Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Cải cách hành chính tỉnh Lạng Sơn năm 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  211/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 28  tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Cải cách hành chính tỉnh Lạng Sơn năm 2018

 

Căn cứ Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh, ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính (CCHC) nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020 và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2018 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 của UBND tỉnh, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ CCHC, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2016-2020 (Theo Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh).

2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, ban hành và thực hiện văn bản Quy phạm pháp luật; đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC); công khai, minh bạch, cắt giảm các TTHC rườm rà, chồng chéo, không còn phù hợp nhằm nâng cao chất lượng TTHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương. Tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị ngay sau khi TTHC được công bố, đảm bảo phù hợp với thể chế hiện hành.

4. Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố theo hướng tinh gọn, giảm bớt đầu mối, giảm tổ chức trung gian. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị, khắc phục tình trạng trùng lặp, chồng chéo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.

5. Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm số lượng, cơ cấu hợp lý, có trình độ, phẩm chất và năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ; thu hút người có trình độ cao về làm việc tại các cơ quan nhà nước của tỉnh.

6. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công, đảm bảo sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên tất cả các lĩnh vực; tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế.

7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Tập trung đẩy mạnh CCHC gắn với tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giảm thời gian và chi phí thực hiện TTHC.

8. Tăng cường kiểm tra, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, quy tắc ứng xử của công chức, viên chức; trong đó quan tâm đến kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ.

9. Tiếp tục duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp huyện nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác CCHC của tỉnh; từng bước triển khai việc xây dựng và áp dụng HTQLCL đối với các đơn vị hành chính cấp xã nhằm hệ thống hóa quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho người đứng đầu các đơn vị hành chính cấp xã kiểm soát được quá trình giải quyết công việc ở địa phương.         

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018

1. Cải cách thể chế

1.1. Thực hiện đúng các quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của văn bản, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước.

1.2. Thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; đôn đốc, theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.

1.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ở địa phương; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

1.4. Tiếp tục xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về công tác phân công, phân cấp quản lý nhà nước trên các lĩnh vực giữa các cấp chính quyền tại địa phương.

1.5. Rà soát, tháo gỡ các rào cản về cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động, sản xuất, kinh doanh; bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính 

2.1. Tổ chức triển khai, thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 08/5/2017 của UBND tỉnh về xây dựng, thực hiện Đề án cải cách TTHC của tỉnh giai đoạn 2017-2020.

2.2. Xây dựng, triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch rà soát quy định, TTHC cụ thể để đề xuất, kiến nghị sửa đổi, loại bỏ TTHC, quy định hành chính gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân trên tất cả các lĩnh vực.

2.3. Đa dạng hóa các hình thức giải quyết TTHC; ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

2.4. Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2018; kiểm soát chặt chẽ việc quy định về TTHC ngay từ quá trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2.5. Rà soát công bố, niêm yết công khai kịp thời các TTHC mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các TTHC, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng TTHC.

2.6. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Tăng cường tuyên truyền về mục đích ý nghĩa công tác cải cách TTHC, kiểm soát TTHC nhằm huy động các cá nhân, tổ chức tích cực tham gia giám sát việc thực hiện TTHC của các cơ quan hành chính tại địa phương.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

3.1. Thực hiện việc rà soát để điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện, đảm bảo hợp lý, tránh chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính nhà nước.

3.2. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các Sở, Ban, ngành theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 Hội nghị lần thứ bẩy, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; Các Nghị quyết tại Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, ngày 25/10/2017: Nghị quyết số 18-NQ/TW về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW về việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Kết luận số 325-KL/TU ngày 29/11/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Đề án tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các cơ quan khối Đảng, Mặt trật tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, các huyện uỷ, thành uỷ, Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh.

          3.3. Ban hành kế hoạch và tổ chức kiểm tra tình hình và hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng quản lý nhà nước.

3.4. Tổ chức triển khai sửa đổi quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế.

3.5. Đẩy mạnh việc xác định, chuyển đổi cơ chế, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4.1. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung Đề án vị trí việc làm đối với công chức trong các cơ quan hành chính. Hoàn thiện Đề án xác định vị trí việc làm đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp. Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức; đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước có số lượng và cơ cấu hợp lý..

4.2. Rà soát, thẩm định, tổng hợp, phê duyệt danh sách bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, chuyển xếp lương đối với công chức, viên chức theo Thông tư mới ban hành.

4.3. Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

- Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức năm 2018; tiếp nhận, điều động công chức, viên chức, bố trí sử dụng theo thẩm quyền phân cấp và quy định hiện hành.

- Tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức sau khi được Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án; Xây dựng Đề án, kế hoạch, tổ chức kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

- Thực hiện tốt công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định pháp luật và thẩm quyền được phân cấp.

4.4. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018

- Ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018 được phê duyệt.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng và ban hành kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức năm 2018; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các cơ sở đào tạo triển khai đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Thực hiện tốt công tác thanh toán kinh phí đào tạo, kinh phí thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn.

- Tổ chức đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, trong phạm vi dự toán được giao; chống thất thoát lãng phí; thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính – ngân sách nhà nước; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng.

5.2. Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.

5.3. Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2017 của Chính phủ, cụ thể:

- Thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh đối với các lĩnh vực: Sự nghiệp Y tế; sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp Văn hóa, thể thao – Du lịch; sự nghiệp Thông tin, truyền thông và báo chí; sự nghiệp Khoa học – Công nghệ; sự nghiệp Kinh tế và sự nghiệp khác theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các Nghị định hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ theo từng lĩnh vực cụ thể.

- Ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vị quản lý theo ngành, lĩnh vực.

- Ban hành Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vị quản lý của các Sở, ban, ngành.

5.4. Thực hiện rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện trình UBND tỉnh quyết định được vận dụng cơ chế tài chính như Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và đăng ký chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần. Rà soát, xây dựng Đề án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ toàn bộ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện.

5.5. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể, các  đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi cấp có thẩm quyền theo quy định.

5.6. Tiếp tục triển khai thực hiện quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2018 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020; triển khai thực hiện định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định tại Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 – 2020.

5.7. Rà soát, sửa đổi bổ sung Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Hiện đại hoá nền hành chính

6.1. Về ứng dụng Công nghệ thông tin

Cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định số 846/QĐ-TTg, ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; nhóm danh mục dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ 4 tại các tỉnh, thành phố theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các địa phương thực hiện trong năm 2016 (kèm theo công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ). Đảm bảo tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố được tích hợp trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.

Triển khai Hệ thống hội nghị giao ban trực tuyến đến tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo liên thông 4 cấp: Cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp Trung ương; nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ đảm bảo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, công tác chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng Cổng thông tin điện tử hỗ trợ doanh nghiệp để công khai, minh bạch các quy hoạch, các chủ trương, các TTHC liên quan đến doanh nghiệp để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan nhà nước. Ưu tiên xây dựng các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, xử lý vi phạm hành chính, công chứng...; xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ việc tin học hóa hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị.

Xây dựng và hoàn thiện kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản giữa các cơ quan hành chính các cấp, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kết nối, liên thông trong nội bộ tỉnh và kết nối với trục liên thông quốc gia, kết xuất thông tin, báo cáo báo theo đúng yêu cầu của Văn phòng Chính phủ. Đảm bảo 100% các văn bản, tài liệu đi, đến được xử lý trên phần mềm quản lý văn bản (Trừ văn bản mật hoặc văn bản có nội dung bí mật nhà nước).

Tiếp tục triển khai ứng dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, triển khai và sử dụng có hiệu quả Hệ thống phần mềm Quản lý nhiệm vụ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành công việc của UBND tỉnh. Triển khai các nội dung của Khung chính quyền điện tử được UBND tỉnh phê duyệt.

6.2. Về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001

Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong các lĩnh vực giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện đúng việc duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định; tiếp tục triển khai đối với các đơn vị chưa thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO năm 2018: Triển khai tại 50 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh thực hiện áp dụng HTQLCL; Tiến hành kiểm tra tiến độ và tình hình tại các xã đã  triển khai. 

Thông tin, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh về việc áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; tổ chức kiểm tra việc xây dựng và áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 tại các đơn vị áp dụng trên địa bàn tỉnh.

6.3. Về xây dựng trụ sở cơ quan hành chính

Tiếp tục thực hiện việc xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước theo chương trình, Kế hoạch của UBND tỉnh đã được phê duyệt.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

7.1. Trên cơ sở Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, của UBND tỉnh ban hành và Kế hoạch CCHC của UBND tỉnh giai đoạn 2016-2020; chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai, thực hiện Chương trình và Kế hoạch CCHC đã ban hành.

7.2. Ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác CCHC, công tác tuyên truyền về CCHC; trong đó, chú trọng phối hợp và sử dụng phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến về Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7.3. Tổ chức điều tra đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức; thực hiện việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác CCHC đối với các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố theo quy định của UBND tỉnh. Thực hiện việc tự đánh giá, xác định chỉ số CCHC cấp tỉnh theo quy định của Bộ Nội vụ.

7.4. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi kết quả xếp loại thực hiện công tác CCHC đối với các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và xếp hạng chỉ số CCHC tỉnh Lạng Sơn năm 2017, tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, có Kế hoạch khắc phục đối với những nội dung còn hạn chế, bị đánh giá thấp tại chỉ số CCHC năm 2017.

7.5. Các Sở, ngành của tỉnh tiếp tục xây dựng văn bản hướng dẫn TTHC của ngành thuộc thẩm quyền của cấp huyện và cấp xã thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đảm bảo việc triển khai được thống nhất.

7.6 Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã đi vào thực chất theo quy định của Chính phủ.

7.7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho công chức phụ trách công tác CCHC cũng như công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

7.8. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện công tác CCHC ở các ngành, các cấp; tổ chức kiểm tra, đôn đốc kịp thời việc thực hiện các nội dung về CCHC; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hanh chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các thành viên Ban chỉ đạo CCHC tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách và cơ quan, đơn vị nơi công tác; kịp thời đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC.

2. Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác CCHC của tỉnh) theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, kịp thời đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện.

3. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

3.1. Tổ chức quán triệt triển khai thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch này, đặc biệt các đơn vị cần lưu ý đối với các nội dung được phân công tại biểu phân công nhiệm vụ (kèm theo Kế hoạch này).

3.2. Trên cơ sở Kế hoạch CCHC nhà nước của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2018, xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác CCHC năm 2018 tại cơ quan, đơn vị; có kế hoạch định kỳ kiểm tra công tác CCHC thuộc thẩm quyền.

3.3. Phân công, bố trí nhân sự cho triển khai công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị; quan tâm bố trí kinh phí hợp lý cho triển khai các nội dung của công tác CCHC.

3.4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác CCHC về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn