Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn (21-6-2010)

Thứ Năm, 23/06/2011 - 08:56

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN

VĂN PHÒNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

 

Số 49/QĐ – VP

Lạng Sơn,  ngày 21  tháng 6  năm 2010

             

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của

Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn

 

CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan;

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy chế về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

            Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn.

 

Điều 2. Quy chế này thực hiện kể từ ngày ký ban hành.

Những điều quy định trong quy chế trước đây đều bãi bỏ.

 

          Điều 3. Trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

 

 

Đào Đức Hoan

 

 

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN

VĂN PHÒNG UBND TỈNH LẠNG SƠN

( Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /QĐ-VP  ngày 21 tháng 6  năm 2010 của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn )

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Văn phòng UBND tỉnh ban hành nhằm phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, người người lao động tham gia vào các quá trình hoạt động, quản lý cơ quan, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, đảm bảo tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu, vụ lợi.

Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, người lao động lao động gắn liền với việc đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ Thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng (Công đoàn cơ sở, Chi đoàn Thanh niên, Nữ công, Hội CCB…) trong cơ quan.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và Pháp Luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ, cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.

 

Chương II

DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN

Mục I

Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

            Điều 4. Chánh Văn phòng quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan Văn phòng UBND tỉnh theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thực hiện thường xuyên giữ mối liên hệ và tạo điều kiện để các tổ chức quần chúng trong cơ quan hoạt động.

            Điều 5. Tại cuộc họp giao ban định kỳ, Chánh Văn phòng:

            1. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thời gian qua; xác định những công việc chủ yếu phải giải quyết trong thời gian tiếp theo; phổ biến; triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

            2. Lắng nghe ý kiến đóng góp và phản ánh của các Phó Chánh Văn phòng, của Trưởng các phòng chuyên môn, bộ phận, đơn vị trực thuộc và của công chức, viên chức, người lao động.

            - Chánh Văn phòng thực hiện sơ kết đánh giá công tác 6 tháng đầu năm, chỉ rõ kết quả công tác đã đạt được, những nhược điểm, thiếu sót cần khắc phục và các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, người lao động;

            - Cuối năm, Chánh Văn phòng lãnh đạo việc tổ chức đánh giá hoạt động của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và tổng kết đánh giá hoạt động toàn diện trêm các mặt công tác của cơ quan.

            Điều 6. Chánh Văn phòng có trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động đảm bảo về phẩm chất, năng lực, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

            Điều 7. Định kỳ hàng năm, Chánh Văn phòng thực hiện việc đánh giá đối với công chức, viên chức, người lao động theo quy chế, quy định.

            Điều 8. Chánh Văn phòng lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của công chức, viên chức, người lao động và không được có hành vi trù dập đối với công chức, viên chức, người lao động đã góp ý, phê bình mình; tạo điều kiện để công chức, viên chức, người lao động gặp gỡ, phản ánh, trao đổi các vấn đề liên quan đến công tác điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, về thực hiện chính sách, chế độ và hoạt động của các tổ chức quần chúng và đoàn thể trong cơ quan.

            Điều 9. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm về việc sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan, tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện đúng các quy định về công khai tài chính, về mua sắm trang thiết bị, tài sản.

            Điều 10. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình Chánh Văn phòng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu do thiếu trách nhiệm để xẩy ra tham nhũng trong cơ quan thì Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

            Điều 11. Chánh Văn phòng phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan tổ chức hội nghị CNVC cơ quan hàng năm.

            1. Khi có 2/3 công chức, viên chức, người lao động hoặc Ban chấp hành Công Đoàn cơ quan yêu cầu hoặc Chánh Văn phòng thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị CNVC cơ quan bất thường;

            2. Việc tổ chức hội nghị và nội dung của Hội nghị CNVC cơ quan thực hiện theo Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT ngày 04 tháng 12 năm 1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ) và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

 

 

Mục 2

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

            Điều 12. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức quy định tại Điều 8, Điều 9 và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại các Điều 18, 19, 20 của Luật cán bộ, công chức (Số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008).

            1. Công chức, viên chức, người lao động phải nghiêm chỉnh chấp hành Luật cán bộ, công chức và quy chế của Cơ quan (Quy chế làm việc, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quy định trách nhiệm trong sử dụng mạng nội bộ cơ quan và cơ sở dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn, Quy chế giữ gìn bí mật nhà nước…);

            2. Công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chánh Văn phòng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình.      Điều 13. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, công chức, viên chức, người lao động phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của Trưởng, Phó  phòng chuyên môn, đơn vị trực tiếp; Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

            Công chức, viên chức, người lao động có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi, trách nhiệm của mình khác với ý kiến của Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị nhưng vẫn phải chấp hành sự chị đạo của Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Chánh Văn phòng.

            Điều 14. Công chức, viên chức, người lao động phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm, phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh.

            Điều 15. Ngoài đáp ứng các yêu cầu trên, đối với công chức giữ các chức vụ về Đảng (Bí thư, Phó Bí thư, Chi uỷ viên Chi bộ; Bí thư, Phó Bí thư, Uỷ viên BCH Đảng bộ Văn phòng UBND tỉnh), chính quyền (Trưởng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc) và đoàn thể (Chủ tịch, Phó Chủ tịch CĐCS cơ quan; Bí thư, Phó Bí thư Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) còn phải:

            1. Thường xuyên xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm;

            2. Đảm bảo thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo;

            3. Tích cực trong tham mưu, đề xuất xây dựng các nội dung công tác trọng tâm; các chế độ trong các lĩnh vực công tác chuyên môn, xây dựng cơ quan;

            4. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ban hành hoặc tham mưu ban hành các quyết định gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích của nhà nước, của cơ quan, tổ chức;

            5. Đảm bảo duy trì sinh hoạt Đảng, chính quyền, đoàn thể theo định kỳ;

            6. Tổ chức các hoạt động thiết thực, tập hợp được đảng viên, công chức, lao động và đoàn viên.

Mục 3

Những công việc công chức, viên chức, người lao động phải được biết

            Điều 16. Những việc sau đây phải công khai cho công chức, viên chức, người lao động biết:

            1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

            2. Dự toán, quyết toán kinh phí hàng năm theo quy định;

            3. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng nghạch và đề bạt công chức lao động;

            4. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vụ việc nội bộ đã được kết luận;

            5. Nội quy, quy chế cơ quan.

            Điều 17. Chánh Văn phòng có trách nhiệm thông báo cho công chức, lao động biết những vấn đề được quy định tại Điều 15 trên đây bằng một trong các hình thức:

            1. Niêm yết tại cơ quan;

            2. Thông báo tại các cuộc họp giao ban chuyên viên, họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc hội nghị CNVC cơ quan hàng năm;

            3. Thông báo bằng văn bản đến Trưởng các phòng, bộ phận, đơn vị trực thuộc Văn phòng để thông báo đến công chức, viên chức, người lao động.

Mục 4

Những việc công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến,

Chánh Văn phòng xem xét quyết định

Điều 18. Những việc công chức, viên chức, người lao động được tham gia ý kiến trước khi Chánh Văn phòng quyết định gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan; tổ chức phong trào thi đua; báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;

3. Các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu;

4. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, người lao động;

5. Quy chế làm việc cơ quan.

Điều 19. Hình thức lấy ý kiến tham gia:

 Việc lấy ý kiến tham gia của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với những vấn đề nêu tại Điều 18 này được thực hiện thông qua:

1. Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;

2. Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của cơ quan;

3. Hội nghị CNVC cơ quan.

 

Chương III

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ

 VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CƠ QUAN

Mục 1

Quan hệ với công dân, cơ quan, tổ chức

            Điều 20. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra niêm yết công khai tại trụ sở để các cơ quan, tổ chức, công dân biết về:

            1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;

            2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;

            3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;

            4. Phí, lệ phí theo quy định ( nếu có );

            5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.

Điều 21. Chánh Văn phòng chỉ đạo và kiểm tra công chức, viên chức, người lao động trong việc giải quyết công việc tổ chức, công dân có liên quan; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những công chức, viên chức, người lao động không hoàn thành nhiệm vụ, công vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc.

Điều 22. Khi tổ chức, công dân có yêu cầu, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu theo đúng quy định và thẩm quyền được giao. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, công chức, lao động phải thông báo để tổ chức, công dân biết, không tuỳ tiện giải thích hoặc nhận hồ sơ.

            Công chức, viên chức, người lao động không đựơc quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

            Điều 23. Công chức, viên chức, người lao động không tiếp nhận và giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại nhà riêng.

            1. Công chức, viên chức, người lao động phải nghiên cứu, xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật các yêu cầu của tổ chức và công dân;

            2. Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định hoặc thực hiện theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” thì công chức, viên chức, người lao động phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp phải có thêm thời gian để nghiên cứu giải quyết thì công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm thông báo kịp thời cho tổ chức, công dân biết;

            3. Công chức, viên chức, người lao động phải có trách nhiệm bảo vệ bí mật của Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo đúng quy định của pháp luật.

            Điều 24. Chánh Văn phòng chỉ đạo phòng chuyên môn có chức năng  bố trí thực hiện việc tiếp dân và tổ chức theo nhiệm vụ được giao.

            Những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Mục 2

Quan hệ với cơ quan cấp trên

            Điều 25. Chánh Văn phòng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên; đồng thời có trách nhiệm phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.

            Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên chưa đúng quy định của pháp luật thì Chánh Văn phòng phải báo ngay với người ra quyết định. Trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

            Điều 26. Chánh Văn phòng thực hiện tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên.

            Khi được yêu cầu, Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức cho công chức, viên chức, người lao động nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.

            Điều 27. Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên cơ quan cấp trên theo quy định: đối với những vấn đề nảy sinh vượt quá khả năng giải quyết thì báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

Mục 3

Quan hệ với các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng

            Điều 28. Chánh Văn phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Văn phòng.          Thông báo cho các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng  những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh.

            Điều 29. Chánh Văn phòng có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng.

            Kịp thời khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực, khách quan của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng; đồng thời, phải xử lý nghiêm khắc những trường hợp cơ hội, báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực, vụ lợi cá nhân.

            Điều 30. Chánh Văn phòng thực hiện tham khảo ý kiến của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng trong việc xây dựng chế độ, các quy định, nội quy, quy chế của cơ quan.

            Chánh Văn phòng thường xuyên, đôn đốc các Trưởng phòng chuyên môn cử chuyên viên đến các Sở, Ban, ngành được phân công theo dõi từng lĩnh vực để tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, hướng dẫn giải quyết các vấn đề cụ thể có liên quan.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

            Điều 31. Công chức, viên chức, người lao động thực hiện tốt Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng; người vi phạm Quy chế tùy thuộc mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

            Điều 32. Trưởng phòng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

            Trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng có trách nhiệm thường xuyên nhắc nhở công chức, viên chức, người lao động nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này.

 

 

Nơi nhận:

 - C, PVP UBND tỉnh;

 - Các phòng chuyên môn;

-  NKA1, TT THCB;

- UV BCH CĐ cơ quan;

 - Lưu: VT, HCTC.

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

 

 

 

Đào Đức Hoan

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn