Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH LẠNG SƠN
Số: 97/KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Sơn, ngày 02 tháng   11   năm 2011

  KẾ HOẠCH
Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
 
 

               Thực hiện Công văn số 3461/LĐ-TBXH ngày 14/10/2011 của Bộ Lao động - TB&XH, về việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011, UBND tỉnh  xây dựng Kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA CUỘC ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT.
1. Mục đích: việc tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 nhằm thu thập thông tin để xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đén thời diểm cuối năm 2011, làm căn cứ thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo năm 2012.
2. Yêu cầu:
- Việc điều tra, rà soát phải được thực hiện từ thôn bản; kế thừa các chỉ tiêu và kết quả đã sử dụng trong cuộc tổng điều tra xác định hộ nghèo năm 2010. Việc bình xét hộ nghèo, cận nghèo phải đảm bảo công khai, dân chủ, có sự tham gia của người dân.
- Kết thúc việc điều tra, rà soát, từng thôn bản, xã, phường, thị trấn phải xác định được chính xác danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và biến động hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo, hộ nghèo mới, cận nghèo mới để bổ sung và quản lý trên sổ hộ nghèo, phần mềm theo dõi hộ nghèo, cận nghèo.
II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT.
Cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm những nội dung chính sau đây:
1. Những thông tin chung về hộ gia đình.
2. Tình hình thu nhập của hộ gia đình được điều tra.
3. Kết quả phân loại hộ được điều tra theo thu nhập bình quân đầu người;
4. Một số đặc trưng của hộ gia đình qua điều tra được xác định thuộc hộ nghèo mới, hộ cận nghèo mới.
 5. Đối tượng, phạm vi điều tra, rà soát:
Điều tra, rà soát toàn bộ hộ dân cư đang có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
 
III. THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT:
1. Thời gian điều tra, rà soát:
- Tiến hành công tác chuẩn bị đến khi kết thúc điều tra, rà soát hộ nghèo đến hết ngày 30/11/2011.
- Khoảng thời gian thu thập thông tin về thu nhập của hộ được xác định từ ngày 01/11/2010 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2011 (12 tháng).
2. Phương pháp điều tra, rà soát: Kết hợp các phương pháp nhận dạng nhanh, điều tra định lượng, phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân.
IV. TIÊU CHÍ RÀ SOÁT.
Thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
V. QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.
Bước 1.Công tác chuẩn bị điều tra, rà soát:
 - Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp trực tiếp chỉ đạo việc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn;
- Thành lập tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo cấp huyện, thành phố;
- Xây dựng kế hoạch, kinh phí tổ chức điều tra, rà soát;
- Tổ chức lực lượng điều tra, rà soát: Lực lượng điều tra viên chủ yếu là đội ngũ trưởng thôn, bản. Trường hợp cán bộ thôn/bản không đủ điều kiện về trình độ để trực tiếp tham gia rà soát, Ban chỉ đạo xã phải huy động đội ngũ cán bộ của xã phối hợp với Trưởng thôn/bản để tham gia rà soát;
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng cuộc, rà soát, Ban chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo các huyện, thành phố cần huy động cán bộ các cơ quan ban, ngành, tổ chức đoàn thể của huyện tăng cường hỗ trợ các xã theo địa bàn được phân công phụ trách. Tuỳ theo số lượng hộ của các xã mà bố trí lực lượng điều tra viên cho phù hợp;
- Tập huấn quy trình, công cụ cho các điều tra viên.
Bước 2. Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
a) Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra thu nhập tại hộ gia đình.
- Xác định các hộ có nguy cơ rơi xuống nghèo, cận nghèo trong năm 2011 bằng Phụ lục 1: phiếu A-N0 (bao gồm tất cả những hộ không nghèo của năm 2011 và những hộ mới phát sinh trong năm 2011 do tách hộ, mới chuyển từ nơi khác đến).
+ Ban chỉ đạo cấp xã: Tổ chức họp với các chi hội đoàn thể, trưởng thôn, căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương trong năm để phát hiện những hộ
kinh tế suy giảm hoặc gặp những biến cố có khả năng rơi xuống hộ nghèo, cận nghèo để đưa vào diện điều tra, rà soát. Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản (sản xuất và sinh hoạt của hộ dân cư) để xác định chắc chắn hộ không nghèo, cận nghèo:
+ Xem xét tình trạng tài sản của hộ gia đình thông qua số lượng và chấm điểm tài sản, nếu có số điểm lớn hơn hoặc bằng số điểm quy định, thuộc diện hộ không nghèo, không cần rà soát; Phụ lục số 3,4
+ Nếu tài sản hộ gia đình có số điểm nhỏ hơn điểm quy định, hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo, điều tra viên tiến hành khảo sát thu nhập của hộ gia đình (phiếu B).
Kết quả:Xác định được danh sách sơ bộ các hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo.
- Xác định các hộ có khả năng thoát nghèo bằng (phụ lục 2)- phiếu A-N2 (bao gồm tất cả các hộ có trong danh sách hộ nghèo của năm 2011).
 Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản (sản xuất và sinh hoạt của hộ dân cư) và các yếu tố có nguy cơ nghèo để xác định về khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo của hộ gia đình.
+ Trường hợp có số điểm nhỏ hơn điểm quy định, là hộ chắc chắn chưa thoát nghèo, không cần rà soát;
+ Trường hợp có số điểm lớn hơn hoặc bằng điểm quy định, là hộ có khả năng thoát nghèo, điều tra viên tiến hành khảo sát thu nhập của hộ gia đình (phiếu B).
Kết quả: xác định, lập được danh sách sơ bộ các hộ có khả năng thoát nghèo.
- Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo thành danh sách hộ thuộc diện điều tra thu nhập của hộ gia đình (phiếu A).
* Lưu ý: Đối với những gia đình không phải tiến hành điều tra thu nhập tại hộ gia đình, điều tra viên phối hợp với trưởng thôn, cán bộ tư pháp, công an xã và phiếu rà soát năm 2010 lưu tại xã, ghi đầy đủ và chính xác các thông tin chung về hộ gia đình vào phiếu B để phục vụ cho việc cập nhật và bổ sung các thông tin của hộ gia đình trên địa bàn vào phần mền quản lý hộ nghèo;
b) Tổ chức khảo sát thu nhập hộ gia đình phải rà soát bằng phiếu B.
b1) Giá trị chuẩn nghèo để điều tra, rà soát thu nhập hộ gia đình theo chuẩn nghèo ban hành theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ:
- Chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng qua;
- Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình (như trợ cấp xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2009/NĐ-CP; trợ cấp tiền điện; trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp chi phí học tập; trợ cấp gạo cho hộ nghèo).
b.2)  Kết quả điều tra, rà soát:
- Đối với những hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo sau khi điều tra, lập thành 02 danh sách:
+ Danh sách 1: Gồm các hộ có thu nhập dưới chuẩn hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chí quy định (để tổ chức bình xét ).
+ Danh sách 2: Gồm các hộ có thu nhập dưới chuẩn hộ nghèo, cận nghèo đã được cập nhật chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2011 theo công bố của Tổng Cục Thống kê (để báo cáo).
- Đối với những hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo sau khi điều tra lập thành 02 danh sách:
+ Danh sách 1: Gồm các hộ có thu nhập cao hơn chuẩn hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chí quy định (để tổ chức bình xét).
+ Danh sách 2: Gồm các hộ có thu nhập cao hơn chuẩn hộ nghèo, cận nghèo đã được cập nhật chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2011 theo công bố của Tổng Cục Thống kê (để báo cáo).
- Niêm yết công khai danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo; hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo tại trụ sở UBND cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 3 ngày. Trường hợp có ý kiến hộ gia đình khiếu nại do không được điều tra, rà soát thu nhập, Ban chỉ đạo cấp xã cần tiến hành điều tra, rà soát bổ sung (phiếu B), nếu thu nhập của hộ gia đình dưới mức chuẩn hộ nghèo, cận nghèo được tổng hợp vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sơ bộ để tổ chức bình xét.
Bước 3.Tổ chức bình xét ở thôn, tổ dân cư
- Tổ chức họp thôn gồm đại diện Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cán bộ giảm nghèo, bí thư chi bộ, chi hội trưởng các chi hội đoàn thể thôn, cán bộ điều tra, rà soát; các hộ có tên trong danh sách đưa ra bình xét; đại diện các hộ gia đình trong thôn (hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự).
- Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, công khai, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết đối với từng hộ (theo hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý mới đưa vào danh sách đề nghị: hộ thoát nghèo, cận nghèo; hộ nghèo mới, cận nghèo mới.
- Kết quả bình xét phải được ghi vào biên bản; biên bản và danh sách hộ nghèo, cận nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký cuộc họp: 01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi ban chỉ đạo cấp xã (theo mẫu biên bản hướng dẫn).
Bước 4.Tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn:
- Ban điều tra cấp xã, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức trên địa bàn, tổng hợp kết quả rà soát và phân tích tình hình biến động hộ nghèo, cận nghèo báo cáo Ban chỉ đạo cấp huyện thông qua Phòng Lao động - TBXH;
- Ban chỉ đạo cấp huyện, tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh tổng số và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức trên địa bàn;
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng số và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức trên địa bàn.
Bước 5.Công nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã làm thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo mới trên địa bàn theo kết quả điều tra, rà soát;
- Bổ sung cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phần mền quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Bổ sung thông tin vào sổ theo dõi hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cấp xã;
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH.
1. Cấp xã: Trực tiếp thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, cụ thể:
- Phổ biến tuyên truyền mục đích, yêu cầu của việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Tổ chức lực lượng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổ chức bình xét dân chủ, công khai tại cộng đồng dân cư (thôn, tổ dân phố);
- Đề nghị Ban chỉ đạo cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; trình UBND cấp xã công nhận hộ nghèo, cận nghèo mới;
- Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào sổ cái làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm;
2. Cấp huyện (Phòng Lao động - TBXH):
- Xây dựng và trình UBND cấp huyện Kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 trên địa bàn;
 - Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo việc tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn;
- Tổ chức thẩm định kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo của các xã gửi lên; trường hợp thấy kết quả chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, tổ chức phúc tra lại trước khi báo cáo kết quả rà soát;
- Trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo; hộ nghèo, cận nghèo mới trên địa bàn huyện; thông báo cho UBND cấp xã để công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh;
- Cập nhật thông tin về hộ gia đình trên phiếu điều tra vào phần mền quản lý hộ nghèo để làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.
3. Cấp tỉnh:
a) Sở Lao động - TBXH:
- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các huyện thành phố; thống nhất tài liệu, mẫu biểu điều tra, rà soát trên địa bàn;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo và giám sát việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cơ sở;
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2011 trên địa bàn; báo cáo Bộ Lao động-Thương binh xá Xã hội để tổng hợp, công nhận.
 - Cập nhật kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý hộ nghèo để làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.
VII. TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1.  Tiến độ thực hiện:
- Trước 20/11/2011, Ban chỉ đạo cấp xã báo cáo kết quả điều tra, rà soát và danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo về UBND huyện, thành phố qua Phòng Lao động - TBXH.
- Trước 25/11/2011, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo về UBND tỉnh qua Sở Lao động - TBXH để tổng hợp.
- Trước ngày 30/11/2011, Sở Lao động - TBXH tổng hợp báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo về UBND tỉnh và Bộ Lao động - TBXH.
2. Kinh phí thực hiện:
Xác định công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2011 là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp các ngành và cơ sở; tỉnh cân đối hỗ trợ một phần, UBND cấp huyện cân đối bổ sung để thực hiện.
 
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
* Không thành lập Ban chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo sử dụng Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp để chỉ đạo đôn đốc thực hiện công tác điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2011. Cụ thể các ngành như sau: 
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan Thường trực) chủ trì phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triền khai theo đúng nội dung, quy trình hướng dẫn của Bộ, đảm bảo kết quả điều tra có chất lượng và kịp thời gian theo yêu cầu.
b) Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định; đồng thời hướng dẫn các huyện, thành phố thống nhất những nội dung chi cụ thể phục vụ cho việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo tiết kiệm.
c) Phân công các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo Giảm nghèo tỉnh phụ trách các huyện, thành phố:
        + Phụ trách huyện Tràng Định :        Sở Kế hoạch & Đầu tư,UB MTTQ tỉnh.
+ Phụ trách huyện Văn Lãng:             Ban Dân tộc, Hội Phụ nữ tỉnh.
+ Phụ trách huyện Bình Gia:              Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ Phụ trách huyện Bắc Sơn:               Sở Tài chính, Tỉnh đoàn Lạng Sơn.
+ Phụ trách huyện Văn Quan:            Sở Lao động - TB&XH.
+ Phụ trách huyện Cao Lộc:              Sở Xây Dựng, Hội Nông dân tỉnh.
+ Phụ trách huyện Lộc Bình:             CN Ngân hàng chính sách XH tỉnh.
+ Phụ trách huyện Chi Lăng:               Sở GD và Đào tạo, Hội CCB tỉnh.
+ Phụ trách huyện Đình Lập:              Cục Thống kê tỉnh.
+ Phụ trách huyện Hữu Lũng:             Sở Y tế & Bảo hiểm xã hội tỉnh.
+ Phụ trách Thành phố Lạng Sơn:       Sở Tư pháp.
d) UBND các huyện, thành phố phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xâ dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện
Trên đây là kế hoạch của UBND tỉnh điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011; yêu cầu các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo cơ sở triển khai thực hiện công tác điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2011 trên địa bàn có chất lượng hiệu quả, đúng thời gian quy định./.
 

 
 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
 
Tô Hùng Khoa

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn