Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

thực hiện công tác nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012-2015

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN
     TỈNH LẠNG SƠN
 
  Số: 33/KH-UBND
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                  
            Lạng Sơn, ngày 07 tháng 6  năm 2012

         
KẾ HOẠCH
thực hiện công tác nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
giai đoạn 2012-2015
 
 



I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
          - Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;
- Quyết định số 26/2001/QĐ-BGDĐT ngày 05/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;
          - Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi;
          - Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường mầm non (MN)đạt chuẩn quốc gia;
- Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học (TH) đạt chuẩn quốc gia;
- Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường Trung học cơ sở (THCS), trường Trung học phổ thông (THPT), trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;
- Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;
- Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học;
- Chỉ thị số 04-CT/TU ngày 11/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2011- 2015;
- Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 11/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2010- 2015;
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 31/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và đẩy mạnh xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011- 2015;
- Nghị quyết số 50/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số mức chi hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2010 - 2015;
- Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020;
- Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 20/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2015;
- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2011 – 2015;
- Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới, có 10 huyện và 01 thành phố với 226 xã, phường, thị trấn, trong đó có 10 huyện miền núi, 04 thôn và 61 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn. Dân số Lạng Sơn có hơn 730 000 người, trong đó người dân tộc Nùng chiếm 42,97%, Tày chiếm 35,92%, Kinh chiếm 16,5%, còn lại là các dân tộc Dao, Hoa, Sán Chay,….
Năm học 2011 - 2012 toàn tỉnh có 684 trường, trong đó có: 166 trường mầm non, 248 trường tiểu học, 205 trường THCS, 23 trường PTCS (TH, THCS), 25 trường THPT, 11 trung tâm GDTX, 01 Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, 01 trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề, 02 trường Cao đẳng, 03 trường Trung cấp chuyên nghiệp với 175 284 học sinh, sinh viên.
          Năm 2011 có 27 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (tỷ lệ 11,95%); 224 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tỷ lệ 99,12% (69 xã đạt chuẩn mức độ 2, tỷ lệ 30,53%); 226 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tỷ lệ 100%.
Năm học 2011 - 2012 mở được 16 lớp xóa mù chữ và sau xóa mù chữ, 31 lớp bổ túc THCS, 64 lớp bổ túc THPT tại xã và cụm xã.
          Đến hết năm 2011 toàn tỉnh có 95 trường học đạt chuẩn quốc gia (MN: 12 trường, TH: 50 trường, THCS: 31 trường, THPT: 02 trường).
1. Thuận lợi
          Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú, tạo điều kiện cho các trường học thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thu hút được học sinh đến trường và tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng phổ cập giáo dục nói riêng.
Sự nghiệp giáo dục của tỉnh nói chung, công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia nói riêng được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp giúp đỡ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội và sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ, chăm lo của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.
          Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đang được triển khai thực hiện; công tác quản lý giáo dục của tỉnh tiếp tục được đổi mới, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, đáp ứng yêu cầu xã hội.
          Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục ngày càng được đầu tư; chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên từng bước được chuẩn hóa và thể hiện trách nhiệm rõ hơn với yêu cầu giáo dục.
2. Khó khăn
          Lạng Sơn là một tỉnh nghèo, kinh tế chậm phát triển, có nhiều xã thuộc vùng khó khăn, vùng cao, biên giới, dân cư thưa thớt, giao thông đi lại khó khăn.
          Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương và cán bộ quản lý giáo dục còn hạn chế về công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
          Một số trường mầm non và trường tiểu học có nhiều điểm trường lẻ cách xa điểm trường chính và có nhiều lớp ghép nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục cũng như xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
          Nhiều trường mầm non chưa có địa điểm riêng, phải mượn trường tiểu học hoặc nhà văn hóa thôn nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút trẻ đến trường cũng như chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ.
          Nhiều trường thiếu quỹ đất nên việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khăn. 
III. KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 31/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và đẩy mạnh xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 – 2015. Đến hết năm 2015, toàn tỉnh đạt và vượt:
          - 220/226 xã, tỷ lệ 97% đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Tỉnh Lạng Sơn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (tăng 85,05% so với năm 2011).
          - Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học chống mù chữ đối với 100% đơn vị cấp xã, cấp huyện.
          - 226/226 đơn vị cấp xã, 11/11 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trong đó có trên 50% đơn vị xã đạt chuẩn mức độ 2 (tăng 19,47% trở lên so với năm 2011).
          - 226/226 đơn vị cấp xã, 11/11 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (hệ phổ thông và bổ túc) đạt 94% (tăng 8,63% so với năm 2011).
          - Thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở khu vực thành phố và một số xã, thị trấn có điều kiện.
1.2. Mục tiêu cụ thể (có biểu đính kèm theo từng năm).
          - Năm 2011:  
+ 27 đơn vị xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em năm tuổi, tỷ lệ 11,94%;
+ 226 đơn vị xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) chống mù chữ;
+ 224 đơn vị xã đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trong đó có 69 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2, đạt tỷ lệ 30,53%; thành phố Lạng Sơn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
+ 226 đơn vị xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS). Số đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 85,37%.
          - Năm 2012:  
+ 59 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, tỷ lệ 26,1%;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH chống mù chữ;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH đúng độ tuổi, trong đó có 83 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2, đạt tỷ lệ 36,73%; thành phố Lạng Sơn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
+ 226 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDTHCS. Số đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 87,54%
          - Năm 2013:  
+ 106 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, tỷ lệ 51%;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH chống mù chữ;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH đúng độ tuổi, trong đó có 101 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2, đạt tỷ lệ 44,69%; thành phố Lạng Sơn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
+ 226 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDTHCS. Số đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 89,63%
          - Năm 2014:  
+ 165 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, tỷ lệ 77%;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH chống mù chữ;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH đúng độ tuổi, trong đó có 119 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2, đạt tỷ lệ 52,65%; thành phố Lạng Sơn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
+ 226 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDTHCS. Số đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 92,03%
          - Năm 2015:  
+ 220 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, tỷ lệ 97,3%; Tỉnh Lạng Sơn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH chống mù chữ;
+ 226 đơn vị xã đạt PCGDTH đúng độ tuổi, trong đó có 134 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2, đạt tỷ lệ 59,29%; thành phố Lạng Sơn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
+ 226 đơn vị xã đạt chuẩn PCGDTHCS. Số đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 94,22%.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
          - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; phát huy sự phối hợp của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; tính chủ động, sáng tạo của của ngành giáo dục và đào tạo trong việc triển khai thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục.
- Hàng năm, chú trọng kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp để công tác chỉ đạo phổ cập giáo dục trong toàn tỉnh đảm bảo tính nhất quán.
          - Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và chuyển biến hành động trong các cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục.
          - Các cấp, các ngành xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư nguồn lực và cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước trong công tác phổ cập giáo dục. Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác phổ cập giáo dục.
          - Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục hàng năm và cả giai đoạn phải phù hợp với điều kiện đơn vị, có tính khả thi.
+ Cấp xã: Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục, công tác điều tra, công tác vận động và duy trì sĩ số học sinh.
+ Cấp huyện: Chỉ đạo các ban, ngành, chính quyền giải quyết vấn đề quy hoạch đất cho các trường học, đặc biệt là các trường mầm non; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bố trí cán bộ quản lý, giáo viên đồng bộ cho ngành giáo dục; có các giải pháp hợp lý để tuyển dụng và hỗ trợ về kinh tế cho giáo viên.  
+ Kế hoạch thực hiện của phòng GDĐT: Rà soát kết quả thực hiện của các đơn vị, xây dựng các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục như: Tập huấn công tác điều tra, kiểm tra, công tác đổi mới phương pháp dạy học, … .
          - Đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới và củng cố mạng lưới trường mầm non, đảm bảo thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động trẻ sáu tuổi vào lớp 1.
          - Tích cực chuyển đổi một số trường tiểu học và trung học cơ sở ở vùng đặc biệt khó khăn sang mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú nhằm thu hút và duy trì sỹ số học sinh. Cấp tiểu học đẩy mạnh thực hiện kế hoạch triển khai dạy học tài liệu Tiếng Việt 1 – Công nghệ Giáo dục và xóa lớp chỉ học 5 buổi/tuần, cấp trung học cơ sở tăng tỷ lệ số trường, lớp, học sinh được học 2 buổi/ngày.
          - Nâng cao hiệu quả công tác điều tra phổ cập giáo dục. Đối với việc điều tra Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, mỗi xã thành lập một tổ gồm giáo viên tiểu học và giáo viên trung học cơ sở, điều tra cùng thời điểm để thống nhất số liệu phổ cập giáo dục.
          - Công tác tự kiểm tra, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả phổ cập giáo dục cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo đúng quy trình, thời gian quy định. Đối với công tác tự kiểm tra của ban chỉ đạo cấp xã (phường, thị trấn) cần tập trung vào tính pháp lý của hồ sơ, tính chính xác, liên thông số liệu giữa các cấp học. Đối với công tác kiểm tra của ban chỉ đạo cấp huyện (thành phố), cấp tỉnh thực hiện qua hai vòng. Sau kiểm tra vòng một, yêu cầu các đơn vị chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ. Vòng hai, nghiệm thu hồ sơ đã được rà soát, chuẩn hóa theo yêu cầu.
          Lồng ghép nội dung kiểm tra PCGD với kiểm tra việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, dạy học tăng thời lượng, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
          - Tích cực mở lớp xóa mù chữ, lớp bổ túc THCS, THPT và lớp học linh hoạt ở các đơn vị có nguy cơ mất chuẩn hoặc có kết quả phổ cập giáo dục thấp để duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, tăng tỷ lệ người biết chữ trên toàn tỉnh. Từ năm học 2012 – 2013 phấn đấu mỗi năm mở được: 30 lớp xóa mù chữ và sau xóa mù chữ, 20 lớp bổ túc THCS, 40 lớp bổ túc THPT tại xã, cụm xã. Xây dựng các giải pháp để duy trì tốt sĩ số học viên các lớp bổ túc THPT.
          - Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức, gương mẫu và tâm huyết với nghề. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới phương pháp dạy - học, phương pháp kiểm tra, đánh giá và công tác thi đua khen thưởng.
          - Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn để thu hút học sinh đến trường, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện.
- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các đối tượng học sinh theo quy định từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn lực khác.
          Tăng cường công tác quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất cho xây dựng trường học, đặc biệt là các trường mầm non.
IV. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Toàn tỉnh phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 31/3/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và đẩy mạnh xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011 – 2015. Đến hết năm 2015, toàn tỉnh đạt và vượt chỉ tiêu có từ 124 đến 129 trường học đạt chuẩn quốc gia.
1.2. Mục tiêu cụ thể (Có biểu đính kèm theo từng năm).
          - Năm 2011 có 95 trường đạt chuẩn quốc gia.
          - Năm 2012 phấn đấu công nhận mới 15 trường, nâng 02 trường lên chuẩn mức độ 2, đưa tổng số trường chuẩn lên 110 trường, trong đó có 04 trường đạt chuẩn mức độ 2.
          - Năm 2013 phấn đấu công nhận mới 25 trường, nâng 01 trường lên chuẩn mức độ 2, đưa tổng số trường chuẩn lên 134 trường, trong đó có 05 trường đạt chuẩn mức độ 2.
- Năm 2014 phấn đấu công nhận mới 21 trường, nâng 04 trường lên chuẩn mức độ 2; đưa tổng số trường chuẩn lên 155 trường, trong đó có 09 trường đạt chuẩn mức độ 2.
          - Năm 2015 phấn đấu công nhận mới 28 trường, nâng 06 trường lên chuẩn mức độ 2; đưa tổng số trường chuẩn lên 184 trường, trong đó có 15 trường đạt chuẩn mức độ 2.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; phát huy sự phối hợp của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; tính chủ động, sáng tạo của của ngành giáo dục và đào tạo trong việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
          - Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và chuyển biến hành động trong các cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
          - Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia từng năm và cả giai đoạn phù hợp với điều kiện địa phương. Hàng năm, rà soát, điều chỉnh kịp thời việc thực hiện kế hoạch.
          - Tăng cường sự quản lý, chỉ đạo đối với công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Các phòng Giáo dục và đào tạo, các nhà trường rà soát các tiêu chuẩn chưa đạt, xây dựng các giải pháp có tính khả thi để bổ sung, khắc phục từng tiêu chí.
          - Tiếp tục kiểm tra rà soát các nhà trường để có giải pháp duy trì, bổ sung những tiêu chuẩn, tiêu chí của trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức và tâm huyết với nghề, đáp ứng yêu cầu Chuẩn Hiệu trưởng và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên . Thực hiện hiệu quả công tác đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng phát huy tích tích cực, chủ động của học sinh trong học tập; hướng dẫn học sinh phương pháp tự học.
          - Các cấp, các ngành tập trung đầu tư nguồn lực và cơ sở vật chất cho các trường trong kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.    
- Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động các nguồn lực hỗ trợ các hoạt động giáo dục và đầu tư cơ sở vật chất xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Tổ chức tham quan học tập các điển hình tiên tiến về công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia hiệu quả.
V. DỰ TRÙ KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 1.460.157,6 triệu đồng.
          Trong đó:
- Kinh phí thực hiện công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi (theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 17/11/2010 của Uỷ ban nhân dântỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015): 1.105.195 triệu đồng;
-Kinh phí thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: 10.079,6 triệu đồng
- Kinh phí xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia: 344.883 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
Chủ yếu là nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và kinh phí sự nghiệp giáo dục, kinh phí xã hội hóa giáo dục đã được phê duyệt trong các chương trình, đề án, kế hoạch về giáo dục đào tạo của tỉnh Lạng Sơn.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
          Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết để chỉ đạo hướng dẫn tổ chức thực hiện. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp các hoạt động và đầu tư thực hiện kế hoạch để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp, xây dựng các kế hoạch đầu tư ngân sách để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Tài chính
Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kinh phí của kế hoạch theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
4. Sở Nội vụ
Nghiên cứu, hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách tuyển dụng giáo viên phù hợp trong ngành giáo dục của tỉnh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về kế hoạch nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012-2015.
6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch của địa phương, định kỳ báo cáo cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, công nhận các đơn vị xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng quy trình, đúng thời gian quy định;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành liên quan nhằm chỉ đạo thực hiện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch chung của tỉnh việc triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
7. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội tích cực tham gia công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả “Kế hoạch thực hiện công tác nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và đẩy mạnh xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012-2015”.
Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, phối hợp đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch thực hiện công tác nâng cao kết quả phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2015./.
 

 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
Tô Hùng Khoa

 
Đính kèmDung lượng
KH_XMC_5_nam.xls18.5 KB
KQ PCGD.xls56 KB
20§¹T PCGDMN 5 TUæI §ÕN 2015 (B¶N SöA NGµY 25 TH¸NG 4 2012).doc132.5 KB

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn