Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2011 - 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH LẠNG SƠN
 



Số: 71 /KH-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do- Hạnh phúc
 

 



Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7  năm 2011

 
KẾ HOẠCH
Phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2011 - 2015
 
 



          Căn cứ Quyết định số 679/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015;
          Thực hiện Công văn số 2015/LĐTBXH-PCTNXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Chương trình hành động của Chính phủ về phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011-2015;
          Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung cụ thể như sau:
 
          I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
          1. Lấy công tác phòng ngừa làm trọng tâm trong phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015, tập trung giải quyết tệ nạn mại dâm tại những địa bàn trọng điểm, có nguy cơ cao. Tập trung c tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, lối sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội, phòng ngừa từ xa; tăng cường lồng ghép với các chương trình an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội; quản lý chặt chẽ các yếu tố dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có liên quan; gắn kết chặt chẽ với xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, không có tệ nạn xã hội, nhất là ở xã, phường.
          2. Xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; đặt công tác phòng, chống mại dâm trong mối quan hệ với phòng, chống tội phạm về buôn bán người và bóc lột tình dục phụ nữ, trẻ em.
          3. Chú trọng công tác hoạt động trợ giúp người bán dâm là phụ nữ, trẻ em trong tiếp cận với các dịch vụ xã hội (giáo dục, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe, thay đổi công việc…) tại cộng đồng; tăng cường các giải pháp hỗ trợ tại gia đình và cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe, phòng, chống lây nhiễm HIV, tạo cho họ các cơ hội thay đổi cuộc sống, hòa nhập với cộng đồng xã hội.
          4. Nhà nước đảm bảo và khuyến khích việc huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác phòng, chống mại dâm phù hợp với khả năng và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong từng giai đoạn. Tập trung nguồn lực và chỉ đạo công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở các địa bàn phức tạp.
          5. Tăng cường hợp tác với Khu tự trị Dân tộc Choang- Quảng Tây (Trung Quốc) về phòng, chống mại dâm; phối hợp phòng, chống mại dâm với phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em vì mục đích bóc lột tình dục và phòng, chống lây nhiễm HIV.
          II. MỤC TIÊU
          1. Mục tiêu chung:
          Phòng ngừa, tiến tới đẩy lùi tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức, phòng, chống mua bán người vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục góp phần bảo vệ truyền thống văn hóa, nếp sống đẹp vốn có của đồng bào các dân tộc Lạng Sơn; bảo vệ danh dự, nhân phẩm của con người, hạnh phúc gia đình, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe nhân dân, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục nhằm giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội.
          2. Mục tiêu cụ thể:
          - 100% xã, phường tổ chức tuyên truyền bằng hình thức phù hợp về tệ nạn mại dâm, tác hại của tệ nạn mại dâm, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn, phòng ngừa lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường tình dục nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong công tác phòng, chống mại dâm.
          - Đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm hoạt động mại dâm và xử lý nghiêm minh 100% số vụ việc, đường dây hoạt động mại dâm được phát hiện; giảm hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, vũ trường, cơ sở karaoke…)
          - 100% các xã, phường có tệ nạn mại dâm xây dựng được các mô hình: mô hình hỗ trợ, giảm tổn thương và phòng chống lây nhiễm HIV; mô hình hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
          - Tổ chức chữa trị, giáo dục, dạy nghề, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho 100% số người bán dâm có hồ sơ quản lý bằng các hình thức phù hợp tại Trung tâm hoặc cộng đồng. Tập trung nguồn lực và chú trọng hoạt động tại cộng đồng.
          - 100% cán bộ trực tiếp làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội được tập huấn, nâng cao năng lực về tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác phòng, chống mại dâm.
          - Duy trì và giữ vững 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn lành mạnh không có mại dâm giai đoạn 2006 - 2010. Phấn đấu đến 2015 đạt 98% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm.
            III. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU
          1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức:
          - Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phòng, chống mại dâm trong toàn tỉnh.
          - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông; thực hiện các chương trình, các đợt truyền thông…)
          - Thiết lập mạng lưới cộng tác viên truyền thông về phòng, chống mại dâm.
          - Xây dựng bộ công cụ truyền thông về phòng, chống mại dâm; nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn: xây dựng giáo trình giảng dạy về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn cho đội ngũ giảng viên (sách mỏng, tờ rơi, tranh áp phích, sổ tay cho tuyên truyền viên, lịch và các phóng sự, phim…).
          - Xây dựng mô hình truyền thông về phòng, chống mại dâm, nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn ở các địa bàn có nguy cơ cao.
          - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc sử dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động tổ chức mại dâm.
          2. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, triệt phá ổ nhóm hoạt động mại dâm:
          - Tổ chức nắm tình hình, điều tra cơ bản về địa bàn, đối tượng tổ chức hoạt động mại dâm; tổ chức đấu tranh các chuyên án về hoạt động mại dâm đặc biệt đối với các vụ án liên quan đến mại dâm trẻ em.
          - Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thi pháp luật trong phòng ngừa, đấu tranh chuyên án và điều tra, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm cho lực lượng công an, kiểm sát viên, thẩm phán các cấp.
          - Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về công tác thanh tra, kiểm tra cho thành viên của Đội kiểm tra liên ngành các cấp trong việc tổ chức kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thương mại dễ phát sinh tệ nạn mại dâm; Thanh tra lao động, Thanh tra chuyên ngành về Văn hóa, Lao động, Công an, đội Kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm các cấp.
          3. Xây dựng các mô hình tại cộng đồng nhằm hỗ trợ gúp đỡ người bán dâm trong phòng, chống HIV/AIDS và tái hòa nhập cộng đồng:
          - Khảo sát, đánh giá các mô hình hiện có về giảm tổn thương, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, bảo vệ người chưa thành niên bị cưỡng bức bán dâm và bị bóc lột tình dục vì mục đích thương mại.
          - Nghiên cứu, xây dựng các chính sách nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia các hoạt động phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
          - Thí điểm xây dựng mô hình phòng ngừa, trợ giúp làm giảm tổn thương, phòng chống lây nhiễm HIV tại cộng đồng.
          - Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế pháp lý, tài chính phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bán dâm được dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ can thiệp dự phòng, khám và điều trị HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; chương trình sử dụng bao cao su đối với người bán dâm và người mua dâm; giúp đỡ người bán dâm giảm các tổn thương do bị lừa gạt, bạo lực, bóc lột tình dục và tái hòa nhập cộng đồng.
          - Nghiên cứu, xây dựng thí điểm các mô hình cơ sở hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng. Các cơ sở này có chức năng cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý, pháp lý, hỗ trợ khám chữa bệnh lây truyền qua đường tình dục và bệnh AIDS, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp tái hòa nhập cộng đồng.
          - Tổ chức các cuộc tập huấn, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm trong quá trình xây dựng và thực hiện các mô hình trên.
          4. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn mại dâm; phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội:
          - Tăng cường các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông về phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu tác hại liên quan đến tệ nạn mại dâm như: hội thảo, tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm trong cộng đồng; tổ chức các chiến dịch lồng ghép với các chương trình khác liên quan; nói chuyện chuyên đề, xây dựng câu lạc bộ và phát triển tài liệu truyền thông.
          - Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống mạng lưới cung cấp các dịch vụ tư vấn, trợ giúp xã hội rộng khắp, nhất là ở cấp xã, phường nhằm huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này.
          - Kiện toàn ban chỉ đạo cấp xã; xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp trong ban chỉ đạo và các cơ sở sản xuất, dịch vụ, cơ sở trường học trên địa bàn; xây dựng các thiết chế cộng đồng liên quan đến phòng ngừa, giảm hại bởi tệ nạn mại dâm; giám sát, đánh giá định kỳ kế hoạch phòng, chống mại dâm.
          - Tăng cường hoạt động kiểm tra liên ngành và xử lý vi phạm pháp luật về tệ nạn mại dâm; thực hiện công tác thu nhập thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất về đối tượng, kết quả hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội của địa bàn.
          - Lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội có liên quan với công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; xây dựng quỹ hỗ trợ xã hội, hỗ trợ vốn, học nghề, tìm kiếm việc làm cho người mại dâm.
          5. Nâng cao năng lực và đánh giá, giám sát.
          - Đào tạo, nâng cao năng lực cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội cấp huyện trong việc tham mưu, điều phối các hoạt động về phòng, chống tệ nạn mại dâm và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
          - Đào tạo, kiến thức và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn về phòng, chống mại dâm; nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn; kiến thức về phòng ngừa HIV và các bệnh lây qua đường tình dục cho đội ngũ giảng viên chủ chốt cấp tỉnh, huyện và tuyên truyền viên cấp xã.
          - Kiện toàn về tổ chức của bộ máy các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tệ nạn xã hội; củng cố Đội kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại các huyện, thành phố.
          - Tổ chức các cuộc hội thảo, sơ kết, tổng kết chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch.
          - Học tập, áp dụng các mô hình hiệu quả trong phòng ngừa, chống mại dâm, đặc biệt là mại dâm trẻ em và vị thành niên của các tỉnh bạn.
          - Các hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch.
            IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, sự quản lý của chính quyền trong công tác phòng, chống mại dâm.
- Đưa chương trình phòng, chống mại dâm vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đội ngũ lãnh đạo của Đảng ở các cấp và các Đảng viên tham gia công tác phòng chống mại dâm; Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm ở các cấp;
- Tăng cường hợp tác quốc tế, chú trọng hợp tác với nước bạn Trung Quốc trong công tác phòng, chống mại dâm, thực hiện Công ước Liên hiệp quốc về xoá bỏ tất cả hình thức đối xử phân biệt chống lại phụ nữ và Quyền trẻ em và các khuyến nghị của Hội nghị toàn cầu năm 2008 về chống bóc lột tình dục trẻ em và người chưa thành niên.
          2. Tăng cường nguồn lực về con người và kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm, ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp. Từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống mại dâm, huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này. Tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
          3. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tệ nạn mại dâm ở cấp xã, phường, thị trấn (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Công an). Lấy hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm nói riêng và phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung tại địa bàn quản lý làm chỉ tiêu thi đua, đánh giá hàng năm.
          4. Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt chú trọng hợp tác với Khu tự trị Dân tộc Choang- Quảng Tây (Trung Quốc) trong công tác phòng, chống buôn bán người, phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán trẻ em vì mục đích bóc lột tình dục;
          5. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong phòng, chống mại dâm đảm bảo thực hiện đúng Quyết định số 155/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm.
            V. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của tỉnh theo quy định hiện hành và từ nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí phòng, chống tệ nạn mại dâm phải được quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc sử dụng kinh phí phòng, chống tệ nạn mại dâm theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra theo dõi, đôn đốc chương trình; xây dựng kế hoạch giai đoạn, từng năm để thực hiện kế hoạch một cách phù hợp, có hiệu quả.
          Tổng kinh phí thực hiện kế hoạch toàn giai đoạn dự kiến 6 tỷ đồng
         
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
          1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm và giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt, tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phối hợp xây dựng và thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục phòng chống mại dâm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổ chức tốt công tác giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề và tái hoà nhập cộng đồng cho người bán dâm.
- Tiến hành kiểm tra, rà soát và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn các hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh thực hiện tốt nhiệm vụ giúp việc cho chủ tịch UBND các huyện và thành phố trong việc đưa người vào cơ sở chữa bệnh cũng như việc xét cho ra trước thời hạn.
- Chủ động và phối hợp với các ngành chức năng và các địa phương làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát các tụ điểm dễ xảy ra tệ nạn mại dâm để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng chống mại dâm cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội từ tỉnh đến cơ sở.
- Tổ chức tham quan, học tập các mô hình hoạt động có hiệu quả trong và ngoài nước.
          2. Công an tỉnh:
          - Chỉ đạo việc khảo sát quản lý địa bàn, tăng cường quản lý nhân hộ khẩu, cùng với các địa phương theo dõi, quản lý chặt chẽ số đối tượng từ các địa phương khác đến có dấu hiệu hoạt động tệ nạn mại dâm.
- Tổ chức điều tra, triệt xoá các ổ nhóm, đường dây, tụ điểm hoạt động mại dâm; lập hồ sơ đưa người bán dâm vào cơ sở chữa bệnh, xử lý các đối tượng mua, bán dâm.
- Tổ chức và tham gia với các ngành có liên quan làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát các điểm kinh doanh, dịch vụ ngăn chặn không để tệ nạn mại dâm phát sinh.
- Phối hợp hoạt động trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm với phòng, chống ma tuý và phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy.
          3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
          Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng phối hợp hoạt động phòng chống mại dâm với phòng chống ma túy và buôn bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý biên giới, đặc biệt khu vực cửa khẩu, giáp ranh. Kịp thời phát hiện hoạt động mại dâm, tội phạm buôn bán người qua biên giới nhằm mục đích mại dâm để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
          4. Sở Thông tin và Truyền thông:
          Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn bao gồm cả việc phòng, chống lây nhiễm HIV, các bệnh lây qua đường tình dục; chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội trong công tác này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.
          5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh văn hóa, du lịch, ngăn chặn và xử lý các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa-du lịch liên quan đến phòng chống mại dâm.
- Hướng dẫn công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống mại dâm; tổ chức các hoạt động văn hoá, hội diễn, hội thi với chủ đề phòng chống mại dâm.
- Phối hợp với sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động " Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".
- Thực hiện kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhạy cảm trong phạm vi phụ trách. Quản lý và ngăn chặn các hoạt động văn hoá và ấn phẩm văn hoá có nội dung không lành mạnh.
- Thực hiện việc tham mưu công tác quy hoạch các cơ sở kinh doanh, dịch vụ thuộc ngành quản lý.
          6. Sở Y tế:
- Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám, xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS cho người mại dâm tại cơ sở giáo dục, chữa bệnh và trong cộng đồng.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu cho UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ, điều kiện kinh doanh liên quan đến y tế của các cơ sở dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm; tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho tiếp viên, vũ nữ, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại các cơ sở dịch vụ.
- Tăng cường quản lý về mặt y tế tại các cơ sở xoa bóp, tắm hơi.
 
          7. Sở Tư pháp:
          Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm.
 
          8. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
          - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức huy động khai thác các nguồn lực cân đối vốn để thực hiện Kế hoạch.
          - Phối hợp các Sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất biện pháp phối hợp trong việc quản lý cấp, thu hồi giấy phép đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.
 
          9. Sở Tài chính:
          - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; chế độ đóng góp, trợ cấp đối với đối tượng đưa vào chữa trị, giáo dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, đối tượng tái hòa nhập cộng đồng.
          - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho Kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm; chủ động phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức huy động các nguồn lực khác đầu tư cho chương trình; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí này, kiểm tra đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí Kế hoạch đúng mục tiêu, đạt hiệu quả.
          10. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chỉ đạo ngành dọc lồng ghép trong các hoạt động chỉ đạo, quản lý phòng, chống mại dâm vào các hoạt động chuyên môn thường xuyên của đơn vị.
- Hướng dẫn các các trường tổ chức ngoại khoá về giáo dục phòng, chống mại dâm vào chương trình năm học; tổ chức giáo dục lối sống lành mạnh trong học sinh và sinh viên.
- Phối hợp với các Sở, ngành và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa học sinh, sinh viên tham gia tệ nạn mại dâm.
 
11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh:
Nâng cao năng lực thực thi pháp luật điều tra, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm cho lực lượng kiểm sát viên, thẩm phán các cấp. Phối hợp với các cơ quan chức năng đưa ra truy tố xét xử kịp thời các vụ án liên quan đến tội phạm mại dâm; tăng cường xét xử lưu động nhằm nâng cao tác dụng giáo dục, răn đe, phòng ngừa ngăn chặn tội phạm mại dâm.
 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh:
 - Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, các địa phương trong việc triển khai lồng ghép tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm với các phong trào khác của đoàn thể mình.
 - Tổ chức vận động Hội viên, Đoàn viên, người lao động cam kết không vi phạm quy định về phòng, chống mại dâm đồng thời tham gia phát hiện, tố giác các đối tượng vi phạm. Vận động quần chúng nhân dân hỗ trợ, giúp đỡ người bán dâm hoàn lương ổn định cuộc sống, hoà nhập tốt với cộng đồng.
 - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động " Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ".
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Xây dựng kế hoạch hành động, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra đánh giá hoạt động phòng chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn.
- Chỉ đạo và tăng cường các biện pháp quản lý địa bàn, quản lý đối tượng, phối hợp với các ngành chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ không để tệ nạn mại dâm phát sinh, phát triển trên địa bàn.
          - Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm; tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
          - Lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm nghèo; dạy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống buôn bán người.
 
Trên đây là nội dung kế hoạch phòng, chống mại dâm của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015, đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét tổng họp chung báo cáo Chính phủ./.
 

 
 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
 
Tô Hùng Khoa

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn