Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020

 ỦY BAN NHÂN DÂN                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TỈNH LẠNG SƠN                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


 Số 13/KH-UBND                        Lạng Sơn, ngày 14 tháng 3 năm 2011
 
 
KẾ HOẠCH
Phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An
 tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020
 
 


I. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về việc xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;
          - Quyết định số 82/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
          - Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020.
          II. THỰC TRẠNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN TỈNH LẠNG SƠN
          1. Tổ chức, bộ máy
a. Ban giám hiệu: 03 đồng chí gồm 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng; trình độ chuyên môn: 02 thạc sĩ, 01 cử nhân; trình độ lý luận chính trị: 02 trung cấp, 01 đang học chương trình Cao cấp lý luận chính trị.
b. Các tổ chuyên môn: 6 tổ chuyên môn: Tổ Toán - Tin, Tổ Vật lí - Công Nghệ - Thể dục, Tổ Sinh - Hóa, Tổ Ngữ văn, Tổ Ngoại ngữ, Tổ Sử - Địa - Giáo dục Công dân.
c. Tổ chức Đảng, đoàn thể: 01 chi bộ trực thuộc Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo gồm 21 đảng viên; tổ chức Công đoàn gồm 89 đoàn viên; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm 659 đoàn viên.
2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học 2010 – 2011
 
Đội ngũ
CBQL
Giáo viên
Tổng số
Nữ
Tổng số
Nữ
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
2010 - 2011
03
02
71
57
01
21
49
 
+ Giáo viên: cuối năm 2010 tổng số giáo viên là 71, tính bình quân đạt tỷ lệ 2,85 gv/lớp. 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn, trong đó trình độ trên chuẩn đạt khoảng 32%, đội ngũ đang dần đáp ứng được nhu cầu đổi mới hiện nay, phần lớn giáo viên được lựa chọn về trường là những giáo viên giỏi, có bằng thạc sĩ hoặc là những sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi của các trường Đại học sư phạm, nguyên là những học sinh của nhà trường đã đạt giải học sinh giỏi Quốc gia.
          Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ giáo viên chất lượng cao còn thiếu, nhất là giáo viên bộ môn Tin học, số cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ thấp, tính đến nay ­là 24 (trong đó có 01 tiến sĩ). Đội ngũ giáo viên đầu đàn đảm nhận được chương trình chuyên sâu chiếm khoảng 30%, một số giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay. Số giáo viên, cán bộ quản lí có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh còn hạn chế, hiện có khoảng 17% giáo viên và cán bộ quản lí có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
+ Nhân viên hành chính: 15 (12 nữ), trình độ: 01 Đại học và 14 Trung cấp.
          3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Từ năm 2008 đến năm 2010, trường THPT Chuyên Chu Văn An đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo đầu tư mở rộng, hiện có:
- Diện tích mặt bằng: 11.724 m2, bình quân diện tích/ học sinh: 12,1 m2
- Phòng học, phòng bộ môn: 31 phòng (phòng học 26), diện tích: 1499 m2
- Khối các phòng phục vụ học tập: 04 phòng, diện tích 457 m2
- Khối hành chính quản trị: 19 phòng, diện tích 357 m2
- Khối nội trú học sinh, giáo viên, nhà bếp: 14 phòng, diện tích 312 m2
- Khu vệ sinh giáo viên, học sinh: diện tích 200 m2
- Nhà để xe học sinh, giáo viên: 250 m2
Trường THPT Chuyên Chu Văn An đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo song vẫn chưa hoàn chỉnh và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phục vụ dạy và học: thiết bị dạy học còn thiếu, chỉ đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho các hoạt động dạy và học, một số phòng chức năng chưa có hoặc không phù hợp theo quy định như: phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm dùng cho nghiên cứu khoa học, phòng kết nối mạng giao lưu và học tập trực tuyến, phòng học âm nhạc và mỹ thuật, hội trường đa năng, phòng ở cho học sinh nội trú, nhà công vụ; sân chơi bãi tập; các phương tiện, thiết bị dạy học chưa được bổ sung kịp thời phù hợp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại.
          4. Số lớp, số học sinh năm học 2010 - 2011:
 
Số lớp
Số học sinh
Môn chuyên
Tổng số
Lớp chuyên
Tổng số
Học sinh chuyên
26
20
966
744
Toán
Hóa
Văn
Tiếng Anh
 
Các lớp chuyên Toán, Lý, Hóa, Văn, tiếng Anh được duy trì, phát triển đào tạo, bồi dưỡng được học sinh có năng khiếu và thi đỗ vào các trường đại học với tỷ lệ cao. Lớp chuyên Tin đã được mở nhưng hiệu quả thấp do chất lượng giáo viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học bộ môn này còn hạn chế.
5. Kết quả nổi bật trong dạy và học
- Xếp loại hai mặt giáo dục: kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh ở mức cao: bình quân (trung bình 3 năm từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010)90,76% hạnh kiểm tốt; 8,64% hạnh kiểm khá; 9,54% học lực giỏi; 78,27% học lực khá. Chất lượng xếp loại hai mặt của học sinh trong những năm qua tương đối ổn định. Đặc biệt, học kì I năm học 2010 - 2011, xếp loại học lực giỏi toàn diện của nhà trường được nâng cao rõ rệt (tăng khoảng 8%, biểu 1).
- Kết quả thi tốt nghiệp và thi vào đại học:
+ Tỉ lệ tốt nghiệp liên tục đạt 100%, trong đó khoảng 60% tốt nghiệp loại khá giỏi, song tỷ lệ học sinh xếp loại tốt nghiệp Giỏi còn hạn chế.
+ Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường đại học đạt bình quân trên 80%. Tính riêng trong 3 năm trở lại đây xếp hạng trong tốp 200 trường THPT toàn quốc về kết quả thi đỗ đại học và đạt tỉ lệ bình quân được tăng lên đáng kể: năm 2008 xếp thứ 72, năm 2009 xếp thứ 68, năm 2010 xếp thứ 62. Trong đó có nhiều học sinh được học tại các lớp cử nhân tài năng và sau khi tốt nghiệp đại học được chuyển tiếp học thạc sĩ và nghiên cứu sinh. Hiện nay có nhiều học sinh của trường đã thành đạt, là cán bộ khoa học, chính trị, quân sự, kinh tế đang công tác tại tỉnh Lạng Sơn cũng như trên khắp mọi miền Tổ quốc.
          - Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia:
Trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hàng năm nhà trường luôn đạt và vượt chỉ tiêu đề ra, hàng năm số học sinh đạt giải cấp tỉnh chiếm khoảng 60-70% số học sinh dự thi. Tính từ năm 1993-1994 đến năm học 2009-2010 nhà trường có 1368 giải cấp tỉnh.
Trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hàng năm xếp thứ hạng trên toàn quốc xếp thứ 30 đến 45 trong tổng số 71 đơn vị dự thi (gồm 63 tỉnh, thành phố và 8 khối chuyên của các trường Đại học).
Từ năm học 1993-1994 đến nay đã có 303 học sinh đoạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia, trong đó có 5 giải nhất, 42 giải nhì, 112 giải ba và 144 giải KK; có 22 giải trong kì thi cấp khu vực về giải Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học trên máy tính Casio (nay là giải cấp Quốc gia); có 02 học sinh được tham dự kì thi chọn đội tuyển thi Olympic quốc tế môn Vật Lí và 03 học sinh đạt huy chương (2 bạc, 01 đồng) kì thi Olympic toán Hà Nội mở rộng và nhiều học sinh đoạt giải tại các kỳ thi Olympic các trường THPT chuyên trong khu vực (Biểu 2).
          6. Hạn chế và nguyên nhân
          6.1. Hạn chế:
          - Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học của trường còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh. Hiện tại nhà trường còn thiếu các thiết bị phòng thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và các thiết bị đi kèm; thư viện điện tử, phòng truyền thống, nhà công vụ cho giáo viên; khu vực hoạt động thể dục thể thao; khu sinh hoạt của học sinh nội trú còn nhiều thiếu thốn.
          - Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ cao, giáo viên có khả năng sử dụng thông thạo tin học và ngoại ngữ trong giảng dạy, giao tiếp còn thấp.
          - Chất lượng giáo dục toàn diện còn hạn chế, tỷ lệ học sinh giỏi toàn diện chưa cao (9,54%) do phần lớn học sinh chỉ chú trọng học các môn theo khối thi đại học.
          - Trình độ ngoại ngữ và tin học thực hành của học sinh còn hạn chế.
          - Quan hệ, hợp tác với các cơ sở giáo dục trong nước, khu vực và trên thế giới còn hạn chế nên đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ gặp nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục môn chuyên thiếu tính ổn định, kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia còn hạn chế ở một số môn.
          6.2. Nguyên nhân:
- Hệ thống các phòng học bộ môn, phòng chức năng còn thiếu; thiếu tài liệu và các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại nên năng lực thực hành, nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học.
          - Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đã được quan tâm, tăng cường, song còn một bộ phận giáo viên chưa có ý chí phấn đấu, hạn chế về năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
          - Về hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các trường chuyên, các trường đại học về công tác quản lý, hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi tuy đã được chú trọng nhưng còn hạn chế, đặc biệt là trao đổi thông tin, hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về ngoại ngữ.
          - Cơ chế đãi ngộ cho học sinh chưa phù hợp. Chế độ học bổng khuyến khích học sinh giỏi toàn diện và học sinh đạt giải cấp Quốc gia còn hạn chế; điều kiện ăn, ở, sinh hoạt ở nội trú còn thiếu thốn khiến nhiều học sinh giỏi ở các huyện khó có điều kiện theo học tại trường.
III. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
          1. Mục tiêu
 1.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Trường THPT Chuyên Chu Văn An thành một cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế.
Phấn đấu đến cuối giai đoạn 2011-2015 trường THPT Chuyên Chu Văn An nằm trong tốp 50 trường THPT hàng đầu của cả nước.
Xây dựng Trường trung học phổ thông Chuyên Chu Văn An là hình mẫu của các trường trung học phổ thông trong tỉnh về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục.
1.2. Mục tiêu cụ thể
          1.2.1. Củng cố, ổn định về quy mô trường, lớp và chất lượng giáo dục
          - Từ năm học 2010 - 2011 tuyển thêm 02 lớp chuyên (chuyên Toán và chuyên Hóa học), nâng quy mô từ 24 lớp cho 6 môn chuyên ở 3 khối với tổng số học sinh là 897 em lên 26 lớp với tổng số 966 học sinh.
- Tiếp tục mở rộng quy mô trường THPT chuyên đến năm 2015 và ổn định ở những năm tiếp theo: 27 lớp với khoảng 945 học sinh; trong đó có 24 lớp chuyên với 840 học sinh, gồm các bộ môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh và Tiếng Trung và mỗi khối lớp có 01 lớp không chuyên với 35 học sinh/lớp.
          1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
          - Đến năm 2015 ổn định về cơ cấu cán bộ quản lý: 4, giáo viên: 88; nhân viên: 13.
          - Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đến năm 2015 cán bộ quản lý phải đảm bảo yêu cầu của trường THPT chuyên chất lượng cao: Giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và ngoại ngữ, có năng lực truyền đạt, phương pháp dạy cách học, cách tự học, khả năng tổ chức hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện của trường và tâm sinh lý học sinh.
- Đến năm 2015, 50% giáo viên có trình độ thạc sĩ (nâng dần tỉ lệ giáo viên có trình độ tiến sĩ), 100% giáo viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp. Về cơ bản xây dựng hoàn thiện đội ngũ giáo viên đầu đàncủa tất cả các môn học, đặc biệt là các môn chuyên.
- Đến năm 2020 có 3% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tiến sĩ, 70% có trình độ thạc sĩ và 40% cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng được ngoại ngữ trong giảng dạy và giao tiếp.
1.2.3. Về chất lượng giáo dục:
Phấn đấu đến năm 2015 và những năm tiếp theo có: 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt, 100% học sinh có sức khoẻ và năng lực ứng xử tốt, có ý thức công dân tốt, có khả năng làm việc theo nhóm và tự tin trong cuộc sống, giảm thiểu học sinh mắc các căn bệnh học đường; có ít nhất 50% học sinh xếp loại học lực giỏi, 70% học sinh khá - giỏi tin học, 40% đạt trình độ bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành. Đến năm 2020, có ít nhất 70% học sinh xếp loại học lực giỏi, 90% học sinh khá - giỏi tin học, 60% đạt trình độ bậc 3 về ngoại ngữ theo tiêu chí do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu ban hành. Hằng năm có ít nhất 50% số học sinh dự thi học sinh giỏi quốc gia đoạt giải. Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại học đạt từ 85% trở lên.
1.2.4. Phấn đấu xây dựng trường THPT Chuyên Chu Văn An đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2012.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
          Cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo đảm cơ sở vật chất của một trường THPT chuyên đạt chuẩn chất lượng cao, điều kiện đủ cho các hoạt động giáo dục toàn diện, công tác học tập và nghiên cứu khoa học của thầy và trò; bảo đảm đáp ứng nhu cầu học sinh ở nội trú tại trường.
Với quy mô 27 lớp, khoảng 945 học sinh, cần cơ sở vật chất như sau (Biểu số 3):
- Diện tích mặt bằng: 17.000 m2 , bình quân diện tích/ học sinh: 17 m2
- Phòng học, phòng bộ môn: 47 phòng (27 phòng học), diện tích: 3.075 m2
- Khối các phòng phục vụ học tập: 10 phòng, diện tích 1.460 m2
- Sân vận động, sân khấu, bể bơi: 5450 m2
- Khối hành chính quản trị: 21 phòng, diện tích 480 m2
- Khối nội trú học sinh, giáo viên, nhà bếp: 37 phòng, diện tích 1.210 m2
- Khu vệ sinh giáo viên, học sinh: diện tích 500 m2
- Nhà để xe học sinh, giáo viên: 600 m2.
2.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
          - Thực hiện đầy đủ các quy định về cơ cấu, định mức giáo viên, nhân viên, về công tác tuyển dụng, luân chuyển giáo viên, về tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý trường THPT chuyên.
          - Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn tuyển chọn giáo viên cho trường THPT Chuyên Chu Văn An. Ưu tiên tuyển giáo viên có trình độ tiến sĩ, giỏi tiếng Anh, tin học, những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Sư phạm. Hàng năm rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng để đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tin học để nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học, tiếp tục mở lớp chuyên Tin.
- Phối hợp với các trường đại học có uy tín để bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn quốc tế. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý về kiến thức, kỹ năng quản lý, bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát triển chương trình, tài liệu chuyên môn, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Mở các khóa học về tin học và ngoại ngữ cho giáo viên trường THPT chuyên. Hàng năm cử ít nhất 2 giáo viên (ưu tiên các môn tự nhiên) có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh đi thực tập ở nước ngoài để thực hiện việc dạy các môn Toán, tin học bằng tiếng Anh vào năm 2015 và các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học vào năm 2019. Thường xuyên giao lưu học tập với hệ thống các trường THPT chuyên trong cả nước để trao đổi chuyên môn và nghiệp vụ; tạo điều kiện cho giáo viên trường chuyên được giao lưu, học tập ở nước ngoài bằng chính sách ưu đãi của tỉnh và các nguồn lực khác.
- Phấn đấu xây dựng mỗi giáo viên trường THPT Chuyên Chu Văn An (sau 3 năm giảng dạy tại trường) đều có thể trở thành giáo viên cốt cán bộ môn của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015 có ít nhất 2 giáo viên có trình độ tiến sĩ.
- Phát triển hình thức dạy, học qua mạng Internet; giảng dạy bằng tiếng Anh cho một số môn khoa học tự nhiên; từng bước bắt kịp sự phát triển về khoa học công nghệ hiện đại ngang tầm các trường chuyên trong khu vực và quốc tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; bồi dưỡng về các chuyên đề chuyên môn ở các trường đại học trong nước và quốc tế. Mỗi năm trong giai đoạn cử từ 3 - 4 giáo viên đi đào tạo thạc sĩ; cử từ 1 - 2 giáo viên đào tạo tiến sĩ; giai đoạn 2015-2020 tiếp tục cử mỗi năm từ 3 - 4 giáo viên đi đào tạo thạc sĩ; cử 2 - 3 giáo viên đi đào tạo tiến sĩ.       
2.3. Thực hiện đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và tuyển sinh
          2.3.1. Thực hiện đổi mới chương trình, tài liệu dạy học
          - Thực hiện chương trình giáo dục theo hướng hiện đại, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách học sinh; tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ; phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành, tăng khả năng hoạt động thực tiễn.
- Xây dựng hệ thống các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi theo khung chuyên đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi dành cho các trường THCS các huyện và thành phố, tạo sự liên thông về chương trình giữa các cấp học trong nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hoá. Sưu tầm, lựa chọn một số chương trình, tài liệu dạy học tiên tiến của nước ngoài để trường chuyên tham khảo, vận dụng.
          - Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tự học, tự nghiên cứu, giao chuyên đề; thường xuyên tổ chức và hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào dạy học.
          - Tập trung chỉ đạo đổi mới trong kiểm tra đánh giá, thi cử: tổ chức cho học sinh làm quen và dần hình thành kĩ năng học và thi theo các hướng trắc nghiệm và tự luận; kĩ năng làm bài đối với đề thi mở; kĩ năng viết đề tài, thu hoạch, khả năng tập dượt nghiên cứu khoa học. Tiếp tục xây dựng ngân hàng đề ôn thi tốt nghiệp, thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp và tổ chức viết tài liệu chuyên sâu giảng dạy các môn chuyên theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.3.2. Đổi mới phương thức tuyển sinh.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng cơ chế phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố để phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về môn chuyên, tạo nguồn tuyển sinh chất lượng cao cho trường THPT chuyên.
- Nghiên cứu phương thức tuyển sinh theo hướng kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển, phỏng vấn, vấn đáp nhằm tuyển chọn được những học sinh vừa khá giỏi toàn diện, vừa có năng khiếu về một lĩnh vực chuyên sâu. Từng bước áp dụng phương pháp phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh IQ,EQ.
- Thực hiện quy định về sàng lọc học sinh, chuyển những học sinh không đáp ứng yêu cầu học trong trường THPT chuyên và tuyển bổ sung những học sinh có năng khiếu, học giỏi ở các lớp không chuyên, các trường THPT khác vào lớp chuyên.
 2.4. Đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế
- Tăng cường khả năng hợp tác với các trường THPT chuyên có uy tín ở trong nước và những cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài để trao đổi kinh nghiệm tuyển chọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu học sinh, đồng thời tạo điều kiện bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ cho giáo viên. Đến năm 2015, trường THPT ChuyênChu Văn An hợp tác được với ít nhất một cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, đến năm 2020 hợp tác được với ít nhất một cơ sở giáo dục có uy tín ở quốc tế.
Trước mắt tăng cường hợp tác hoạt động theo nhóm các trường THPT chuyên trên toàn quốc; tiếp tục liên kết đào tạo với trường Đại học FPT, Trường chuyên Đại học học Khoa học Tự nhiện - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội và Hội Toán học Hà Nội để đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và học sinh.
          - Tuyển chọn giáo viên các môn tự nhiên, mỗi môn từ 1 - 2 giáo viên có năng lực Tiếng Anh tốt cử đi thực tập nước ngoài từ 4 đến 6 tháng để có thể giảng dạy được môn học do mình phụ trách bằng tiếng Anh.
          - Xây dựng kế hoạch mời các chuyên gia và giáo viên nước ngoài về tham gia dạy ngoại ngữ, giảng dạy bằng tiếng nước ngoài cho một số môn học nhằm bổ trợ kiến thức, nâng cao khả năng giao tiếp cho học sinh và cho đội ngũ cán bộ giáo viên của trường.
          2.5. Tăng cường nguồn lực và có chính sách cho giáo viên, học sinh trường chuyên
2.5.1. Tăng cường nguồn lực.
          - Tăng đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước.
          - Nguồn từ dự án phát triển THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phát triển hệ thống trường chuyên giai đoạn 2011 - 2020.
          - Nguồn từ huy động đóng góp từ nhân dân, các tổ chức kinh tế, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước.
- Nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại cho trường THPT chuyên.
          2.5.2. Chính sách đối với giáo viên và học sinh.
Ngoài chính sách qui định chung đối với giáo viên và học sinh trường chuyên theo quy định của nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục ban hành chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với giáo viên cán bộ quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; có chính sách phù hợp đối với học sinh có năng khiếu nổi bật, đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.
2.6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý đối với trường THPT chuyên
- Tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của các cấp chính quyền, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và xã hội về mục tiêu phát triển trường THPT chuyên trong giai đoạn mới.
- Tăng cường quyền chủ động về quản lý, đánh giá nhân sự, tài chính, tuyển sinh, quản lý chuyên môn, công tác xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên.
- Tăng cường việc đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT chuyên như đánh giá khách quan, công bằng, chính xác chất lượng trường học, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, tạo động lực nâng cao chất lượng.
3. Kế hoạch thực hiện
          3.1. Giai đoạn 2011 – 2015 (Giai đoạn củng cố, xây dựng)
          Trọng tâm của giai đoạn này là thực hiện một số việc sau:
          - Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch từng năm, từng giai đoạn.
          - Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo về cơ cấu, chất lượng và số lượng: Cán bộ quản lý: 4, giáo viên: 88; nhân viên: 13.
          - Mở rộng quy mô về số lớp, số học sinh, cụ thể : 27 lớp với 945 học sinh.
 - Chuẩn bị tốt công tác tuyển sinh học sinh chuyên ngoại ngữ, đưa kế hoạch giảng dạy ngoại ngữ 2 (tiếng Trung) vào giai đoạn đầu (thực hiện theo đề án Dạy và học ngoại ngữ đã được phê duyệt). Thực hiện dạy học các môn Toán và Tin học bằng tiếng Anh vào năm 2015.
           - Trong năm 2011 hoàn thành việc quy hoạch, mở rộng thêm 6.000 m2 nâng tổng diện tích đất của nhà trường lên 17.724 m2 (đạt khoảng 17 m2/1 học sinh).
          - Giai đoạn 2011 – 2015 cơ bản hoàn thành việc mở rộng trường, xây dựng các hạng mục công trình và mua sắm trang thiết bị dạy học, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông.
          - Đạt mục tiêu về chất lượng giáo dục đến năm 2015.
          3.2. Giai đoạn 2016-2020 (Giai đoạn phát triển)
          - Tiếp tục củng cố, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã triển khai ở giai đoạn 2011 - 2020.
          - Xây dựng trường THPT Chuyên Chu Văn An thành trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở mức độ cao.
          - Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học, dạy tăng cường tiếng Anh, phấn đấu đưa trường THPT Cuyên Chu Văn An vào trong số 30% trường THPT chuyên triển khai dạy và học bằng tiếng Anh các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học ngay trong giai đoạn đầu 2016 - 2020.
          - Đạt mục tiêu về chất lượng giáo dục đến năm 2020.
          4. Nhu cầu vốn cho đề án (dự tính)
            4.1. Tổng mức đầu tư cho cả giai đoạn: 131,797 tỉ đồng
          - Mức đầu tư công trình: 76,825 tỉ đồng, bao gồm: Xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và dự phòng.
          - Mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học: 11,347 tỉ đồng.( Biểu số 4)
          - Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin - viễn thông và mua sắm bổ sung thiết bị: 10 tỉ đồng.
          - Hỗ trợ sinh hoạt và các loại Học bổng 33,625 tỉ đồng.
          4.2. Nguồn vốn thực hiện đề án
          - Vốn từ dự án phát triển trường chuyên giai đoạn 2010 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          - Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo: 68,172 tỉ đồng.
          - Vốn vay ODA: 30 tỉ đồng.
          - Ngân sách địa phương: 23,265 tỉ đồng.
          - Nguồn xã hội hóa: 10 tỷ đồng.
          4.3. Cơ cấu vốn đầu tư cho từng giai đoạn
- Giai đoạn 2010-2015: 105 tỉ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 26,797 tỉ đồng.
          IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
 Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, xây dựng kết hoạch cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo thực hiện. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch, phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch hàng năm và cho từng giai đoạn.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh các chế độ, chính sách về kinh tế, tài chính để thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xác định quỹ đất quy hoạch, đảm bảo đủ quỹ đất xây dựng mở rộng trường.
5. Sở Xây dựng
Rà soát quy hoạch xây dựng để điều chỉnh bổ sung phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố Lạng Sơn. Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác đầu tư xây dựng trường THPT Chu Văn An nhằm không ngừng nâng cao chất lượng công trình xây dựng và các hạng mục công trình trường học theo tiêu chuẩn.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất cơ chế, nhu cầu tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ giáo viên và đào tạo cán bộ quản lý; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong các giai đoạn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện phát triển trường Trung học phổ thông Chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 đến năm 2020. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch./.
 
 
 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 
Tô Hùng Khoa

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn