Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Thứ Năm, 28/09/2017 - 15:22

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

  Số:       /2017/QĐ-UBND

 

             Lạng Sơn, ngày      tháng     năm 2017

DỰ THẢO

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

 

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số     /TTr-STP ngày…tháng…năm 2017,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng…năm 2017 và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:  
- Như Điều 3;

- Chính phủ;

- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu QH tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;

- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- PCVP UBND tỉnh, các phòng CV; TT THCB;

- Lưu: VT, NC (HTMĐ).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

 (Ban hành kèm theo Quyết định số     /2017/QĐ-UBND ngày   tháng    năm 2017  của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn).

 

 
 

 

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

Quy định này quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Sở, Ban, ngành) và các cơ quan khác có liên quan trong việc phối hợp rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

 

2. Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa gồm:

 

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp trong việc thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

 

2. Công tác phối hợp giữa các cơ quan được thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ các nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 138 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

 

3. Bảo đảm tính khách quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.

 

Điều 4. Hình thức phối hợp

 

Căn cứ quy định của pháp luật và tính chất, nội dung, yêu cầu cụ thể, việc phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện bằng các hình thức như phối hợp bằng văn bản, trao đổi tại cuộc họp, thư điện tử, điện thoại hoặc các phương thức phù hợp khác.

 

Điều 5. Nội dung phối hợp

 

1. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

 

2. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.

 

3. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.

 

 4. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

 

Chương II

ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

Điều 6. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Cơ quan chủ trì: Sở, Ban, ngành:

 

a) Chủ trì thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình ngay khi có căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

 

b) Gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật lấy ý kiến Sở Tư pháp. Giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định việc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành phối hợp, thống nhất kết quả rà soát với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để xử lý theo các hình thức quy định.

 

c) Gửi báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

 

2. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan:

 

a) Các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện việc rà soát và gửi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật đến Sở, Ban, ngành theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì.

 

b) Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát mà Sở, Ban, ngành gửi, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác; theo dõi kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các Sở, Ban, ngành; theo dõi việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát.

 

Điều 7. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.

 

1. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp:

 

Định kỳ hàng năm, chủ trì tổng hợp kết quả lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của các Sở, Ban, ngành. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.

 

2. Cơ quan phối hợp:

 

a) Sở, Ban, ngành:

 

Thực hiện rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình. Danh mục gồm các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) và được lập theo Mẫu số 03, 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

 

Trước ngày 10/01 hàng năm, các Sở, Ban, ngành gửi danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực cho Sở Tư pháp để tổng hợp.

 

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp đăng Công báo tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.

 

Điều 8. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.

 

1. Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

 

Thực hiện theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp về tổng rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

 

2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:

 

a) Cơ quan chủ trì: Thủ trưởng Sở, Ban, ngành:

 

Chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan mình.

 

Tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo và công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn sau khi thống nhất với Ban pháp chế về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

 

b) Cơ quan phối hợp:

 

Các cơ quan liên quan thực hiện việc rà soát và tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở, Ban, ngành theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cơ quan đó.

 

Điều 9. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

 

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định kỳ 05 năm một lần và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

 

b) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Sở, Ban, ngành. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, chưa thống nhất được kết quả hệ thống hoá, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.

 

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính công bố kết quả hệ thống hóa sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc trình công bố kết quả hệ thống hoá đối với danh mục các nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

 

d) Phát hành Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bằng hình thức văn bản giấy (trong trường hợp cần thiết).

 

2. Cơ quan phối hợp:

 

a) Sở, Ban, ngành thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; gửi kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho Sở Tư pháp để tổng hợp.

 

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đăng Công báo tỉnh danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

 

Chương III

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

Điều 10. Đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Các Sở, Ban, ngành có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

 

2. Giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

 

Điều  11. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

 

1. Các Sở, Ban, ngành xây dựng dự toán kinh phí hàng năm cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

 

2. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

         

Điều 12. Chế độ báo cáo

 

1. Các Sở, Ban, ngành gửi báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp theo quy định.

 

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy hạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.

 

3. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.

 

4. Đối với các báo cáo khác: Sở, Ban, ngành tỉnh thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

 

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

 

1. Các Sở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy định này tại cơ quan mình.

 

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

 

3. Sở Tài chính tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

 

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn