Xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa: đạt 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.

Thôn, bản, khối phố có nhà văn hóa: đạt 85% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020.

 Đến năm 2015 có 80% xã có sân chơi bãi tập; 50% khu dân cư tiên tiến; 98% số hộ được xem truyền hình.

 Đến năm 2020 có 95% xã có sân chơi bãi tập; 80% khu dân cư tiên tiến; 99% số hộ được xem truyền hình.

c) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.

Sự nghiệp VHTT-TT hướng tới xây dựng con người có tư tưởng, đạo đức, lối sống lành mạnh trong xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hoá ngày càng cao của nhân dân. Thông qua các hoạt động thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc. Đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.

Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn huyện, đảm bảo tính thống nhất và đa dạng của văn hoá các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam, tạo mối quan hệ mật thiết và thường xuyên của xã hội đối với lĩnh vực văn hóa.

Đẩy mạnh thực hiện và nâng cao chất lượng phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; phát triển rộng khắp đi đôi với việc nâng cao chất lượng hoạt động các thiết chế văn hoá - thông tin - thể thao ở cơ sở; đẩy mạnh các phong trào văn hoá - văn nghệ và thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao nhằm nâng cao hơn nữa đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

Đẩy mạnh thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá có chất lượng với  90% lượt gia đình được công nhận là GĐVH; 100% lượt cơ quan, đơn vị văn hoá; 80% khu dân cư tiên tiến; 100% số hộ được nghe đài; 99% số hộ được xem truyền hình vào năm 2020.

Các thiết chế VHTT như: Nhà đa năng, Trung tâm VHTT-TT huyện, Thư viện huyện... được xây dựng đảm bảo quy cách với các hạng mục công trình và trang thiết bị chuyên dùng hiện đại, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt VHTT và trao đổi thông tin của nhân dân; 100% thôn, bản, khu phố có nhà văn hoá; 100% xã, thị trấn có sân thể thao; 100% số xã, thị trấn có trạm truyền thanh hoặc có trạm truyền hình.

Trong công tác bảo tồn bảo tàng, xây dựng được nhà trung tâm văn hóa của huyện. Các di tích tiêu biểu được xếp hạng và có kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích; 100% lễ hội truyền thống được phục dựng có cả phần lễ và phần hội. Các loại hình dân ca, dân vũ được sưu tầm, khai thác có hiệu quả, bảo tồn và phát huy được giá trị văn hoá truyền thống của địa phương.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước về VHTT-TT. Đẩy mạnh công tác phối hợp tuyên truyền vận động. Chú trọng công tác thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc.

Cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp tăng cường quản lý Nhà nước về VHTT, quy hoạch, quản lý, phát triển hệ thống thiết chế VHTT cơ sở. Triển khai kịp thời các bộ luật, chính sách tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động VHTT. Tăng cường quản lý các hoạt động, dịch vụ văn hoá.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của công tác VHTT, xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá là trách nhiệm của toàn dân... Phát huy vai trò của Uỷ ban MTTQ, các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội trong phối hợp thực hiện trách nhiệm xây dựng và phát triển sự nghiệp VHTT.

Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện có hiệu quả phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

Trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền: Hoạt động của Đài TT-TH huyện kịp thời đưa tin, phản ánh các hoạt động VHTT đến với mọi tầng lớp nhân dân.

Ngành VHTT cần thực hiện tốt sự lãnh đạo của Huyện uỷ, điều hành của UBND huyện, sự chỉ đạo của ngành dọc cấp trên. Đồng thời phối hợp giao lưu với các đơn vị trong và ngoài tỉnh.

Chú trọng công tác thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc.

Tăng cường đầu tư và nâng cao các chương trình phát sóng của phát thanh - truyền hình phục vụ tốt nhu cầu nghe nhìn cho đồng bào dân tộc

Huy động vốn đầu tư phát triển sự nghiệp VHTT. Tập trung huy động mọi nguồn lực để xây dựng thiết chế văn hoá và phát triển hoạt động VHTT.

Cân đối các nguồn vốn: ngoài kinh phí chi thường xuyên đảm bảo cho sự nghiệp hoạt động bình thường, Nhà nước cần tăng cường đầu tư ngân sách sự nghiệp để thực hiện các mục tiêu phát triển như:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động của các đội Thông tin lưu động. Khuyến khích phát triển thông tin đại chúng: báo chí, phát thanh - truyền hình, dịch vụ Internet...

 Sưu tầm và lưu giữ các giá trị, sản phẩm văn hoá dân gian ...

 Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, trong đó ưu tiên cho việc xây dựng gia đình, thôn, bản văn hoá, thực hiện nếp sống văn minh.

 Đầu tư xây dựng cho ngành: thư viện, tượng đài, di tích lịch sử văn hoá, câu lạc bộ, nhà văn hoá ...

Đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá. Tập trung huy động mọi nguồn lực để xây dựng thiết chế văn hoá và phát triển hoạt động VHTT với nhiều phương thức: "Nhà nước và nhân dân cùng làm"; kêu gọi sự tài trợ của các cá nhân, doanh nghiệp; vận động sự hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành các cấp; Trung ương - tỉnh - huyện - xã cùng cộng đồng trách nhiệm.

Nâng cao năng lực cán bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác VHTT. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động VHTT cơ sở. Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ VHXH cấp xã, thị trấn.

4. Phát triển nguồn nhân lực và giảm nghèo:

4.1. Dự báo dân số, lao động và việc làm

Đến năm 2015, dân số trung bình là 56.156 người. Số lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động 35.161 người, chiếm 62,61% dân số; trong đó số lao động cần bố trí việc làm là 34.120 người, chiếm 97,04% tổng số lao động trong độ tuổi.

Đến năm 2020, dân số trung bình là 58.170 người. Số lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động 37.073 người, chiếm 63,7% dân số; trong đó số lao động cần bố trí việc làm là 35.073 ngàn người, chiếm 94,6% tổng số lao động trong độ tuổi.

 

Bảng 11: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu dân số và lao động huyện đến năm 2020

(nguồn: tính toán của dự án)

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tăng trưởng

2011 - 2020

2011 - 2015

2015-2020

I. Dân số (ng­ười)

54.141

56.156

58.170

0,70

0,70

0,70

- % Dân số T.thị

8,02

11,09

15,41

6,70

6,70

6,80

- % Dân số N.thôn

91,98

88,91

84,59

- 0,90

-0,85

- 1,00

II. Nhân khẩu độ tuổi LĐ

33.321

35.161

37.073

1,05

1,05

1,05

III. Lao động

32.106

34.120

35.073

0,60

0,65

0,55

3.1. Lao động có việc làm

29.837

33.373

34.376

0,65

0,70

0,60

- % Lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

87,55

81,5

74,0

- 1,65

- 1,40

- 1,95

- % Lao động CN-XD

1,63

3,5

7,0

15,68

16,51

14,88

- % Lao động dịch vụ

10,82

15,0

19,0

5,79

6,75

4,85

3.2. Tỷ lệ LĐ ch­ưa có việc

7,07

6,19

5,99

- 1,65

- 2,65

- 0,65

IV. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo

18,69

27

39

6,35

8,70

4,05

- Lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản được qua đào tạo

14

19

25

5,75

6,20

5,35

- Lao động CN-XD được qua đào tạo

29

39

50

5,50

6,05

4,95

- Lao động dịch vụ được qua đào tạo

51

57

65

2,25

2,15

2,40

4.2. Công tác giảm nghèo:

a) Quan điểm:

Luôn coi trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sự sáng tạo của người lao động. Nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm cho người lao động, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.

Tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người bị thu hồi đất canh tác, Tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn đặc biệt là đối với người nghèo.

b) Mục tiêu:

 Mở rộng các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 27% vào năm 2015 và 39% vào năm 2020.

 Phấn đấu hàng năm (giai đoạn 2011 - 2015) gải quyết việc làm ổn định cho 550 - 650 lao động chưa có việc làm và 850 - 1.000 lao động (giai đoạn 2016 - 2020).

 Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 35% (giai đoạn 2011 - 2015) và 20% (giai đoạn 2016 - 2020) theo tiêu chí mới. Bình quân mỗi năm giảm được 3-3,5% hộ nghèo trở lên trong cả thời kỳ 2011 - 2020.

c) Định hướng phát triển nguồn nhân lực, lao động việc làm, xoá đói giảm nghèo bền vững:

 Ưu tiên thực hiện phát triển nguồn nhân lực

 Tăng cường đầu tư hệ thống trường, lớp học trang thiết bị dạy học các bậc học phổ thông, hệ thống trường dạy nghề, cơ sở dạy nghề.

 Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học.

 Giải quyết tốt các nhiệm vụ xoá mù chữ, chống tái mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông.

 Tăng chi đầu tư cho giáo dục từ ngân sách nhà nước, từ kết quả thực hiện xã hội hoá giáo dục.

 Nâng cao dân trí, xây dựng các chương trình đào tạo nghề đa dạng, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

 Tập trung thực hiện các mục tiêu về giảm nghèo, giải quyết việc làm

 Định hướng về tạo việc làm hàng năm: Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, coi đây là nhiệm vụ xuyên suốt đối với Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; quy hoạch, đầu tư phát triển các vùng chuyên canh nông, lâm nghiệp, tạo nhiều việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động trong các ngành kinh tế; phát triển thị trường lao động bền vững, quản lý nắm chắc cung – cầu lao động, phát triển các hoạt động thông tin tư vấn thị trường lao động.

 Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông – lâm – ngư, tiêu thụ sản phẩm… xây dựng các đề án, giải pháp mô hình giảm nghèo, tập trung hỗ trợ, tạo cơ hội cho người nghèo phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo.

 Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, nhất là nghiện hút ma túy, lồng nghép với nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội gắn với phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

 Ưu tiên nguồn lực, tập trung các giải pháp mạnh cho công tác xóa đói giảm nghèo nhất là vùng III, vùng II. Tăng nguồn vốn đầu tư cho xã nghèo, thôn nghèo để có vốn đầu tư phát triển sản xuất, lồng ghép các chương trình mục tiêu, vốn vay tạo việc làm và thực hiện xoá nhà dột nát cho người nghèo, từng bước rút ngắn khoảng cách mức sống giữa các vùng thành thị và nông thôn.

Thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể chính trị làm tốt công tác tuyên truyền cho nhân dân nhận thức đúng đắn về chủ trương xoá đói giảm nghèo, kế hoạch phát triển kinh tế -  xã hội của địa phương, mọi người mọi cấp mọi ngành đều có trách nhiệm tham gia xoá đói giảm nghèo, người nghèo tự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo.

 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các nhóm ngành kinh tế và chuyển dịch trong nội bộ từng ngành tăng tỷ lệ lao động trong các ngành công  nghiệp  - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, từ 12,45% (năm 2010) lên 18,5% (năm 2015) và 26% (năm 2020), giảm tỷ lệ trong ngành nông - lâm nghiệp từ 87,55% (năm 2010) xuống còn 81,5% (năm 2015) và 74% (năm 2020).

 Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Từng bước bố trí lại các điểm dân cư ở khu vực trung tâm cụm xã cho phù hợp, tạo thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất kinh doanh cũng như các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, phúc lợi xã hội.

 Tăng cường các dự án phát triển ở nông thôn để thực hiện việc huy động nguồn lao động tại chỗ tham gia xây dựng các công trình trên địa bàn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn góp phần quan trọng vào việc xoá đói giảm nghèo. Phấn đấu đến năm 2015 không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 35% và đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 20%.

 Trú trọng đến số lượng, chất lượng của công tác xuất khẩu lao động làm việc ở nước ngoài, tỉnh ngoài, huyện ngoài.

 Tổ chức tốt bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo và người dân tộc thiểu số. Tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế cho toàn dân.

d) Giải pháp thực hiện:

 Huy động nguồn lực đầu tư: Tranh thủ các dự án, chương trình đầu tư của Trung ương, tỉnh và các tổ chức quốc tế để huy động được nhiều vốn đầu tư, có cơ chế chính sách để huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư bằng hình thức huy động gửi tiền tiết kiệm.

 Cơ chế, chính sách: Thực hiện tốt cơ chế, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các cơ chế chính sách của tỉnh để giải phóng sức sản xuất, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.

 Nguồn nhân lực: Quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ từ huyện đến cơ sở, có chính sách thu hút để khuyến khích người tài. Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng ngắn ngày cho cán bộ cơ sở, có chương trình, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên công chức nhà nước, tạo điều kiện cho công chức nâng cao trình độ chuyên môn và sát với dân.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020”; xây dựng và triển khai thực hiện “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020” theo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011 - 2020”. 

 Tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao công tác quản lý nhà nước về các chính sách thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo, nhận thức về yêu cầu nhiệm vụ và mục tiêu ý nghĩa của chương trình. Tập trung tuyên truyền, chỉ đạo quyết liệt, có giải pháp phù hợp.

 Lồng ghép các chương trình, mục tiêu của phát triển bền vững vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Tiếp tục lồng ghép các chương trình 134, 135, 167,... hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa do Uỷ ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân phát động

 Phối hợp hành động: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể chính trị về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức, nhằm làm cho nhân dân đặc biệt là những người nghèo hiểu rõ ý nghĩa của việc vươn lên thoát nghèo là góp phần xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, ấm no vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".

II.5. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng chủ yếu

1. Hệ thống giao thông

a) Định hướng chung

Hệ thống hạ tầng giao thông có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện. Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông cần được chú trọng đầu tư phát triển theo hướng sau đây:

Cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông trong giai đoạn đến năm 2020, bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các địa bàn trong huyện với hệ thống giao thông đối ngoại, trên cơ sở đảm bảo quản lý tốt hành lang giao thông đối ngoại trong định hướng bố trí không gian kinh tế - xã hội thống nhất trên địa bàn huyện.

Từng bước hiện đại hóa mạng giao thông nội huyện đảm bảo nâng cao năng lực và tốc độ lưu thông, đảm bảo an toàn giao thông trên toàn hệ thống.

 Mở rộng, nâng cấp mạng giao thông nông thôn vào cuối giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo hướng tới mạng giao thông nông thôn thuận tiện, an toàn… thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn.

 Xây dựng chương trình đồng bộ hóa giao thông theo khu vực lãnh thổ, trước mắt tập trung vào những khu vực tập trung phát triển công nghiệp, các khu vực đô thị mới…

b) Phương hướng phát triển các tuyến trục cơ bản: 

* Phát triền tuyến giao thông đối ngoại của huyện:

Định hướng phát triển các tuyến giao thông quan trọng, nối liền trung tâm huyện với Lạng Sơn, các tỉnh bạn và sang nước láng giềng Trung Quốc:

 Tuyến đường Quốc 1B và Quốc lộ 279 chạy qua địa bàn dài 50Km là tuyến giao thông quan trọng nối liền trung tâm huyện với thành phố Lạng Sơn và các tỉnh bạn, đặc biệt là mạng lưới đường Quốc lộ đó tạo ra một hành lang lưu thông kiên kết giữa tỉnh Lạng Sơn với các tỉnh phía Đông Bắc, Tây Bắc và các tỉnh phụ cận Hà Nội, đặc biệt là vùng kinh tế du lịch trọng điểm Hà nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Trung Quốc. Nâng cấp quốc lộ 1B; 279 đạt cấp III - cấp IV thay thế 100% cầu yếu trên quốc lộ.

 Tỉnh lộ: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và mở rộng hoàn thành các tuyến đường tỉnh trên phạm vi huyện đạt tiêu chuẩn cấp III-cấp IV, nhựa hóa, bê tông hóa 90% đường tỉnh.

* Phát triền tuyến giao thông nội huyện:

 Đường huyện: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và mở rộng hoàn chỉnh các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV-cấp VI, nhựa hóa, bê tông hóa trên 50% đường huyện.

 Tuyến đường Thị Trấn - Pác Kéo-Vĩnh Lại: Chiều dài 18Km (Đang lập  dự án đầu tư vào năm 2010).

Tuyến đường Việt Yên - Phú Mỹ: Chiều dài 10km

Tuyến đường Điềm He - Song Giang: Chiều dài 8m.

Tuyến đường Nà Thang - Pá Hà: Chiều dài 12Km. (Đã có dự án đầu tư XD năm 2010).

Tuyến đường Tân Đoàn - Tràng Sơn: Chiều dài 8Km.

Tuyến đường Tri Lễ - Hữu Lễ: Chiều dài 6Km.

Quy mô đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi, bề rộng nền đường 6,0m; Bmặt 3,5m, xây dựng công trình thoát nước hoàn chỉnh, tải trọng thiết kế công trình H30-XB80, kết cấu mặt đường cấp phối đá dăm (CPĐD) láng nhựa.

Đường xã: Có đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa năm 2015 là 95% và năm 2020 là 100%.

 Đường thôn bản, ngõ xóm: Số bản đi lại được 4 mùa đạt 80% (năm 2015 có 100% thôn, bản có đường ô tô đến thôn, trong đó đi lại được 4 mùa đạt 70%).

 Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch xây dựng 1 bến xe tại trung tâm huyện tối thiểu đạt bến xe loại 4 và bãi đỗ xe tại thị trấn, thị tứ, khu vực chợ.

 

 

2. Hệ thống cung cấp điện

Mục tiêu phát triển điện trong thời gian tới là đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục cho sinh hoạt và các phụ tải công nghiệp, cho phát triển dịch vụ.

Kéo đường điện đến các thôn chưa có điện để phục vụ điện sinh hoạt cho nhân dân vùng sâu, vùng xa.

Giai đoạn đến 2015:

 Hoàn thành xây mới và cải tạo các trạm biến áp 110 KV, gồm: Trạm 110/22 KV khu vực Văn Quan: (2 x 16) MVA.

 Lưới điện.

 Đối với lưới điện 110 KV thực hiện xây dựng mới trạm biến áp 110 Kv Văn Quan (25 MVA).

 Chuyển toàn bộ lưới điện trung áp 10 KV hiện có sang vận hành ở cấp điện áp 35 KV.

 Lưới hạ thế: Đầu tư mới đường dây hạ thế đến trung tâm số thôn, bản còn lại chưa có đường dây hạ thế, nâng cấp chống quá tải các mạng lưới hạ thế cũ.

Giai đoạn đến năm 2020:

Nâng cao chất lượng sử dụng nguồn điện; giảm phụ tải và thất thoát điện. Tiếp tục đầu tư, chuẩn bị công suất và mạng truyền tải tới các khu vực phát triển mới, các khu đô thị mới và khu vực nông thôn vào giai đoạn tiếp theo.

Hoàn thành chuyển phần lớn lưới điện nổi ở thị trấn Văn Quan thành cấp ngầm, tất cả các tuyến đường đều có điện chiếu sáng.

3. Hệ thống các công trình thủy lợi:

 Tiếp tục ưu tiên đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, kênh mương hiện có, đồng thời thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương các tuyến còn lại nhằm duy trì và phát huy năng lực thiết kế của các công trình này, đây được xem là giải pháp đầu tư tích cực và có hiệu quả nhất vì suất đầu tư nhỏ, hiệu quả đầu tư cao.

Lập quy hoạch để có cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng các công trình mới một cụm công trình lớn. Đối với các công trình thuỷ lợi nhỏ: Đây là những công trình có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn, phù hợp với điều kiện tưới của một huyện miền núi như Văn Quan. Cần đầu tư xây dựng kiên cố toàn bộ số công trình này.

 Nâng cấp, tu bổ các công trình đang bị xuống cấp, đẩy mạnh việc kiên cố hoá kênh mương và các công trình thuỷ lợi hiện có, xây dựng các hồ chứa nước, đập dâng vừa và nhỏ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt dân cư.

Tập trung đầu tư, huy động vốn đóng góp từ Trung Ương, tỉnh và ngân sách địa phương, ngày công lao động của nhân dân để đầu tư xây dựng mới một số hồ, đập, trạm bơm và hệ thống kênh mương nội đồng. Ưu tiên những công trình phục vụ diện tích lớn triển khai trước, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Cụ thể như sau:

*Giai đoạn 2011 - 2015:

 Nâng cấp các công trình sau đây:

Nâng cấp hệ thống hồ chứa: hồ chứa Bó Kheo xã Việt Yên; Ao số 1 xã Tân Đoàn; hồ Bản Nầng xã Tân Đoàn; hồ Rọ Doóc xã Tràng Phái.

 Nâng cấp hệ thống đập dâng: đập dâng Phai Tu xã Chu Túc; đập Song Phùm xã Song Giang.

Nâng cấp hệ thống tiểu thuỷ nông: Lăng Tặng xã Tân Đoàn; Khau Loòng xã Song Giang; Thồng Choóc xã Hữu Lễ.

 Xây mới các công trình sau:

Xây mới hệ thống hồ chứa: hồ Còn Mặn xã Tràng Phái; hồ Nà Lả - Nà Mu xã Tràng Sơn; hồ Khòn Làng xã Tràng Sơn; hồ Lũng Phúc xã Tú Xuyên.

Xây mới đập dâng Thanh Lạng xã Tú Xuyên

+ Xây mới hệ thống trạm bơm: Bó Cáng xã Tú Xuyên; Bó Phục xã Hữu Lễ; Bản Chặng xã Hữu Lễ; Nà Tâu xã Xuân Mai; Bản Thẳm xã Song Giang; Nà Lược xã Song Giang; Pắc Làng xã Song Giang; Bản Làn xã Văn An.

*Giai đoạn 2016 - 2020:

 Nâng cấp các công trình sau đây:

 Nâng cấp hệ thống hồ chứa: hồ Tặng Bản xã Tràng Sơn; hồ Rọ Tém xã Tân Đoàn; hồ Phai Manh xã Lương Năng; hồ Lũng Phúc xã Tri Lễ.

  Nâng cấp hệ thống đập dâng: Thin Phong xã Đại An; Tặng Vén xã Bình Phúc; Tặng Hán xã Bình Phúc; Tặng Deng xã Bình Phúc; Tặng Háng xã Bình Phúc; Tặng Mòn xã Bình Phúc; Bó Mèo xã Tri Lễ; Tặng Mán xã Tri Lễ.

+ Nâng cấp hệ thống trạm bơm: Suối Mơ xã Bình Phúc; Pắc Cáp xã Bình Phúc; Bản Bác xã Vĩnh Lại.

+ Nâng cấp hệ thống tiểu thuỷ nông: Cóc Kịnh xã Đại An; Phai Nà xã Đại An; Tẳng Phai xã Đại An; Khuổi Cáp xã Yên Phúc; Tặng Sào xã Yên Phúc; Tặng Chang xã Yên Phúc; Bó Nộc xã Yên Phúc; Vằng Soong xã Đồng Giáp; Tặng Hán xã Xuân Mai; Nà Tàu xã Xuân Mai; Tặng Vén xã Xuân Mai; Tặng Sào xã Xuân Mai; Tặng Pảng xã Xuân Mai; Bản Chặng xã Hữu Lễ; Nà Lùng xã Hữu Lễ; Đon Chợ xã Hữu Lễ.

Xây mới các công trình sau:

Xây mới hồ chứa Tăng Mạ xã Yên Phúc.

Xây mới hệ thống đập dâng: Phai Bản xã Tràng Phái; Nà Chỏn xã Chu Túc; Cốc Lược xã Chu Túc; Nà Nưa xã Chu Túc; Nà Thầu xã Chu Túc; Cốc Lìm xã Chu Túc; Lọ Mòn xã Tú Xuyên; Lọ Mao xã Tú Xuyên; Cốc Pi xã Tú Xuyên; Pàn Mọn xã Tú Xuyên; Pàn Duốc xã Tú Xuyên; Nà Quan xã Tú Xuyên; Mạ Lăn xã Lương Năng; Khuôn Lùng xã Hữu Lễ; Pa Đấy xã Hữu Lễ; Khuôn Thà xã Hữu Lễ; Khuôn Ngoang xã Hữu Lễ; Tặng Sảo xã Tri Lễ; Bản Châu xã Tri Lễ; Nà Chầu xã Tri Lễ.

 Xây mới hệ thống trạm bơm: Kéo Cà xã Đại An; Lũng Thúm xã Tràng Phái; Cầu Nghiển xã Tràng Phái; Pò Eng xã Tú Xuyên; Cốc Pục xã Tú Xuyên; Lũng Lằng xã Hoà Bình; Nà Chuông xã Tri Lễ; Lũng Phúc xã Tri Lễ.

4. Hệ thống cấp, thoát nước

a) Mục tiêu:

 Đến năm 2015 có 98%, đến năm 2020 có khoảng 99,9% dân cư thị trấn được sử dụng nước sạch; dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85% năm 2015, năm 2020 đạt khoảng 95%.

 Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường ở đô thị năm 2015 là 60%, năm 2020 đạt 80%.

b) Định hướng chung:

Cấp nước sinh hoạt là một chính sách ưu tiên cho toàn vùng đặc biệt là vùng cao, vùng núi đá vôi có dân cư và địa bàn thiếu nguồn nước về mùa khô  bằng các biện pháp tạo nguồn dự trữ nước, đường dẫn nước đảm bảo tối thiểu trong mùa khô 10 - 20 lít/người/ngày. Gắn phát triển thuỷ lợi với việc phục hồi và xây dựng mới các trạm thuỷ điện nhỏ cho vùng sâu, vùng xa nơi không có điện lưới quốc gia.

Tiếp tục thực hiện tốt “Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trương nông thôn”, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ, vốn của Trung Ương, tỉnh và từ huy động đóng góp của nhân dân để huy động hệ thống tự chảy dẫn nước từ đầu nguồn, khe suối về khu dân cư; xây các bể chứa, bể lọc, giếng khoan... ưu tiên những thôn, xã đặc biệt khó khăn về nguồn nước sinh hoạt.

c) Phương hướng và giải pháp cụ thể

* Cấp nước:

Triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư cấp nước tại các thị trấn, thị tứ,  nâng cấp các dự án cấp nước hiện có, đến năm 2015 cơ bản các thị trấn, thị tứ đều có hệ thống cấp nước sạch đồng bộ; tranh thủ các nguồn tài trợ để hiện đại hoá hệ thống cấp nước.

 Ngoài các dự án cấp nước sinh hoạt tập trung, tại các khu vực nông thôn tiếp tục chú trọng đầu tư hệ thống dẫn nước tự chảy, các bể tích trữ, xử lý nước mưa dùng cho sinh hoạt, các giếng khoan tại những vùng có nguồn nước đảm bảo, bảo đảm nhu cầu cung cấp nước hợp vệ sinh tại chỗ tại các khu vực nông thôn.

 

 

* Thoát nước:

 Chú trọng đầu tư để đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường ở đô thị năm 2015 là 60%, năm 2020 đạt 80%.

Tại các khu vực thị trấn, thị tứ và khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng. Đến năm 2015, tại khu vực thị trấn và thị tứ, các khu đông dân cư không có điểm ngập úng cục bộ do hệ thống thoát không đảm bảo.

Tại các khu vực nông thôn, khuyến khích xây dựng các ao hồ nhỏ để thoát nước cục bộ và tranh thủ nguồn nước thải sau khi đã được xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn để phục vụ sản xuất.

5. Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

a) Bưu chính:

 Hoàn thành phổ cập dịch vụ; xây dựng các điểm phục vụ đến vùng sâu, vùng xa; mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ theo hướng ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực)

 Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các công đoạn bưu chính.

 Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.

 Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ còn khoảng dưới 30% tổng doanh thu bưu chính.

b) Viễn thông

Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, thương mại, tài chính, đào tạo, y tế, nông nghiệp…

 Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn huyện theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức) Nâng cấp dung lượng cho các tuyến cáp quang, đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ băng rộng mới trên nền NGN. Mạng truy nhập quang có ưu điểm giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, truy nhập tốc độ cao, nâng cao chất lượng. Mạng truy nhập quang đến xã sẽ phát triển mạnh trong giai đoạn 2011 - 2015.

Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích:

Thông tin cứu hoả.

Thông tin cứu nạn, cấp cứu y tế.

Thông tin khẩn cấp an ninh, trật tự xã hội.

Thông tin hỗ trợ cấp cứu y tế tại chỗ.

Thông tin phòng chống thiên tai.

Thông tin tư vấn sản xuất và đời sống.

Thông tin thị trường.

Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, cung cấp dịch vụ cho khu vực khó khăn.

Các chỉ tiêu đến năm 2020:

 Dịch vụ viễn thông cố định: phổ cập đến tất cả các hộ gia đình, mật độ thuê bao đạt 63%.

 Dịch vụ viễn thông di động (truy nhập qua mạng vô tuyến): mật độ thuê bao 72%.

 100% số thuê bao Internet là băng rộng.

 Truyền hình cáp, truyền hình theo yêu cầu (IPTV): cung cấp trong phạm vi thị trấn Văn Quan.

6. Xây dựng hệ thống chợ:

Định hướng phân bố kết cấu hạ tầng, các loại hình thương mại trên địa bàn đô thị huyện Văn Quan chú trọng xây dựng chủ yếu loại hình chợ, khu thương mại - dịch vụ tổng hợp để tạo điều kiện phát triển mạng lưới đại lý cung ứng và tiêu thụ hàng hóa. Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ khu vực tại các xã, cụm xã… Cụ thể như sau:

 Mạng lưới chợ: gồm 12 chợ. Trong đó xây mới 08 chợ (01 chợ loại II tại thị trấn Văn Quan và 07 chợ loại III gồm chợ Khánh Khê tại thôn Bản Khính xã Khánh Khê, chợ Liên Hội tại thôn Phai Khang xã Vân Mộng, chợ Điềm He xã Văn An, chợ Hữu Lễ, chợ Tràng Các, chợ Trấn Ninh, chợ Tràng Sơn). Nâng cấp, cải tạo 4 chợ cũ (chợ Ba Xã ở xã Tân Đoàn, chợ Lương Năng xã Lương Năng, chợ Bản Châu xã Tri Lễ và chợ Bãi xã Yên Phúc).

 Trung tâm mua sắm, siêu thị: xây dựng 01 Trung tâm mua sắm tại khu vực chợ Đức Tâm, thị trấn Văn Quan và 01 siêu thị hạng III tại thị trấn Văn Quan.

 Trung tâm giao dịch và bán buôn nông, lâm sản: xây dựng 01 Trung tâm giao dịch và bán buôn nông, lâm sản tại xã Khánh Khê quy mô 10 ha.

 Khu thương mại - dịch vụ: Từng bước hình thành 02 Khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn Văn Quan và thị tứ Điềm He. Đồng thời hình thành các đường phố thương mại - dịch vụ quanh khu vực chợ.

II.6. Bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020 tập trung vào một số nhiệm vụ và giải pháp sau:

 Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.

Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và hệ thống quản lý và bảo vệ đất, nước, các giống động thực vật (bao gồm cả việc xuất nhập khẩu), các phương pháp canh tác, quản lý bảo vệ môi trường sinh thái và các nguồn tài nguyên thiên nhiên dùng trong nông, lâm nghiệp.

Quy hoạch phát triển nông thôn, phát triển đô thị hóa nông thôn một cách hợp lý nhằm tạo sự phát triển bền vững cả ở nông thôn và đô thị.

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng cao, không thoái hóa, không làm tổn hại đến đa dạng sinh học.

Phát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái. Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM).

Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.

Sử dụng và kiểm soát ô nhiễm đối với một số tài nguyên thiên nhiên như  khai thác khoáng sản, chống tình trạng thoái hóa tài nguyên đất, tài nguyên nước, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển rừng với các giải pháp và chính sách hữu hiệu cụ thể với từng địa bàn.

 Giảm đến mức thấp nhất tác động của đô thị hóa tới môi trường. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ và những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào mục đích cải tạo, xây dựng và hiện đại hóa đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và giữ gìn bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc.

 Nâng cao hệ thống xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong thiết kế, quy hoạch đô thị, khu cụm công nghiệp, du lịch và nhà ở.

Tăng cường công tác xử lý rác thải tại các đô thị và khu dân cư tập trung; tìm nơi chôn lấp xa khu dân cư hoặc phải sử dụng công nghệ tái sử dụng hoặc chế biến phân bón.

 Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị, khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến các loại tài nguyên. Thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Tiến hành đánh giá kỹ lưỡng và kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải và các phương thức sử dụng nhiên liệu phục vụ sinh hoạt.

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thiết bị điện; khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch. Sử dụng khí sinh học làm nhiên liệu đun nấu.

 Phát triển trồng rừng, phát triển trồng cây xanh trong đô thị và dọc đường giao thông.

 Quản lý chất thải rắn.  Xây dựng chiến lược về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Giảm nguồn phát sinh chất thải rắn ngay từ ban đầu; khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ mới nhằm tái sử dụng và tái chế chất thải tạo ra các sản phẩm hữu ích và tăng nguồn thu cho các đơn vị hoạt động lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải.

Thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng và các chiến dịch nâng cao nhận thức cho nhân dân để ngăn ngừa việc đổ các chất thải nguy hại một cách bừa bãi và bất hợp pháp.

Ban hành quy định yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải thiết lập các hệ thống tự giám sát về môi trường để cung cấp thông tin về tải trọng ô nhiễm do các hoạt động của họ.

* Những nhiệm vụ cụ thể đảm bảo vệ sinh môi trường:

Vệ sinh môi trường là một yếu tố được quan tâm đặc biệt trong nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020, các yếu tố tác động đến môi trường bao gồm: Nguồn nước, đất, chất thải rắn, không khí, bụi, tiếng ồn, các yếu tố này phải được bảo vệ, tạo ra môi trường trong sạch, phát triển bền vững, cụ thể là:

 Bảo vệ nguồn nước: Cần có kế hoạch, biện pháp khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm, nước mặt một cách hợp lý, khoa học, tránh làm cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, có các giải pháp cụ thể điều hoà nguồn nước trong từng mùa trong năm và giữa các khu vực trong vùng để từng bước khắc phục hiện tượng thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt trong mùa mưa.

Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn: Quá trình phát triển và đô thị hoá tạo ra sự gia tăng về nước thải, chất thải rắn, khí thải,...làm ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường ở các đô thị. Do đó, khi xây dựng phát triển đô thị cần phải tuân thủ chặt chẽ các giải pháp về thoát nước bẩn, chất thải rắn và khí thải theo quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

Đối với xử lý nước thải đô thị cần đầu tư xây dựng hệ thống cống thoát nước dọc, thoát nước ngang, bể phốt, hố ga,...để làm sạch nước thải trước khi thải ra môi trường; đối với chất thải rắn cần có quy trình thu gom, xử lý, vận chuyển và tạo ra ý thức thu gom rác từ người dân.

Đối với môi trường đô thị ở nông thôn, nhất là việc bố trí và phát triển các điểm dân cư nông thôn phải gắn chặt với bảo vệ nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, xử lý nguồn nước thải, chất thải rắn từ đầu tư xây dựng, sinh hoạt; có kế hoạch quản lý, hướng dẫn sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật để không làm thoái hoá đất và ô nhiễm các nguồn nước.

 Bảo vệ nguồn tài nguyên rừng:

Yêu cầu tăng cường bảo vệ các khu rừng đặc dụng, cải tạo và phát triển tài nguyên rừng ở các khu rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, tăng độ che phủ rừng... việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở Văn Quan tốt sẽ giữ cân bằng môi trường sinh thái trong khu vực, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ đa dạng sinh học.

 

* Chất thải rắn:

 Tỷ lệ thu gom và xử lý hợp vệ sinh môi trường chất thải rắn sinh hoạt năm 2015 đạt 90%, 99% vào năm 2020.

 Từ năm 2015 chất thải y tế được thu gom là 95%, năm 2020 tỷ lệ này là 99%.

Để đảm bảo vệ sinh môi trường cho các khu đô thị cần qui hoạch bãi rác thải. Do đặc thù của huyện miền núi nên khu chứa rác thải cần bố trí ở các khu vực không ảnh hưởng đến nguồn nước mặt.

Chất thải rắn đô thị:

Đối với các đô thị có khối lượng chất thải rắn lớn, cần phải xây dựng nhà máy xử lý rác hoặc bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh. Dự kiến đề xuất tại thị thị trấn Văn Quan có 1 bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, quy mô 3 ¸ 10 tấn/ngày.

Chất thải rắn nông thôn: 

Lượng rác thải ít và phân tán, cần bố trí 1 số điểm thu gom chính, cách xa nhà ở, dùng bùn trát phủ kín rác, phân được phân huỷ sẽ làm phân bón cho nông nghiệp. Giải pháp trên sẽ làm giảm đi lượng phân hoá học hàng năm, giảm nguồn gây ô nhiễm lớn cho đất, nước ở vùng nông thôn, nông nghiệp.

Các thị tứ mỗi nơi chọn một điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và cách khu dân cư tối thiểu 2km. Các điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh phải có lót đáy bãi chất thải rắn chống thấm, có hệ thống thu nước, chất thải rắn xử lí đạt đến giá trị B của TCVN 5942-1995 khoảng cách li tối thiẻu đến khu dân cư gần nhất 2km xung quanh khu vực bãi xử lí chất thải rắn trồng cây xanh cách ly, lượng phân hoá học hàng năm sẽ giảm nguồn gây ô nhiễm lớn cho đất, nước ở vùng nông thôn, nông nghiệp.

Đối với các thị tứ và trung tâm cụm xã: Cần có một bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh 2 ¸ 3 ha.

Chất thải rắn công nghiệp:

Các cơ sở có chất thải rắn độc hại như công nghiệp khai thác bô xít... yêu cầu các cơ sở này tự xử lý chất thải riêng đạt yêu cầu vệ sinh, theo tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi chuyển đến bãi chôn  rác ở khu vực tập trung.

Chất thải bệnh viện:

Chất thải rắn: bông băng độc hại cần xây dựng khu xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh theo tiêu chuẩn môi trường quy định.

* Giải quyết nghĩa địa:

 Các đô thị (thị trấn, thị tứ) cần phải có khu nghĩa địa riêng và ở gần  khu vực xử lý chất thải rắn để thuận tiện và giảm kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông; yêu cầu  khoảng cách ly hợp vệ sinh đến điểm dân cư gần nhất (1,5 -2,0 km).

Dự kiến mỗi thôn bản có từ 3.000 - 5.000m2 để làm nghĩa địa.

* Giải quyết khắc phục ô nhiễm không khí:

Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: các nhà máy nếu có xả khí độc hại phải lắp đặt  các thiết bị lọc khói bụi, khí độc, chất độc hại yêu cầu  đạt giới hạn vệ sinh cho phép và trồng cây  xanh cách ly khu vực nhà máy.

Nguồn gây ô nhiễm do giao thông: Phương tiện giao thông sử dụng xăng không pha chì, các loại xe cũ nát gây tiếng ồn lớn, thiết bị an toàn kém đề nghị cần loại bỏ không cho phép sử dụng.

Các khu vực chợ, bến xe, các điểm giao cắt nút giao thông mặt đường, vỉa hè phải hoàn chỉnh đúng quy cách để giảm bụi bay khi xe lăn bánh.

* Giải pháp bảo vệ môi trường các khu vực ngoại đô:

Ở lưu vực của tất cả các hồ lớn nhỏ các suối cần trồng rừng và bảo vệ nghiêm ngặt để duy trì hệ sinh thái rừng, giữ mặt nước, tạo cảnh quan môi trường, cải thiện vi khí hậu, điều hoà dòng chảy các suối sông sẽ giảm được lượng đất cát trôi trượt gây sụt lở về mùa lũ và mùa mưa.

Ngành lâm nghiệp cần tăng thêm diện tích trồng rừng ở tất cả các khu vực có đất trồng, đồi núi trọc làm tăng độ che phủ rừng để giảm tác động xấu của môi trường và cảnh quan.

* Bảo vệ nguồn nước:

Việc khai thác nguồn nước mặt cho sinh hoạt và sản xuất không hợp lý đã và đang làm  cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Cần có các biện pháp quản lý, khai thác hợp lý các nguồn nước) Có các giải pháp cụ thể để điều hoà nguồn nước giữa các mùa trong năm và giữa các khu vực trong vùng để từng bước khắc phục hiện tượng thiếu nước trong mùa khô và lũ lụt trong mùa mưa.

Cần bảo vệ nguồn nước mặt hệ thống sông Kỳ Cùng, sông Môpya và hệ thống các suối lớn là nguồn nước sinh hoạt và nước sản xuất chính trên địa bàn huyện.

II.7. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh quốc phòng.

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh theo nội dung Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, thực hiện Nghị quyết số 28 NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Đẩy mạnh phong trào quần chúng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân, chống truyền đạo trái phép, phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại...

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trên địa bàn; xác định rõ cơ chế phối hợp, phạm vi quản lý của từng ngành, từng địa phương để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm. Thực hiện tốt các mục tiêu cụ thể sau đây:

 Bảo vệ tốt các công trình quân sự, các khu vực, vị trí trọng yếu về quốc phòng.

 Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, ngăn chặn được âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

 Hoàn thành 100% kế hoạch hàng năm về công tác củng cố, nâng cao chất lượng dân quân, tự vệ, xây dựng lực lượng dự bị động viên.

 Hoàn thành 100% kế hoạch hàng năm về công tác huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Xử lý kịp thời 100% các tình huống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàng xã hội.

 Giải quyết triệt để 100% các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, không để đơn thư tồn đọng, kéo dài.

II.8. Phương hướng tổ chức lãnh thổ:

1. Đô thị hóa và phát triển mạng lưới đô thị:

a)  Mục tiêu phát triển:

Đầu tư phát triển các đô thị hạt nhân trọng điểm là thị trấn Văn Quan, thị tứ Điềm He và các thị tứ trung tâm cụm xã.

 Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống dân cư phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp.

Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống dân cư kết hợp với xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc.

 Định hình các không gian phát triển đô thị, hành lang đô thị, cụm đô thị trên địa bàn huyện.

Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị nông thôn.

b) Định hướng, nhiệm vụ:

Căn cứ về dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa cho thấy dân số đô thị huyện Văn Quan tới năm 2020 sẽ có khoảng xấp xỉ 8.964 người. Quá trình hình thành, phát triển hệ thống đô thị của Văn Quan chủ yếu nằm dọc theo quốc lộ 1B, 279 và tỉnh lộ 239.

Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế xã hội các thị tứ, định hướng phát triển của huyện và được tỉnh quy hoạch, đến năm 2015 ,trước năm 2020 huyện hình thành thêm 3 thị trấn, gồm:

Thị trấn Điềm He, huyện Văn Quan: đô thị loại V

Thị trấn Ba Xã, huyện Văn Quan: đô thị loại V

Thị Trấn Chợ Bãi, huyện Văn Quan; đô thị loại V

Để phát triển đô thị, cần tập trung vào các nội dung:

* Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng:

Hệ thống giao thông:

 Định hướng phát triển mạng lưới giao thông từ năm 2011 đến năm 2020 có 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được bốn mùa.

 Định hướng phát triển mạng lưới giao thông tập trung khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư cho hệ thông giao thông: Vốn ngân sách huyện, vốn huy động đóng góp của nhân dân vốn đầu tư của tỉnh và Trung ương. Hoàn thiện việc nâng cấp hệ thống đường quốc lộ 279, hệ thống đường liên huyện, đường từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã và cụm xã, hệ thống đường liên xã, liên thôn.

 Về đường quốc lộ: Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng và các điều kiện khác cho đơn vị thi công nâng cấp quốc lộ 279.

 Nâng cấp, cải tạo tuyến đường tỉnh lộ 235B (Khánh Khê - Bản Loỏng).

Cải tạo và nâng cấp mặt đường, rải cấp phối và từng bước rải nhựa, các tuyến đường liên huyện liên xã, đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, các tuyến đường có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của huyện.

* Giảm đến mức thấp nhất tác động của đô thị hoá tới môi trường:

Từng bước nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh môi trường xây dựng trong thiết kế, quy hoạch thị trấn và nhà ở. Thành lập và phát triển hệ thống giám sát để bảo đảm tốt công tác vệ sinh môi trường phòng bệnh trong xây dựng đô thị.

Đẩy mạnh công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp tại các đô thị; tìm nơi chôn lấp xa khu dân cư hoặc sử dụng công nghệ tái chế để tái sử dụng hoặc chế biến thành sản phẩm.

Củng cố và tăng cường năng lực cho các cơ quan có nhiệm vụ quản lý và bảo đảm vệ sinh môi trường đô thị.

Thành lập các ban liên ngành để quản lý vệ sinh môi trường đô thị với người đứng đầu là lãnh đạo các cấp chính quyền tương ứng.

c) Giải pháp thực hiện

* Giải pháp về quy hoạch xây dựng.

Bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị trấn huyện phù hợp với điều kiện phát triển chung của cả huyện, định hướng phát triển đến năm 2020. Hoàn thành cơ bản việc lập và điều chỉnh quy hoạch các đô thị toàn huyện.

Xây dựng, hoàn thành các khu đô thị mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn thị trấn.

Lồng ghép các chương trình, mục tiêu của phát triển bền vững vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

* Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư.

Huy động tối đạ mọi nguồn lực phát triển hạ tầng đô thị; tập trung nguồn lực phát triển các khu đô thị có tốc độ đô thị hoá cao, đảm bảo đáp ứng và đón đầu nhu cầu phát triển tại các khu đô thị.

Tập trung vốn cho việc duy tu, cải tạo cơ sở hạ tầng tại các khu đô thị cũ và thực hiện đầu tư tại các khu đô thị mới.

Thực hiện xã hội hoá đầu tư đối với các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và dạy nghề trên địa bàn huyện.

* Giải pháp về quản lý hành chính đô thị.

Tăng cường sự quản lý nhà nước về đô thị; thực hiện việc phối hợp quản lý giữa chính quyền và người dân về công tác phát triển đô thị và đô thị hoá bền vững.

Quản lý và phát triển đô thị theo quy hoạch.

* Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến đến moi tầng lớp nhân dân về quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, qua trình đô thị hoá, đầu tư, xã hội hoá đầu tư, việc bảo vệ, giữ gìn cơ sở vật chất tại các khu đô thị.

2. Phát triển các điểm dân cư nông thôn:

Mạng lưới dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất và an ninh quốc phòng, dựa trên các điều kiện về giao thông, địa bàn sản xuất, nguồn nước, đặc biệt chú trọng mạng lưới bản làng của đồng bào dân tộc. Các điểm dân cư mới hình thành được bố trí theo quy hoạch gần trục giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã, liên thôn) gắn với các dự án, các công trình kinh tế công nghiệp. Bên cạnh việc huy động sức dân, nhà nước cần hỗ trợ thêm kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng ở nơi định cư mới, nhất là đối với các xã thuộc khu vực III. Ở những nơi đã hình thành cụm dân cư, các thôn, làng đã định canh, định cư thì tiếp tục hỗ trợ đồng bào để định canh định cư vững chắc, ổn định lâu dài. ở những nơi đồng bào dân tộc còn sống dải rác, các làng ở trong vùng sâu, xa đường giao thông, cách trở thì vận động đồng bào di chuyển đến các khu vực quy hoạch, thuận lợi về giao thông sản xuất. Tổ chức khu dân cư nông thôn bao gồm cấp thị tứ, trung tâm cụm xã và trung tâm xã.

Thị tứ hiện có là thị tứ Ba Xã sẽ được nâng cấp thành thị trấn sau năm 2020.

3. Phát triển không gian văn hóa - du lịch:

Lạng Sơn nói chung và Văn Quan nói riêng có truyền thống văn hoá dân tộc với những cảnh quan kỳ thú, những địa danh đã được ghi vào sử sách, núi non hùng vĩ, nên thơ, vùng núi đá có hàng trăm hang động. Nhân dân các dân tộc ở Văn Quan vốn có lịch sử truyền thống anh hùng cách mạng, truyền thống văn hoá phong phú, có nhiều lễ hội độc đáo mang nhiều bản sắc dân tộc. Văn Quan còn có Hồ Bản Nầng trên núi cao, không khí quanh năm mát mẻ có thể trở thành khu nghỉ mát điều dưỡng, đồng thời là khu du lịch sinh thái trong tương lai.

Như vậy, Văn Quan sở hữu tài nguyên du lịch và nhân văn rất quý giá với  vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cảnh quan đẹp (các hang động karst, Khu bảo tồn rừng đặc dụng...) và nhiều di tích lịch sử văn hoá rất thuận lợi để phát triển ngành du lịch như: du lịch sinh thái, xây dựng các khu nhà nghỉ, nhà hàng phục vụ khách du lịch đến thăm quan ăn uống và nghỉ ngơi.

Văn Quan có nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc: Lễ hội là một loại hình sản phẩm du lịch độc đáo, nó phản ánh lối sống và sinh hoạt văn hoá cộng đồng. Qua lễ hội du khách có thể tìm hiểu được nét đặc trưng văn hoá của cư dân địa phương.

Người Tày, Nùng ở Văn Quan có nhiều nét đặc sắc trong sinh hoạt văn hoá, tín ngưỡng thể hiện trong tín ngưỡng thờ Thành Hoàng, thờ Phật, lễ hội múa sư tử,… Nhưng cũng có những lễ hội mang bản sắc riêng của các dân tộc thiểu số như hội Then, hội hát Sli, hát lượn, ném còn, hội lồng tồng (hội xuống đồng)…

Tất cả những nét đặc thù của văn hoá vật chất và tinh thần đó của Văn Quan cần được tổ chức khai thác khéo léo để tạo nên sự hấp dẫn riêng của Văn Quan thu hút nhiều du khách tới đây.

4. Định hướng sử dụng đất:

 Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Văn Quan: 55.028,23 ha

 Đất nông nghiệp: Đến năm 2015 đất nông nghiệp khoảng 47.512,42 ha, chiếm 86,34% diện tích tự nhiên. Đến năm 2020 đất nông nghiệp tăng lên 48.543,86 ha, chiếm 88,22% diện tích tự nhiên.

 Đất phi nông nghiệp: Đến năm 2015 đất phi nông nghiệp là 2.302,17 ha, chiếm 4,18% tổng diện tích tự nhiên. Đến năm 2020 đất phi nông nghiệp khoảng 2.583,57 ha, chiếm 4,69% tổng diện tích tự nhiên.

 Đất đô thị: Đến năm 2015 đất đô thị khoảng 367,64 ha, chiếm 0,67% tổng diện tích tự nhiên. Đến năm 2020 đất đô thị khoảng 756,19 ha, chiếm 1,37% tổng diện tích tự nhiên.

 Đất khu dân cư nông thôn: Đến năm 2015 đất khu dân cư nông thôn khoảng 860,41 ha, chiếm 1,56% tổng diện tích tự nhiên. Đến năm 2020 đất khu dân cư nông thôn khoảng 1.178,24 ha, chiếm 2,14% tổng diện tích tự nhiên.

Đất chưa sử dụng: Đến năm 2015 còn 3.985,59 ha, chiếm 7,24% diện tích đất tự nhiên và 2020 diện tích đất chưa sử dụng giảm còn 1.966,37 ha, chiếm 3,57% diện tích tự nhiên.

 

 

Bảng 12: . Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Các kỳ kế hoạch

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

55.028,23

100,0

55.028,23

100,0

55.028,23

100,0

I

Đất Nông nghiệp

45.981,62

83,56

47.512,42

86,34

48.543,86

88,22

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1

Đất sản xuất nông nghiệp

8.830,2

16,05

8.884,65

16,14

8.917,38

16,20

1.1

Đất trồng lúa

4.018,14

7,30

4.021,12

7,31

4.024,12

7,31

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

3.021,47

5,94

3.042,36

5,53

3.060,44

5,56

1.3

Đất trồng cây lâu năm

1.790,59

3,25

1.821,17

3,31

1.832,82

3,33

2

Đất lâm nghiệp

37.051,14

67,33

38.506,27

69,97

39.498,98

71,78

2.1

Đất rừng sản xuất

27.446,49

49,88

28.769,82

52,28

29.523,53

53,65

2.2

Đất rừng phòng hộ

8.543,65

15,52

8.594,65

15,62

8.645,85

15,71

2.3

Đất rừng đặc dụng

1061,0

1,93

1.141,8

2,07

1.329,6

2,41

3

Đất nuôi trồng thủy sản

99,06

0,18

120

0,22

135

0,24

4

Đất nông nghiệp khác

1,22

0,002

1,5

0,003

1,5

0,003

II

Đất phi Nông nghiệp

1.954,61

3,55

2.302,17

4,18

2.583,57

4,69

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1

Đất trụ sở CQ, công trình SN

5,4

0,01

7,29

0,01

8,68

0,02

2

Đất Quốc phòng

18,64

0,03

68,84

0,12

108,67

0,20

3

Đất an ninh

1,57

0,003

2,44

0,004

2,44

0,004

4

Đất khu công nghiệp

 

 

7,0

0,01

15

0,03

5

Đất SX kinh doanh phi NN

23,21

0,04

23,42

0,04

23,42

0,04

6

Đất cho HĐ Khoáng sản

 

 

7,8

0,01

16,46

0,03

7

Đất di tích danh thắng

 

 

0,5

0,001

0,5

0,001

8

Đất xử lý chôn lấp chất thải nguy hại

 

 

9,96

0,02

9,96

0,02

9

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

3,72

0,01

3,9

0,01

3,9

0,01

10

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

21,24

0,04

39,54

0,07

51,48

0,09

11

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

774,01

1,41

774,01

1,41

774,21

1,41

12

Đất phát triển hạ tầng

1.106,82

2,01

1.357,47

2,47

1.569,05

2,85

III

Đất đô thị

40,93

0,07

100,64

0,18

256,19

0,47

IV

Đất khu dân cư nông thôn

543,31

0,99

860,41

1,56

1.178,24

2,14

V

Đất chưa sử dụng

6.507,76

11,83

4.252,59

7,73

2.466,37

4,48

                 
 

 

 

II.9. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.

1. Xác định tiêu chí lựa chọn:

 Đầu tư phát triển là động lực để phát triển các mặt kinh tế - xã hội. Vai trò của nhà nước là cung cấp các dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư phát triển và thực hiện đầu tư phát triển những lĩnh vực mà khu vực tư không có điều kiện, hoặc “không muốn” đầu tư.

 Xác định toàn diện các lĩnh vực đầu tư, các dự án trọng tâm để tạo các bước đột phá, các giá trị gia tăng mới thúc đẩy sự phát triển.

Trên cơ sở các định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020 đã được phân tích ở trên, xác định các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực)

2. Các chương trình phát triển:

Để khai thác tốt các tiềm năng thế mạnh cũng như  hạn chế các khó khăn thách thức nhằm nhanh chóng xoá đói, giảm nghèo, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm tới huyện Văn Quan sẽ tập trung thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư sau:

a) Chương trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đô thị:

 Các dự án về phát triển giao thông

 Các dự án về phát triển thủy lợi

 Các dự án về phát triển cấp điện

 Các dự án về phát triển bưu chính viễn thông

 Các  dự án hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải;

 Các dự án về phát triển đô thị

 Các dự án thu gom và xử lý chất thải rắn;

 Các dự án xây dựng các khu đô thị mới;

b) Chương trình phát triển công nghiệp; đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh của các xí nghiệp công nghiệp:

Nội dung của chương trình: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng một số khu công nghiệp tập trung, tạo điều kiện thu hút một số ngành công nghiệp mũi nhọn, các ngành công nghiệp khai thác lợi thế tài nguyên khoáng sản, đồng thời đầu tư nâng cao năng lực, đổi mới trang thiết bị của các xí nghiệp công nghiệp hiện có, tạo điều kiện tốt để có thể cạnh tranh khi tham gia hội nhập khu vực.

 Dự án phát triển các cụm công nghiệp;

 Các dự án phát triển sản xuất hàng TCMN, chế biến nông, lâm, thủy sản

 Dự án khai thác và chế biến khoáng sản;

c) Chương trình trị thuỷ, mở rộng và nâng cao năng lực tưới tiêu các công trình thuỷ lợi và phòng chống lũ lụt:

Nội dung chương trình: Xây dựng một số công trình hồ đập thủy lợi, kết hợp các dự án trồng, khoanh nuôi, bảo vệ tái sinh rừng đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt vào mùa mưa, cung cấp nước tưới vào mùa khô. Xây dựng và nâng cấp một số công trình thuỷ lợi nhằm nâng cao năng lực tưới tiêu, tăng năng suất và sản lượng cây trồng, góp phần xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất phát triển.

d) Chương trình khai thác tổng hợp vùng gò đồi, miền núi:

Nội dung của chương trình:

Đầu tư hỗ trợ các dự án sản xuất và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện cho các cộng đồng dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo đói của huyện có thể nhanh chóng xóa đói, giảm nghèo. Đồng thời khai thác tốt các tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường cảnh quan, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao và bền vững.

Chương trình cải tạo giống cây, con;

Chương trình phát triển cây công nghiệp vùng gò đồi, miền núi;

Chương trình trồng, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng;

Chương trình hỗ trợ nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số;

 Dự án nuôi trồng thuỷ sản;

Dự án đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn ở các xã nghèo, đặc biệt khó khăn.

e) Chương trình phát triển tổng hợp du lịch:

Nội dung chương trình:

Nâng cấp tôn tạo các di tích hiện có; khai thác lợi thế các cảnh quan thiên nhiên đẹp để xây dựng mới một số dự án du lịch...

f) Chương trình phát triển đồng bộ về văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao:

Nội dung của chương trình: Đầu tư xây dựng các trung tâm văn hoá, trung tâm giáo dục đào tạo, trung tâm y tế của huyện, đồng thời hoàn chỉnh các thiết chế văn hoá, nâng cấp mạng lưới giáo dục đào tạo, mạng lưới y tế cấp cơ sở nhằm nâng cao dân trí, tăng cường và bảo vệ sức khoẻ, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất phát triển.

 

 

 

3. Danh mục các dự án ưu tiên đến năm 2015, 2020:

STT

Tên chương trình/dự án

Phân kỳ đầu tư

 

 

Đầu tư xây dựng các công trình sau:

 

 

A

Giao thông vận tải

 

 

a

Đường Quốc lộ

 

 

 

Dự án Quốc lộ 279

2010-2015

 

b

Đường tỉnh lộ

 

 

 

Tỉnh lộ 235B Khánh Khê - Bản Loỏng

2011 - 2015

 

c

Đường nội thị

 

 

1

Đường nội thị Thị trấn

2010 - 2012

 

2

Các đường nhánh trong nội thị

2011 - 2015

 

d

Đường huyện

 

 

1

Đầu tư 6 tuyến đường huyện

2011 - 2015

 

e

Tên đường xã

 

 

1

Đầu tư 43 tuyến đường xã 

2011 - 2020

 

B

Trụ Sở

 

 

B1

Tên dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 - 2015

 

 

a

Xây dựng 4 trụ sở khối cơ quan

2011-2013

 

b

Xây dựng 11 Trụ sở UBND xã

 2011-2013

 

B2

Tên dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016 - 2020

 

 

a

Xây dựng 3 trụ sở khối cơ quan

2016-2018

 

b

Xây dựng 9 Trụ sở UBND xã

2016 - 2020

 

C

Sân vận động (giai đoạn III)

2011-2012

 

D

Thuỷ lợi

 

 

1

Xây mới 5 hồ chứa

2011 - 2020

 

2

Xây mới 21 đập dâng

2011 - 2020

 

3

Xây dựng 16 Trạm bơm

2011 - 2020

 

4

Nâng cấp 8 hồ chứa

2011 - 2020

 

5

Nâng cấp 10 đập dâng

2011 - 2020

 

6

Nâng cấp 3 trạm bơm

2011 - 2020

 

7

Nâng cấp 19 công trình tiểu thuỷ nông

2011 - 2020

 

E

Cấp Điện

 

 

1

Trạm 110/22 KV Văn Quan: (2 x 16) MVA)

2011 - 2015

 

2

Cải tạo, thay mới các trạm biến áp lưới 10/0,4 KV và trạm treo ở cột thành trạm biến áp 22/0,4 KV loại xây. Thay thế đường dây nổi 22 KV ở khu vực trung tâm thị trấn Văn Quan bằng cáp ngầm 22 KV.

2011 - 2015

 

3

Hệ thống điện chiếu sáng tại các phố Đức Tâm II, phố Tân An, đường nội thị

2011 - 2015

 

4

Hệ thống điện nông thôn

2011 - 2015

 

F

Cấp nước, thoát nước

 

 

1

Hệ thống cung cấp nước sạch (các trạm bơm, xử lý, đường ống) tại các thị trấn, thị tứ, khu dân cư trên toàn huyện

2011 - 2020

 

2

Hệ thống thoát và xử lý nước thải thị trấn Văn Quan

2011 - 2015

 

3

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các thị tứ và khu dân cư

2011 - 2020

 

4

Nước sinh hoạt xã Văn An

2011 - 2015

 

5

Mở rộng cấp nước sinh hoạt thị trấn

2011 - 2015

 

6

Mở rộng nước sinh hoạt xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

G

Hạ tầng thương mại

 

 

1

Xây mới chợ loại II tại thị trấn Văn Quan

2011 - 2015

 

2

Xây mới 7 chợ loại III

2011 - 2015

 

3

Nâng cấp 4 chợ

2016 - 2020

 

H

Công nghiệp

 

 

1

Hoàn thành nhà máy thủy điện Kỳ Cùng 6

2011 - 2015

 

2

Các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ

2016 - 2020

 

3

Các dự án khai thác đá xây dựng.

2011 - 2015

 

4

Các dự án sản xuất gạch, ngói

2016 - 2020

 

5

Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản

2011 - 2015

 

6

Các dự án chế biến gỗ, dân dụng công nghiệp

2016 - 2020

 

7

Các dự án chế biến nông sản thực phẩm

2016 - 2020

 

8

Xây dựng cơ sở hạ tầng 4 cụm công nghiệp

2011 - 2015

 

I

Dịch vụ - du lịch

 

 

1

Chuẩn bị xây dựng dự án Khu du lịch sinh thái Hồ Bản Nầng theo mô hình khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí tổng hợp.

2016 - 2020

 

2

Dự án xây dựng hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại thị trấn Văn Quan.

2016 - 2020

 

3

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ - du lịch: nhà hàng, cửa hàng..

2011 - 2020

 
 

K

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

 

 

1

Các dự án thuộc chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh

2011 - 2015

 

2

Các dự án trồng rừng (gồm dự án của nhà nước, của doanh nghiệp, nhân dân)

2011 - 2020

 

3

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020

2011 - 2020

 

4

Các dự án thuộc chương trình phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn

2011 - 2020

 

5

Các dự án thuộc chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp, nông thôn

2016 - 2020

 

L

Cải cách hành chính

 

 

1

Chương trình tổng thế nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên toàn huyện (cán bộ công chức, dịch vụ công)

2011 - 2015

 

2

Xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn toàn huyện

2016 - 2020

 

3

Xây dựng mới các trụ sở của các cơ quan huyện và UBND các xã chưa có trụ sở khang trang

2011 - 2020

 

M

Lĩnh vực xã hội

 

 

1

Chương trình xây dựng CSHT ngành giáo dục

2011 - 2015

 

2

Chương trình xây dựng CSHT ngành y tế

2011 - 2015

 

3

Chương trình giảm nghèo

2011 - 2020

 

4

Chương trình đào tạo nghề cho người lao động

2011 - 2020

 

5

Chương trình xây dựng nông thôn mới

2011 - 2020

 

6

Chương trình xây dựng nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn bản

2011 - 2020

 

7

Chương trình xây dựng sân chơi, bãi tập xã, thôn bản

2011 - 2020

 

8

Chương trình nâng cấp CSHT ngành bưu chính - viễn thông

2011 - 2020

 

9

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020

2011 - 2020

 

10

Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyện Văn Quan thời kỳ 2011 – 2020

2011 - 2020

 

11

Chương trình đào tạo cán bộ xã, thị trấn

2011 - 2020

 

 

Phần thứ ba:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

I. GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ

1. Dự báo khả năng huy động vốn đầu tư

Căn cứ vào phương án tăng trưởng đã lựa chọn, dự báo nhu cầu vốn đầu tư vào huyện đến năm 2020 là:

Giai đoạn 2011 - 2015: 2.454 tỷ đồng,

Giai đoạn 2016 - 2020: 3.678 tỷ đồng. 

Bảng 13: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư.

Chỉ tiêu

2011 - 2015

2016 - 2020

ICOR

Tỷ đồng

ICOR

Tỷ đồng

Tổng số (giá-1994)

3,46

527

3,07

596

 - Công nghiệp-xây dựng

3,50

154

3,00

165

 - Nông, lâm, thuỷ sản­

3,00

40

2,20

50

 - Kết cấu hạ tầng và D)vụ

3,50

333

3,20

381

Tổng số (giá HH)

3,46

2.454

3,07

3.678

 - CNghiệp+XD

3,50

870

3,00

1.098

 - Nông, lâm, thuỷ sản­

3,00

171

2,20

215

 - Kết cấu hạ tầng và D)vụ

3,50

1.413

3,20

2.365

 

2. Các giải pháp huy động vốn:

a) Định hướng:

 Phấn đấu hàng năm huy động thuế và phí vào ngân sách đạt khoảng 2,35% so với GDP. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư  từ Trung ương, của tỉnh và các nguồn vốn khác để tạo nguồn vốn cho phát triển giai đoạn có hiệu quả cao nhất.

Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong huyện, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định về lâu dài, đảm bảo có đủ năng lực nội tại để tiếp nhận đầu tư trong và ngoài huyện. Cần huy động tối đa nguồn lực của huyện và thu hút vốn trong tỉnh, trong nước, đặc biệt là của các tập đoàn doanh doanh nghiệp lớn; đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp.

Trong điều kiện ngân sách huyện có hạn, cần khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương đối với các cụm công nghiệp, tranh thủ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương khó khăn.

Huy động nhiều nguồn vốn (nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ Tỉnh, Trung ương, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay nước ngoài trả chậm hoặc thuê tài chính, vốn đầu tư trực tiếp FDI, ODA...) và sử dụng có hiệu quả, xử lý đồng bộ các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển. Huy động vốn không chỉ trong huyện mà còn thu hút từ các huyện khác trong tỉnh, trong vùng và cả nước) Cần phải có cơ chế tín dụng hợp lý để đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích giữa người có vốn và các doanh nghiệp có thể vay để phát triển sản xuất.

b) Về cơ cấu vốn:

 Nguồn vốn ngân sách: Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

Muốn đảm bảo nguồn vốn này, cần phải tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao, có biện pháp khuyến khích tiết kiệm chi và tăng cường đầu tư cho lĩnh vực sản xuất. Kiến nghị với Tỉnh cân đối tăng vốn đầu tư có mục tiêu cho huyện.

Tiếp tục huy động nguồn vốn từ quỹ đất. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển công nghiệp. Rà soát thu hồi các khu đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích.

Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư theo phương thức BT. Thực hiện mạnh mẽ phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm, nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm, nhân dân quản lý... 

 Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và dân cư :

Vốn doanh nghiệp: Để có thể huy động tối đa nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, trước tiên Luật doanh nghiệp phải được triển khai mạnh trên địa bàn huyện; đẩy nhanh tốc độ cổ phần hóa doanh nghiệp với các hình thức thích hợp để tạo ra được một đội ngũ các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi ích ngày càng tăng cho toàn xã hội.

 Vốn từ các thành phần sản xuất tư nhân và hộ gia đình

 Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tư nhân trong bỏ vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, từng bước cơ giới hóa để tăng năng suất lao động, mở rộng các ngành nghề, phát triển sản xuất kinh doanh.

Tăng thu nhập là giải pháp tích cực và chủ động để tăng tỷ lệ hộ có khả năng tiết kiệm đầu tư. Vì vậy đối với các hộ gia đình cần:

Khuyến khích các hộ phát triển kinh tế làm giàu chính đáng, phát huy lợi thế so sánh của địa phương (phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, trung chuyển hàng hóa; trang trại), chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp; chuyển dịch một bộ phận lao động và gia đình sang sang lĩnh vực dịch vụ, thương mại.

Huy động tối đa các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân (tài sản tích trữ, để dành) thông qua việc động viên bằng nhiều hình thức hấp dẫn như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm đảm bảo bằng giá trị… vào ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn, tin cậy, ổn định để lôi cuốn các hộ bỏ vốn đầu tư kinh doanh.

 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển

Nguồn vốn này tuỳ thuộc vào khả năng phát triển sản xuất. Vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng hoá xuất khẩu... Đồng thời các doanh nghiệp phải vay vốn trung và dài hạn, huy động vốn tự có, vốn cổ phần các hình thức liên doanh liên kết... để tạo nguồn cho đầu tư phát triển.

Đối với nguồn vốn FDI:

* Đối với nguồn ODA và NGOs:

 Tích cực gọi vốn ODA cho lĩnh vực xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cho các chương trình phát triển y tế cộng đồng và nâng cao mức sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái. Đây là các lĩnh vực mà cộng đồng quốc tế và các tổ chức NGO dễ chấp nhận tài trợ ODA)

 Trước mắt ưu tiên kêu gọi đầu tư dự án hạ tầng cụm công nghiệp, các dự án giao thông đến trung tâm các xã, dự án điện và dự án thuỷ lợi, dự án cấp, thoát nước, môi trường đô thị, xử lý rác thải bảo vệ môi trường, hỗ trợ tạo nghề…

3. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển

Tổ chức quản lý chặt chẽ việc thu chi ngân sách đảm bảo tăng đầu tư ngân sách cho phát triển kết cấu hạ tầng  và các lĩnh vực xã hội thiết yếu. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

Áp dụng các hình thức khuyến khích tiết kiệm và tiêu dùng hợp lý trong dân cư và các doanh nghiệp nhà nước, Tăng cường công tác thông tin, xúc tiến đầu tư các dự án có tính chất trọng điểm và có hiệu quả cao để thu hút vốn thực hiện.

Tranh thủ và sử dụng hiệu quả các nguồn ODA, ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng thiết yếu, ưu tiên các dự án vốn lớn, thu hút nhiều lao động, tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ và bao tiêu sản phẩm, có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.

Tăng cường công tác thông tin và trao đổi trực tiếp với các chủ đầu tư để thu hút đầu tư trực  tiếp. Phối hợp với họ trong việc triển khai các thủ tục cần thiết để dự án sớm đi vào hoạt động.

II. GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC:

Lực lượng lao động của huyện đang trong cơ cấu độ tuổi lao động trẻ, do đó cần phát huy có hiệu quả ưu thế này.

1. Trước tiên cần coi trọng hệ thống giáo dục đào tạo chính quy cho các thế hệ tương lai, từ giáo dục mẫu giáo, mầm non đến giáo dục phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp dạy nghề gắn với các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của huyện, của tỉnh và của cả nước.

2. Có chính sách ưu tiên đào tạo trong và ngoài nước cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và cán bộ tham mưu theo nhiều kênh: Gửi đến các khoá học do các bộ ngành TW liên quan tổ chức, xin nhà nước hỗ trợ các nguồn vốn hợp tác quốc tế để cử ra nước ngoài đào tạo...

3. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ - du lịch, nông nghiệp... phù hợp với xu thế phát triển khoa học - công nghệ chung cả nước và quốc tế, trước mắt là đáp ứng cho nhu cầu lao động của các dự án công nghiệp, dịch vụ trong huyện, trong tỉnh, trong vùng.

4. Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao trong một số lĩnh vực như công nghệ thông tin, cơ khí, chế tạo... để sẵn sàng đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng kinh tế của huyện trong 10 -15 năm tới.

Những biện pháp cụ thể:

Đa dạng hóa các nguồn vốn và hình thức tổ chức giáo dục các cấp. Hình thành quỹ đào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở đóng góp của Nhà nước, doanh nghiệp sử dụng nhân lực và cá nhân người lao động. Đầu tư xây dựng các trường nội trú cho con em đồng bào ở vùng sâu vùng xa; Kết hợp tốt công tác tuyên truyền giáo dục để thu hút trẻ đi học đúng tuổi và không bỏ học.

Tăng cường mở rộng công tác hướng nghiệp trong các trường phổ thông trung học, mở rộng quy mô đào tạo nghề chuyên nghiệp cho thanh niên.

Coi trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực bằng việc tạo cơ chế công bằng xã hội trong phát triển giáo dục đào tạo chú ý đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia công nghệ và quản lý, đội ngũ các doanh nhân.

Quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực phù hợp về cơ cấu ngành và lĩnh  vực) Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu theo ngành.

Chú trọng đào tạo toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo cán bộ khoa học, công chức quản lý nhà nước, công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên. Trình Tỉnh và có kế hoạch cụ thể cho việc đầu tư chuẩn bị và đào tạo đội ngũ quản lý chất lượng cao và kỹ thuật đủ đáp ứng như cầu phát triển mạnh kinh tế của huyện.

Tăng cường đầu tư cho các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực hiện các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe ban đầu phòng chống HIV, AIDS, cung cấp nước sạch củng cố  mạng lưới y tế cơ sở, kết hợp vận dụng y học cổ truyền để khám và chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và hỗ trọ người nghèo trong việc khám chữa bệnh.

Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hoá.

 Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có trang bị hiện đại về đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp có sử dụng lao động góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp, nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, các cơ quan tư vấn về phát triển kinh tế - kỹ thuật công nghệ, các doanh nghiệp với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật để hỗ trợ nhau trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.

III. GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG:

1. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ:

a) Giải pháp KH&CN góp phần phát triển lĩnh vực mũi nhọn, khâu đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.

 Hình thành Chương trình KH&CN trọng điểm của huyện về thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch với mức ưu tiên về kinh phí.

Chương trình này tập trung giải quyết các vấn đề KH&CN liên quan tới việc xây dựng các trung tâm dịch vụ và du lịch, phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như vận tải, kho bãi, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp luật.

b) Giải pháp KH&CN góp phần phát triển nông, lâm nghiệp và nông thôn theo hướng CNH, HĐH.

 Hình thành Chương trình KH&CN trọng điểm của huyện về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Chương trình này có các nhiệm vụ nghiên cứu cơ sở khoa học tiến hành chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp nông thôn. Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy nông, lâm nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa; nghiên cứu các công nghệ phù hợp trong sản xuất nông, lâm nghiệp; nghiên cứu dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp; xây dựng một số mô hình áp dụng tiến bộ KH&CN trong nông, lâm nghiệp và nông thôn.

Hình thành các nhiệm vụ KH&CN nghiên cứu về phát triển vùng sản xuất chuyên canh tập trung phù hợp với tiềm năng, lợi thế về khí hậu, đất đai, lao động của từng vùng; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả; phát triển đa dạng hóa các ngành nghề, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu lao động ở nông thôn.

 Phát triển các kênh chuyển giao công nghệ vào nông, lâm nghiệp và nông thôn. Đặc biệt chú ý đến vai trò chuyển giao công nghệ cho nông dân; nghiên cứu các công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch một số nông sản đặc thù của huyện.

Xây dựng quan hệ phối kết hợp liên kết giữa các lực lượng KH&CN hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và địa bàn nông thôn.

 Khuyến khích và hỗ trợ các quan hệ liên kết giữa cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp với các tổ chức và cá nhân hoạt động KH&CN trong và ngoài huyện. 

c) Giải pháp KH&CN góp phần phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phục vụ CNH, HĐH.

 Hình thành nhiệm vụ KH&CN trọng điểm của huyện về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phục vụ CNH, HĐH.

Khuyến khích và hỗ trợ cho hoạt động đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.

d) Giải pháp KH&CN góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, quản lý, bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trường sinh thái.

 Hình thành các nhiệm vụ KH&CN về nâng cấp các công trình giao thông, phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường; ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời; phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông.

Khuyến khích và hỗ trợ cho hoạt động đổi mới công nghệ ngằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, quản lý, bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trường sinh thái.

e) Giải pháp KH&CN góp phần phát triển văn hóa – xã hội hài hòa với phát triển kinh tế.

Hình thành các nhiệm vụ KH&CN về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao; giải pháp mở rộng đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật cho người lao động, chú trọng đào tạo nghề cho khu vực nông thôn.

Tiến hành các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng của huyện, bao gồm: (i) nghiên cứu các phong tục tập quán, các lễ hội, văn hóa dân gian của các dân tộc phục vụ cuộc sống sinh hoạt và lao động sản xuất trên địa bàn; (ii) nghiên cứu sự tác động của các chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc ở các vùng sâu vùng xa; (iii) nghiên cứu mối quan hệ giữa các dân tộc của huyện Văn Quan trong lao động sản xuất và bảo vệ tổ quốc.

Tăng cường các hình thức liên kết giữa đào tạo và KH&CN.

2. Các giải pháp về môi trường, giám sát, quan trắc và xử lý các vấn đề về môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội

a) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư. Có các biện pháp xử lý khi có hành vi vi phạm môi trường.

b) Đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đặc biệt xử lý nước thải, rác thải, xử lý tác động môi trường của các khu nghĩa địa,...

c) Tăng cường các cán bộ đủ trình độ và am hiểu các vấn đề về môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường;

d) Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi trường;

đ) Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng và đủ các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới, thực hiện luật bảo vệ môi trường;

Thực hiện tốt các chương trình trồng rừng, bảo vệ tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản.

e) Nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý rác công suất lớn hoặc bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn quốc tế.

Tăng cường công tác quản lý môi trường trong khu vực đang sản xuất công nghiệp:

Tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu vực đang sản xuất công nghiệp theo sự phân cấp và ủy quyền đối với cơ quan quản lý các khu vực đang sản xuất công nghiệp.

Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý môi trường trong các khu vực đang sản xuất công nghiệp.

g) Ngoài việc bảo đảm hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngay trong quá trình đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp cần phối hợp với các cơ quan có liên quan trong huyện, trong tỉnh xây dựng quy hoạch xử lý chất thải rắn qua hệ thống thu gom và xử lý tập trung.

h) Huyện cần triển khai đồng bộ, kịp thời việc đầu tư công trình xử lý rác thải; hỗ trợ các nhà đầu tư các thủ tục cần thiết để tiếp cận các nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường.

i) Thực hiện cơ chế phát triển các doanh nghiệp dịch vụ môi trường, có thể cung cấp các dịch vụ về:

Thu gom và xử lý chất thải;

Dịch vụ quan trắc môi trường;

Dịch vụ đào tạo và giáo dục về môi trường;

Dịch vụ cung cấp thông tin về môi trường;

Dịch vụ kiểm toán môi trường...

 

IV. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH:

1. Thực hiện các biện pháp khuyến khích đầu tư

 Khuyến khích đầu tư vào công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến xuất khẩu. Chú trọng đầu tư cho đổi mới thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh cuả sản phẩm. Thực hiện kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn lực trong xã hội.

Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, lâm nghiệp xã hội, phát triển chăn nuôi và cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng làm nguyên liệu và cây ăn quả tập trung làm hàng hoá. Đáp ứng nhu cầu tín dụng với lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản nhằm khuyến khích sản xuất quy mô lớn.

Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp; cơ sở hạ tầng các ngành nông nghiệp, hạ tầng nông thôn, giao thông vận tải; tập trung sử dụng lồng ghép các nguồn vốn cho các công trình quy mô cụm bản và liên huyện. Tăng cường các hình thức hỗ trợ từ các nguồn hỗ trợ của tỉnh, huyện từ ngân sách dưới dạng các vật liệu cho việc kiên cố hoá hạ tầng nông thôn kết hợp với việc sử dụng nhân công taị chỗ và nguồn vốn đóng góp của dân cũng như hoàn thiện khuôn khổ pháp luật hướng dẫn thực hiện tạo môi trường đầu tư ổn định và bình đẳng giữa các doanh nghiệp, thành phần kinh tế.

2. Nhóm các giải pháp về hình thành và phát triển các loại thị trường, đổi mới cơ chế kinh tế đối ngoại, tăng nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực.

Triển khai các hoạt động chuẩn bị và đẩy nhanh quá trình hình thành các thị trường cùng với việc tạo khung khổ quản lý và giám sát có hiệu quả của Nhà nước.

Tăng cường việc định hướng và điều tiết việc phân bổ các nguồn lực phát triển và phân phối lợi ích. Tạo môi trường thuận lợi cho mọi hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu hình thành các quỹ đầu tư và bảo lãnh đầu tư nhằm thu hút tối đa các nguồn lực trong và ngoài huyện. Mở rộng việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Từng bước hình thành thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ tư vấn pháp luật, khoa học - công nghệ, tư vấn quản lý và thị trường sản phẩm trí tuệ nhằm thu hút nhân tài về huyện.

Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, vận dụng tối đa các chính sách đối với xuất nhập khẩu.

Tiếp tục thực hiện đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp, khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại gia đình, kinh tế hợp tác, tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.

Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường nông thôn nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá nông sản cho nông dân và tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Có biện pháp kích thích sức mua của dân, nhất là ở vùng nông thôn, như cấp tín dụng xây dựng nhà ở, mua trang thiết bị kỹ thuật, hàng tiêu dùng.

Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, xây dựng chiến lược đầu tư theo định hướng xuất khẩu và chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Thu hút đầu tư nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường. Bản thân từng doanh nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong việc ngoại giao tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mình. Mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển riêng để tồn tại và phát triển do mức độ cạnh tranh sẽ gay gắt hơn khi kinh tế của ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới; trong đó phải xác định chất lượng và giá thành sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp khi hội nhập.

IV. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Để có nhận thức đúng đắn về quy hoạch, cũng như để bản quy hoạch từng bước đi vào cuộc sống, biện pháp đầu tiên đóng vai trò vô cùng quan trọng là điều hành và tổ chức thực hiện quy hoạch. Quy hoạch chỉ có thể được thực hiện tốt trên cơ sở được quản lý tốt gắn liền với những tiến bộ trong cải cách hành chính. Dưới đây là các giải pháp chính:

1. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính

 Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn huyện; Thực hiện tốt việc phân cấp, phân nhiệm, làm rõ chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, của các cá nhân, đặc biệt là của người đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước.

Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý từ cấp cơ sở cả về nhân lực, cơ sở vật chất và ứng dụng các biện pháp công nghệ mới trong quản lý.

Xây dựng nền hành chính điện tử, triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính.

2. Phổ biến và vận động nhân dân tham gia thực hiện quy hoạch: Quy hoạch chỉ có thể thực hiện thành công khi có sự hưởng ứng của nhân dân, của các doanh nghiệp. Việc phổ biến, giải thích để nhân dân hiểu quy hoạch và hưởng ứng tham gia thực hiện quy hoạch là hết sức quan trọng. Đây cũng là thực hiện quy chế dân chủ của Đảng. Để làm được việc này cần:

Công bố công khai quy hoạch; tổ chức giới thiệu về mục đích, nội dung quy hoạch.

Công khai cho dân biết các khu vực quy hoạch giao thông, công nghiệp, dịch vụ... Đặc biệt là các nội dung quy hoạch liên quan đến quy hoạch xây dựng đô thị, sử dụng đất đai vì đây là vấn đề rất nhạy cảm.

Công khai rộng rãi trong nhân dân các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ được ưu tiên khuyến khích phát triển.

3. Cụ thể hoá các nội dung quy hoạch vào các chương trình nghị sự, chương trình làm việc của các cấp ủy, chính quyền cơ sở.

4. Thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch: Trong quá trình thực hiện sẽ có nhiều vấn đề mới nẩy sinh, mà bản thân quy hoạch không thể lường hết được. Hơn thế nữa bản quy hoạch tổng thể không thể bao quát hết mọi chi tiết của vấn đề. Do vậy cần phải thường xuyên cập nhật, bổ sung và chi tiết hoá quy hoạch. Những việc cần làm là:

Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan triển khai thực hiện quy hoạch. Thực hiện quy hoạch này là trách nhiệm của mọi ngành mọi cấp.

Quy hoạch cần được thường xuyên bổ sung cho phù hợp với những diễn biến tình hình quốc tế, tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Tiến hành bổ sung điều tra, đánh giá, cập nhật các tài liệu cơ bản, chính xác các nguồn tài nguyên làm cơ sở chắc chắn cho các nghiên cứu phát triển chi tiết.

Thực hiện các quy hoạch chi tiết có liên quan...

5. Cụ thể hoá quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm:

Nội dung của kế hoạch 5 năm phải thể hiện được tư tưởng chỉ đạo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân, cụ thể hoá được các mục tiêu quy hoạch, lấy các mục tiêu quy hoạch làm cơ sở. Kế hoạch 5 năm phải phù hợp với các mục tiêu quy hoạch và các kế hoạch hàng năm phải phù hợp với kế hoạch 5 năm.

Trong tổ chức và thực hiện quy hoạch, vấn đề phân chia giai đoạn để thực hiện là vô cùng quan trọng. Mục đích của phân chia giai đoạn là tạo ra những bước đi phù hợp cho từng kế hoạch 5 năm.

6. Tăng cường phối hợp giữa các cấp các ngành thực hiện quy hoạch:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện phải được tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong huyện. Trong quá trình thực hiện, Ủy Ban nhân dân huyện nghiên cứu hoàn thiện và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các các cấp, các ngành trong huyện trong quá trình tổ chức thực hiện các loại quy hoạch trên địa bàn, nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, thiên nhiên giúp nền kinh tế - xã hội của huyện phát triển bền vững.

Những phối hợp giữa các cấp, các ngành trong huyện trong thời gian tới tập trung vào các công việc sau:

Phối hợp trong chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch.

Phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo; trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.

Phối hợp trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.

Phối hợp trong đầu tư và xúc tiến và kêu gọi đầu tư phát triển.

Phối hợp trong ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi kêu gọi đầu tư.

Sự phối hợp giữa các cấp, ngành trong huyện trong đầu tư phát triển và xây dựng, trong ban hành các cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển những ngành có lợi thế của huyện, tránh được đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư.

Tiếp tục công cuộc cải cách hành chính-nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ công chức, đặc biệt chú trọng khu vực nông thôn.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch: Sau khi phê duyệt, quy hoạch phải trở thành văn kiện có tính chất pháp lý làm cơ sở cho các hoạt động phát triển trên địa bàn huyện. Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện Văn Quan trực tiếp chỉ đạo triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch. Các cấp uỷ Đảng thông qua hệ thống của mình cần phải có đủ thông tin để kịp thời phát hiện vấn đề và có ý kiến chỉ đạo. Hội đồng nhân dân các cấp đại diện cho nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia giám sát thực hiện quy hoạch.

 

Phần thứ tư

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN:

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020 là luận chứng về định hướng phát triển và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội hợp lý trong một thời gian, không gian xác định nhằm khai thác, phát huy có hiệu quả các điều kiện và đặc điểm các ngành và vùng lãnh thổ. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội là cơ sở pháp lý để tiến hành lập quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch cụ thể ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất là căn cứ để bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội.

2. Các nhiệm vụ và mục tiêu, định hướng quy hoạch cần được cụ thể hoá bằng các quy hoạch phát triển ngành; các kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm; cụ thể hoá thông qua các biện pháp trong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành.

II. KIẾN NGHỊ:

- Kính đề nghị UBND tỉnh và các Sở, Ngành chức năng tạo mọi điều kiện đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, có tác động lớn đến các mặt kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng của huyện như: Nâng cấp Đường quốc lộ 279, các dự án sản xuất có quy mô lớn tạo năng lực tăng thêm mới như: Sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp khai thác và sản xuất đá xẻ, xây dựng các cụm công nghiệp...

Hỗ trợ huyện thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020 đã được xây dựng đúng trình tự theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ. Đồng thời quy hoạch cũng được lập phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện. Kính đề nghị UBND tỉnh và các Sở, Ngành chức năng thông qua và kính đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để huyện Văn Quan thực hiện theo đúng kỳ kế hoạch 2011 - 2015 và 2016 - 2020 có hiệu quả cao./.

 

 

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cục thống kê Lạng Sơn: Niên giám thống kê các năm từ 2000 đến năm 2010.

2. Tổng cục thống kê: Niên giám thống kê Việt Nam các năm từ 2000 đến 2010.

3. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn: Các báo cáo chuyên đề có liên quan tới báo cáo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

4. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn: Báo cáo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

5. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020.

6. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011 - 2020.

7. Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn: Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các khu dân cư nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

8. Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

9. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020.

10. Sở Bưu Chính Viễn Thông tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển Bưu chính viễn thông tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

11. Sở Thương mại và du lịch tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển mang lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

12. Sở Thương mại và du lịch tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

13. Sở Công thương tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

14. Sở Công thương tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

15. Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn: Phát triển giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

16. Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

17. Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Lạng Sơn: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng TDMNBB)

19. Viện Chiến lược phát triển: Tài liệu tập huấn đào tạo nghiệp vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội - Hà Nội , năm 2008.

20. Phòng thống kê huyện Văn Quan: Niên giám thống kê huyện Văn Quan các năm từ 2000 đến 2010.

21. Ban chỉ đạo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020: Các chuyên đề phục vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan thời kỳ 2011 - 2020.

22. UBND huyện Văn Quan: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Quan giai đoạn 2011 - 2015.

23. Huyện ủy Văn Quan: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Văn Quan lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2010 - 2015.  

24. Huyện ủy Văn Quan: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Văn Quan lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2010 - 2015.

25. Sở Khoa học và công nghệ Lạng Sơn - Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp: Đất Lạng Sơn.

 

 

 

Phụ lục 1a. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2015, 2020

TT

Tên chương trình/dự án

Phân kỳ đầu tư

 

 

Đầu tư xây dựng các công trình sau:

 

 

A

Giao thông vận tải

 

 

a

Đường Quốc lộ

 

 

 

Dự án Quốc lộ 279

2010-2015

 

b

Đường tỉnh lộ

 

 

 

Tỉnh lộ 235B Khánh Khê - Bản Loỏng

2011 - 2015

 

c

Đường nội thị

 

 

1

Đường nội thị Thị trấn

2010 - 2012

 

2

Các đường nhánh trong nội thị

2011 - 2015

 

d

Đường huyện

 

 

1

Đường huyện: từ Thị trấn - Pác Kéo – Vĩnh Lại

2011 - 2015

 

2

Đường Bản Làn - Tràng Các

2010 - 2015

 

3

Đường Điềm He - Song Giang

2010 - 2015

 

4

Đường Việt Yên - Phú Mỹ

2010 - 2015

 

5

Đường Lương Năng Tri Lễ - Hữu Lễ

2009 - 2015

 

6

Đường Tân Đoàn - Tràng Sơn

2010 - 2015

 

e

Tên đường xã

 

 

1

Đường Bản Hạ, xã Phú Mỹ

2011 - 2015

 

2

Đường Bản Nhang, xã Phú Mỹ

2011 - 2015

 

3

Đường Bản Chặng - Bản Rượi, xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

4

Đường Bản Chặng – Bản Xó – Nà Lùng - Đon Chợ, xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

5

Đường ngã ba Đon Chợ - Nà Me – Bản Rượi, xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

7

Đường Khòn Khẻ - Bản Cưởm, xã Xuân mai

2010 - 2012

 

8

Đường xã: Lùng Pa - Cưởm Trên, xã Tràng Sơn

2011 - 2015

 

9

Đường Kéo Sliêng - Bản Pảng, xã Tràng Sơn

2011 - 2015

 

10

Đường Đức Thịnh - Lùng Cà, thị trấn Văn Quan

2011 - 2015

 

11

Đường Nà Mục - Nà Bó, xã Tri Lễ

2011 - 2015

 

12

Đường Lũng Phúc - Bản Bang, xã Tri Lễ

2011 - 2015

 

13

Đường Khòn Vả, xã Tri Lễ

2011 - 2015

 

14

Đường Nà Chông - Thuồn Duống, xã Tri Lễ

2011 - 2015

 

15

Đường Kéo Ca - Pá Tuồng, xã Đại An

2011 - 2015

 

16

Đường Nà Dài - Khòn Nhừ, xã Bình Phúc

2011 - 2015

 

17

Đường Nà Me, xã Việt Yên

2011 - 2015

 

18

Đường Khòn Bó, xã Việt Yên (BTXM)

2011 - 2015

 

19

Đường Bản Háu, xã Tràng Phái (BTXM)

2011 - 2015

 

20

Đường Bản Hẻo - Phiêng Lầy, xã Trấn Ninh

2011 - 2015

 

21

Đường Cốc Phường - Phai Xả, xã Chu Túc

2011 - 2015

 

22

Đường Lùng Pá, xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

23

Đường Tân Đoàn - Tràng Các, xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

24

Đường Tân Đoàn - Tràng Các, xã Tràng Các

2011 - 2015

 

25

Đường Khau Đắng, xã Tràng Các

2011 - 2015

 

26

Đường Nà Bung - Nà Pheo, xã Vĩnh Lại

2011 - 2015

 

27

Đường Bản Bác, xã Vĩnh Lại

2016 - 2020

 

28

Đường Bản Bác - Hà Quảng, xã Hòa Bình

2016 - 2020

 

29

Đường Lũng Lìu - Lũng Rằng, xã Hòa Bình

2016 - 2020

 

30

Đường Trung Thượng - Lũng Rằng, xã Hòa Bình

2016 - 2020

 

31

Đường Tây A, Tây B, xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

32

Đường Bản Đin - Nà Lược, xã Song Giang

2016 - 2020

 

33

Đường Pác Làng - An Mạ, xã Song Giang

2016 - 2020

 

34

Đường Khòn Hẩu - Nà Đông, xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

35

Đường vào thôn Lũng Cải, xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

36

Đường Bản Nhuồn - Khòn Háo, xã Văn An (BTXM)

2016 - 2020

 

37

Đường Bản Làn, xã Văn An (BTXM)

2016 - 2020

 

38

Đường Khòn Lạn - Phiêng Phúc, xã Vân Mộng

2016 - 2020

 

39

Đường Phai My - Lũng Rằng, xã Vân Mộng

2016 - 2020

 

40

Đường Nà Bản - Cốc Sáng, xã Đồng Giáp

2016 - 2020

 

41

Đường Nà Bản - Pá Tuồng, xã Đồng Giáp

2016 - 2020

 

42

Đường vào thôn Bản Chạp, xã Đồng Giáp

2016 - 2020

 

43

Đường Bản Đú - Bản Kình, xã Lương Năng

2016 - 2020

 

B

Trụ Sở

 

 

B1

Tên dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2011 - 2015

 

 

a

Xây dựng trụ sở khối cơ quan

 

 

1

Trụ sở Phòng Giáo dục

2010 - 2011

 

2

Trụ sở Phòng Công thương

2012 - 2013

 

3

Trụ sở Phòng Nông nghiệp

2013

 

4

Trụ sở Phòng TN&MT

2013

 

b

Trụ sở UBND các xã

 

 

1

Trụ sở xã Tú Xuyên

2011

 

2

Trụ sở xã Lương Năng

2011

 

3

Trụ sở xã Vân Mộng

2011

 

4

Trụ sở xã Tri Lễ

2011

 

5

Trụ sở xã Xuân Mai

2012

 

6

Trụ sở xã Vĩnh Lại

2012

 

7

Trụ sở xã Yên Phúc

2012

 

8

Trụ sở xã Bình Phúc

2012

 

9

Trụ sở xã Đại An

2013

 

10

Trụ sở xã Chu Túc

2013

 

11

Trụ sở xã Khánh Khê

2013

 

B2

Tên dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016 - 2020

 

 

a

Xây dựng trụ sở khối cơ quan

 

 

1

Trụ sở phòng Dân Tộc

2016

 

2

Trụ sở phòng Văn Hóa – TT

2017

 

3

Trụ sở các cơ quan huyện

2018

 

b

Trụ sở UBND các xã

 

 

1

Trụ sở xã Việt Yên

2016

 

2

Trụ sở xã Phú Mỹ

2016

 

3

Trụ sở xã Văn An

2017

 

4

Trụ sở xã Tràng Các

2017

 

5

Trụ sở xã Song Giang

2017

 

6

Trụ sở xã Hòa Bình

2019

 

7

Trụ sở xã Tân Đoàn

2019

 

8

Trụ sở xã Đồng Giáp

2020

 

9

Trụ sở xã Tràng Sơn

2020

 

C

Sân vận động (giai đoạn III)

2011

 

D

Thuỷ lợi

 

 

I

Xây mới hồ chứa

 

 

1

Hồ Còn Mặn xã Tràng Phái

2011 - 2015

 

2

Hồ Nà Lả - Nà Mu xã Tràng Sơn

2011 - 2015

 

3

Hồ Khòn Làng xã Tràng Sơn

2011 - 2015

 

4

Hồ Lũng Phúc xã Tú Xuyên

2011 - 2015

 

5

Hồ chứa Tăng Mạ xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

II

Xây mới đập dâng

 

 

6

đập dâng Thanh Lạng xã Tú Xuyên

2011 - 2015

 

7

Phai Bản xã Tràng Phái

2016 - 2020

 

8

Nà Chỏn xã Chu Túc

2016 - 2020

 

9

Cốc Lược xã Chu Túc

2016 - 2020

 

10

Nà Nưa xã Chu Túc

2016 - 2020

 

11

Nà Thầu xã Chu Túc

2016 - 2020

 

12

Cốc Lìm xã Chu Túc

2016 - 2020

 

13

Lọ Mòn xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

14

Lọ Mao xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

15

Cốc Pi xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

16

Pàn Mọn xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

17

Pàn Duốc xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

18

Nà Quan xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

19

Mạ Lăn xã Lương Năng

2016 - 2020

 

20

Khuôn Lùng xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

21

Pa Đấy xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

22

Khuôn Thà xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

23

Khuôn Ngoang xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

24

Tặng Sảo xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

25

Bản Châu xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

26

Nà Châu xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

III

 Xây mới trạm bơm

 

 

27

Bó Cáng xã Tú Xuyên

2011 - 2015

 

28

Bó Phục xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

29

Bản Chặng xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

30

Nà Tâu xã Xuân Mai

2011 - 2015

 

31

Bản Thẳm xã Song Giang

2011 - 2015

 

32

Nà Lược xã Song Giang

2011 - 2015

 

33

Pắc Làng xã Song Giang

2011 - 2015

 

34

Bản Làn xã Văn An

2011 - 2015

 

35

Kéo Cà xã Đại An

2016 - 2020

 

36

Lũng Thúm xã Tràng Phái

2016 - 2020

 

37

Cầu Nghiển xã Tràng Phái

2016 - 2020

 

38

Pò Eng xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

39

Cốc Pục xã Tú Xuyên

2016 - 2020

 

40

Lũng Lằng xã Hoà Bình

2016 - 2020

 

41

Nà Chuông xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

42

Lũng Phúc xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

IV

Nâng cấp hồ chứa

 

 

43

hồ chứa Bó Kheo xã Việt Yên

2011 - 2015

 

44

Ao số 1 xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

45

hồ Bản Nầng xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

46

hồ Rọ Doóc xã Tràng Phái

2011 - 2015

 

47

hồ Tặng Bản xã Tràng Sơn

2016 - 2020

 

48

hồ Rọ Tém xã Tân Đoàn

2016 - 2020

 

49

hồ Phai Manh xã Lương Năng

2016 - 2020

 

50

hồ Lũng Phúc xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

V

Nâng cấp đập dâng

 

 

51

đập dâng Phai Tu xã Chu Túc

2011 - 2015

 

52

đập Song Phùm xã Song Giang

2011 - 2015

 

53

Thin Phong xã Đại An

2016 - 2020

 

54

Tặng Vén xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

55

Tặng Hán xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

56

Tặng Deng xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

57

Tặng Háng xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

58

Tặng Mòn xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

59

Bó Mèo xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

60

Tặng Mán xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

VI

Nâng cấp trạm bơm

 

 

61

Suối Mơ xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

62

Pắc Cáp xã Bình Phúc

2016 - 2020

 

63

Bản Bắc xã Vĩnh Lại

2016 - 2020

 

VII

Nâng cấp hệ thống tiểu thuỷ nông

 

 

64

Lăng Tặng xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

65

Khau Loòng xã Song Giang

2011 - 2015

 

66

Thồng Choóc xã Hữu Lễ

2011 - 2015

 

67

Cóc Kịnh xã Đại An

2016 - 2020

 

68

Cóc Kịnh xã Đại An

2016 - 2020

 

69

Tẳng Phai xã Đại An

2016 - 2020

 

70

Khuổi Cáp xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

71

Tặng Sào xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

72

Tặng Chang xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

73

Bó Nộc xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

74

Vằng Soong xã Đồng Giáp

2016 - 2020

 

75

Tặng Hán xã Xuân Mai

2016 - 2020

 

76

Nà Tàu xã Xuân Mai

2016 - 2020

 

77

Tặng Vén xã Xuân Mai

2016 - 2020

 

78

Tặng Sào xã Xuân Mai

2016 - 2020

 

79

Tặng Pảng xã Xuân Mai

2016 - 2020

 

80

Bản Chặng xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

81

Nà Lùng xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

82

Đon Chợ xã Hữu Lễ

2016 - 2020

 

E

Cấp Điện

 

 

1

Trạm 110/22 KV Văn Quan: (2 x 16) MVA)

2011 - 2015

 

2

Cải tạo, thay mới các trạm biến áp lưới 10/0,4 KV và trạm treo ở cột thành trạm biến áp 22/0,4 KV loại xây. Thay thế đường dây nổi 22 KV ở khu vực trung tâm thị trấn Văn Quan bằng cáp ngầm 22 KV.

2011 - 2015

 

3

Hệ thống điện chiếu sáng tại các phố Đức Tâm II, phố Tân An, đường nội thị

2011 - 2015

 

4

Hệ thống điện nông thôn

2011 - 2015

 

F

Cấp nước, thoát nước

 

 

1

Hệ thống cung cấp nước sạch (các trạm bơm, xử lý, đường ống) tại các thị trấn, thị tứ, khu dân cư trên toàn huyện

2011 - 2020

 

2

Hệ thống thoát và xử lý nước thải thị trấn Văn Quan

2011 - 2015

 

3

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các thị tứ và khu dân cư

2011 - 2020

 

4

Nước sinh hoạt xã Văn An

2011 - 2015

 

5

Mở rộng cấp nước sinh hoạt thị trấn

2011 - 2015

 

6

Mở rộng nước sinh hoạt xã Tân Đoàn

2011 - 2015

 

G

Hạ tầng thương mại

 

 

1

Xây mới chợ loại II tại thị trấn Văn Quan

2011 - 2015

 

2

Xây mới chợ loại III Khánh Khê tại thôn Bản Khính, xã Khánh Khê

2011 - 2015

 

3

Xây mới chợ loại III Liên Hội tại thôn Phai Khang xã Vân Mộng

2011 - 2015

 

4

Xây mới chợ loại III Điềm He xã Văn An

2011 - 2015

 

5

Xây mới chợ loại III Hữu Lễ

2011 - 2015

 

6

Xây mới chợ loại III Tràng Các

2011 - 2015

 

7

Xây mới chợ loại III Trấn Ninh

2011 - 2015

 

8

Xây mới chợ loại III Tràng Sơn

2011 - 2015

 

9

Nâng cấp chợ Ba Xã xã Tân Đoàn

2016 - 2020

 

10

Nâng cấp chợ Lương Năng xã Lương Năng

2016 - 2020

 

11

Nâng cấp chợ Bản Châu xã Tri Lễ

2016 - 2020

 

12

Nâng cấp chợ Bãi xã Yên Phúc

2016 - 2020

 

H

Công nghiệp

 

 

1

Hoàn thành nhà máy thủy điện Kỳ Cùng 6

2011 - 2015

 

2

Các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ

2016 - 2020

 

3

Các dự án khai thác đá xây dựng.

2011 - 2015

 

4

Các dự án sản xuất gạch, ngói

2016 - 2020

 

5

Các dự án khai thác và chế biến khoáng sản

2011 - 2015

 

6

Các dự án chế biến gỗ, dân dụng công nghiệp

2016 - 2020

 

7

Các dự án chế biến nông sản thực phẩm

2016 - 2020

 

8

Xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Tân Đoàn - Tràng Phái

2011 - 2015

 

9

Xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Việt Yên - Trấn Ninh

2011 - 2015

 

10

Xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Thị Trấn - Tú Xuyên

2011 - 2015

 

11

Xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Văn An – Khánh Khê

2011 - 2015

 

I

Dịch vụ - du lịch

 

 

1

Chuẩn bị xây dựng dự án Khu du lịch sinh thái Hồ Bản Nầng theo mô hình khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí tổng hợp.

2016 - 2020

 

2

Dự án xây dựng hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại thị trấn Văn Quan.

2016 - 2020

 

3

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ - du lịch: nhà hàng, cửa hàng..

2011 - 2020

 
 

K

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

 

 

1

Các dự án thuộc chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh

2011 - 2015

 

2

Các dự án trồng rừng (gồm dự án của nhà nước, của doanh nghiệp, nhân dân)

2011 - 2020

 

3

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020

2011 - 2020

 

4

Các dự án thuộc chương trình phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn

2011 - 2020

 

5

Các dự án thuộc chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp, nông thôn

2016 - 2020

 

L

Cải cách hành chính

 

 

1

Chương trình tổng thế nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên toàn huyện (cán bộ công chức, dịch vụ công)

2011 - 2015

 

2

Xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn toàn huyện

2016 - 2020

 

3

Xây dựng mới các trụ sở của các cơ quan huyện và UBND các xã chưa có trụ sở khang trang

2011 - 2020

 

M

Lĩnh vực xã hội

 

 

1

Chương trình xây dựng CSHT ngành giáo dục

2011 - 2015

 

2

Chương trình xây dựng CSHT ngành y tế

2011 - 2015

 

3

Chương trình giảm nghèo

2011 - 2020

 

4

Chương trình đào tạo nghề cho người lao động

2011 - 2020

 

5

Chương trình xây dựng nông thôn mới

2011 - 2020

 

6

Chương trình xây dựng nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn bản

2011 - 2020

 

7

Chương trình xây dựng sân chơi, bãi tập xã, thôn bản

2011 - 2020

 

8

Chương trình nâng cấp CSHT ngành bưu chính - viễn thông

2011 - 2020

 

9

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020

2011 - 2020

 

10

Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyện Văn Quan thời kỳ 2011 – 2020

2011 - 2020

 

11

Chương trình đào tạo cán bộ xã, thị trấn

2011 - 2020

 

 

 


[1] Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và hàng lang kinh tế  Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN QUAN

Địa chỉ : Phố Đức Tâm I, Thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3830.018; Fax (025) 383.0163

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN VĂN QUAN

www.langson.gov.vn/vanquan

EMAIL : trangttdtvanquan@gmail.com