Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015

UỶ BAN NHÂN DÂN                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TỈNH LẠNG SƠN                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


Số: 105/KH-UBND                          Lạng Sơn, ngày   17 tháng  11 năm 2010
 
 
KẾ HOẠCH
Thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015
 
 


Thực hiện Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg ngày 9 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Thông báo số 257/TB-VPCP ngày 21/9/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp giao ban triển khai Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg ngày 9/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 6154/BGDĐT-GDMN ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng trẻ vào lớp 1. Tỉnh Lạng Sơn phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em năm tuổi năm 2015.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp mầm non
Từ năm 2010 đến 2015 thành lập mới thêm 84 trường mầm non ở 84 xã, nâng số trường mầm non toàn tỉnh từ 130 trường năm 2010 lên 214 trường năm 2015, trong đó có các trường thuộc xã khó khăn và đặc biệt khó khăn.  
2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hàng năm dưới 10%; tăng tỷ lệ trẻ em được học bán trú, học 2 buổi/ngày, phấn đấu 78% số trẻ em trong độ tuổi năm tuổi được học 2 buổi/ngày năm 2012 và 96% năm 2015; tỷ lệ trẻ em năm tuổi chuyên cần đạt 93% năm 2012, 95% năm 2015;
- Phấn đấu đến năm 2012 có 100% trẻ em trong các cơ sở GDMN được học Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế, tiếng Việt cho trẻ em trước khi vào lớp 1.
- Đến năm 2012, có 30% trường mầm non được tiếp cận với tin học và ngoại ngữ, 60% trường vào năm 2015.
2.3.Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN).
- Bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo cho 500 giáo viên. Đến năm 2015,100% giáo viên dạy lớp mầm non năm tuổi đạt chuẩn đào tạo, trong đó 53% trên chuẩn; 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá;
- 100% CBQL được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý trường học, ứng dụng công nghệ thông tin; 60% CBQL, GVMN có kiến thức tin học tương đương trình độ A trở lên.
2.4. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non năm tuổi. Mỗi huyện xây dựng 01 trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn để làm điểm về phát triển trường mầm non nông thôn.
2.5. Phấn đấu số xã đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi: 63 xã năm 2012, tỷ lệ 27,9% và 220 xã năm 2015, tỷ lệ  97,3%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giáo dục mầm non nhằm chuẩn bị tốt nhất cho trẻ vào lớp 1 đối với tất cả các vùng trong tỉnh.
- Hàng năm, cấp ủy, chính quyền các cấp đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa; giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp tuyên truyền, vận động gia đình đưa trẻ em năm tuổi đến trường, lớp mầm non; bố trí quỹ đất, giáo viên, nhân viên; huy động mọi nguồn lực, đảm bảo các điều kiện để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.  
- Cấp ủy, chính quyền các cấp xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra.
          - Chỉ đạo việc kiểm tra công nhận kịp thời các cơ sở và đơn vị đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo duy trì các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) đạt chuẩn phổ cập.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non và Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về quan điểm, mục đích, ý nghĩa công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.
- Triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quyết định số 239/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và các văn bản chỉ đạo thực hiện phổ cập tới các ban, ngành, đoàn thể nhân dân, các bậc phụ huynh tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với GDMN.
- Phối hợp và phân công trách nhiệm, thực hiện lồng ghép các hình thức, phương tiện thông tin - truyền thông về chăm sóc, giáo dục trẻ giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với các Sở, Ban, Ngành, các cấp chính quyền, giữa nhà trường và các tổ chức xã hội trên địa bàn.
- Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, biên soạn nội dung, hình thức tài liệu truyền thông kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, cung cấp các sản phẩm truyền thông về phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi tới gia đình và xã hội. Bổ sung nội dung phổ biến kiến thức về GDMN trong hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng.
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non, tăng tỷ lệ huy động trẻ em đến trường
          - Thực hiện tách các lớp mầm non gắn với trường phổ thông, thành lập mới 84 trường mầm non, phấn đấu xoá “xã trắng” trường mầm non từ 107 xã năm 2010 xuống còn 79 xã năm 2012 và 24 xã năm 2015. Đối với các xã chưa có trường mầm non tiếp tục duy trì các lớp mầm non gắn với trường phổ thông để đảm bảo trẻ em năm tuổi được ra lớp học chương trình GDMN mới trước khi vào lớp 1. Phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.
- Chú trọng công tác quy hoạch, xác định quỹ đất xây dựng trường, lớp mầm non, đảm bảo tối thiểu đạt 12m2/trẻ; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% các trường mầm non; ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng cho các trường mầm non (trong danh mục được đầu tư) đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày; tiếp tục huy động tăng tỷ lệ trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo 3, 4 tuổi được đến trường.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em năm tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày.
4. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non
- Chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới năm 2012 nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở GDMN. Trang bị máy vi tính, cung cấp các bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với tin học ở các trường, lớp có điều kiện. Mở các lớp bồi dưỡng tin học, tổ chức thi, cấp chứng chỉ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non.
- Tổ chức có hiệu quả các lớp bồi dưỡng chuyên môn, các hội nghị, hội thảo chuyên đề về thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em năm tuổi người dân tộc thiểu số và hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.
5. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ  
- Tập trung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, GVMN. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên, công tác đào tạo nâng chuẩn cho đội ngũ CBQL, GV mầm non, cập nhật kiến thức và kỹ năng để thực hiện Chương trình GDMN mới.
- Tăng cường năng lực đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non của Trường Cao đẳng Sư phạm. Hàng năm, tổ chức các lớp chuyên tu hệ Cao đẳng cho khoảng 200 cán bộ, giáo viên với thời gian đào tạo phù hợp; tuyển mới giáo viên có trình độ Cao đẳng Sư phạm mầm non trở lên nhằm đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới.
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL để bổ sung số còn thiếu và chuẩn bị cho việc thành lập mới 84 trường mầm non trong giai đoạn 2010-2015.
- Bố trí, sắp xếp công tác phù hợp cho số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo, giáo viên xếp loại yếu và 284 giáo viên Tiểu học đang giảng dạy trong các lớp mầm non.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho giáo dục mầm non, đặc biệt là các lớp mầm non năm tuổi
          - Mỗi năm xây dựng mới, tách trường và bổ sung cơ sở vật chất cho ít nhất 03 trường mầm non của một huyện. Xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi, ưu tiên các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Đảm bảo mỗi xã có một trường mầm non được xây dựng kiên cố theo hướng chuẩn hóa với quy mô ít nhất 3 lớp ở trung tâm và các lớp điểm lẻ. Xây dựng các công trình phụ trợ, các phòng chức năng như nhà công vụ giáo viên, bếp bán trú, công trình vệ sinh, nước sạch... để tổ chức có chất lượng các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
          -Xây dựng 10 trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn của 10 huyện trong tỉnh.
- Trang bị bộ thiết bị tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới cho 100% lớp mẫu giáo năm tuổi theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục đồ chơi - thiết bị dạy và học tối thiểu dùng cho GDMN. Trang bị bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp học, cung cấp thiết bị, đồ chơi cho các nhóm lớp dưới năm tuổi có đủ điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.
- Tiếp tục duy trì phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ đổi mới nội dung chương trình, phương pháp GDMN.
7. Thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo dục mầm non
7.1. Đối với trẻ em
 - Thực hiện chính sách hỗ trợ cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách của Tỉnh (cân đối từ ngân sách sự nghiệp giáo dục và nguồn xã hội hóa) với mức hỗ trợ từ 120 đến 150 nghìn đồng/cháu/tháng (đủ 9 tháng trong năm học) để duy trì bữa ăn trưa tại trường, cụ thể  như sau:
Đơn vị tính: 1000 đồng
Đối tượng
Ngân sách của Trung ương
Ngân sách
của tỉnh
Phụ huynh đóng góp
Trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN có cha, mẹ thường trú tại xã biên giới, xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; gia đình hộ nghèo.
120.000
30.000
 
Trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMNthuộc các xã còn lại theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn
 
120.000
 
30.000
 
- Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường.
7.2. Đối với đội ngũ CBQL, GV, nhân viên
- Thực hiện chi trả lương cho giáo viên, nhân viên ngoài biên chế (hợp đồng ngắn hạn) ở các cơ sở GDMN công lập theo thang bảng lương và nâng lương theo định kỳ bằng ngân sách nhà nước. Các cơ sở giáo dục mầm non tư thục đảm bảo chế độ lương cho giáo viên không thấp hơn các cơ sở GDMN công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định.
- Bố trí đủ CBQL, GV, nhân viên theo định mức biên chế trong các cơ sở GDMN công lập, đặc biệt là các trường bán trú, học 2 buổi/ngày, trường có nhiều điểm trường.  
8. Tăng cường xã hội hóa giáo dục mầm non
- Nâng cao vai trò của cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã trong huy động các nguồn lực, sự hỗ trợ của các tổ chức, đoàn thể, gia đình và cộng đồng tham gia phát triển GDMN, thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.
- Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập ở những nơi thuận lợi.
- Thực hiện cơ chế học phí mới, tăng nguồn thu hợp pháp ở những vùng thuận lợi để thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên bán trú, dạy 2 buổi/ngày.
- Các vùng khó khăn huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách Nhà nước để xây dựng trường, lớp, tổ chức bán trú các lớp mẫu giáo năm tuổi.
- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình dự án trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực của nhân dân thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.
III. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch:  1.105.195 triệu đồng,trong đó:
1.1. Ngân sách nhà nước: 1.074.783 triệu đồng, bao gồm:
a. Chi thường xuyên: 72.025 triệu đồng, trong đó:
- Chính sách theo Đề án: 20.158 triệu đồng (hỗ trợ ăn trưa)
- Cân đối ngân sách giáo dục: 51.867 triệu đồng (mua sắm thiết bị, đồ chơi 18.128 triệu; hỗ trợ ăn trưa cho các xã theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ  là 32.989 triệu; hỗ trợ mua sắm thiết bị trường chuẩn Quốc gia là 750 triệu).
b. Chi đầu tư từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 45.307 triệu đồng;
c. Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ: 543.682 triệu đồng;
d. Chương trình mục tiêu Quốc gia: 183.235 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: 81.552 triệu đồng
- Mua sắm thiết bị, đồ chơi: 96.683 triệu đồng
- Chi đào tạo bồi dưỡng giáo viên: 1.000 triệu đồng
- Mua sắm thiết bị trường chuẩn: 4.000 triệu đồng
e. Vốn ODA: 230.534 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 226.534 triệu đồng
- Chi đào tạo bồi dưỡng giáo viên: 4.000 triệu đồng
1.2. Nguồn kinh phí khác: 30.412 triệu đồng, bao gồm:
a. Học phí công lập: 4.984 triệu đồng, trong đó:
- Mua sắm thiết bị, đồ chơi: 4.834 triệu đồng
- Mua sắm thiết bị trường chuẩn: 150 triệu đồng
b. Học phí trường ngoài công lập: 604 triệu đồng (mua sắm thiết bị, đồ chơi);
c. Tài trợ, đóng góp của phụ huynh và cộng đồng: 24.824 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: 9.061 triệu đồng.
- Mua sắm thiết bị, đồ chơi: 604 triệu đồng.
- Đóng góp ăn trưa: 15.058 triệu đồng.
- Mua sắm thiết bị trường chuẩn: 100 triệu đồng.
2. Nội dung gồm 4 dự án:
2.1. Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non
- Xây dựng mới 1.402 phòng học cho giáo dục mầm non.
- Xây dựng 78.639 m2 khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non.
- Kinh phí dự kiến: 906.137 triệu đồng.
2.2. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi
- Mua sắm 948 bộ thiết bị, đồ chơi và bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới.
- Mua 247 bộ đồ chơi ngoài trời và 926 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học - ngoại ngữ thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Kinh phí dự kiến: 120.854 triệu đồng.
2.3. Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo
- Bồi dưỡng nâng chuẩn cho 500 giáo viên đạt trình độ Cao đẳng trở lên.
- Hỗ trợ ăn trưa cho 3.733 trẻ em/năm cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN có cha mẹ thường trú tại xã biên giới, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; gia đình hộ nghèovà 6.109 trẻ em năm tuổi thuộc các xã còn lại theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
- Kinh phí dự kiến: 73.205 triệu đồng.
2.4. Dự án 4: Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
- Xây dựng 10 trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn của 10 huyện.
- Kinh phí dự kiến: 5.000 triệu đồng.                                               
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình
1.1. Giai đoạn 2010 – 2012
1.1.1. Hoạt động chỉ đạo chung
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Giải quyết vấn đề đất xây dựng trường mầm non, đặc biệt là các xã chưa có trường mầm non và số trường, lớp chưa có địa điểm riêng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trong các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng.
 - Tập trung đồng bộ các nguồn đầu tư cho đối tượng trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, bảo đảm 78% trẻ em vùng khó khăn được học 2 buổi trên ngày, huy động 99,5% trẻ em năm tuổi đến lớp thực hiện mục tiêu phổ cập.
- Thực hiện đại trà Chương trình GDMN mới vào năm 2012. Xây dựng và triển khai chương trình chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn trước khi vào lớp 1.
- Thực hiện phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm cho GDMN, đảm bảo 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên cho các trường công lập vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Kinh phí dự kiến: 651.120 triệu đồng (ngân sách nhà nước 635.593 triệu, kinh phí khác: 15.527 triệu đồng).
- Kiểm tra công nhận 63/226 xã đạt chuẩn phổ cập, tỷ lệ 27,9%.
1.1.2. Hoạt động chỉ đạo cụ thể theo 4 dự án
* Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non
- Chỉ đạo tách các lớp mầm non ở các trường phổ thông có lớp mầm non, thành lập mới 26 trường mầm non.
- Xây dựng mới 799 phòng học (trong đó có 87 phòng nguồn kiên cố hóa được duyệt tại Quyết định số 20/QĐ-TTg) cho lớp mẫu giáo năm tuổi các xã khó khăn, xã biên giới và vùng nông thôn; đảm bảo các trường, lớp công lập đều đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học.
- Xây dựng 51.116m2 khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ Trường mầm non.
* Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi
- Mua sắm 695 bộ thiết bị, đồ chơi, 695 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới;
- Trang bị 148 bộ đồ chơi ngoài trời và 533 bộ máy vi tính cho trẻ em làm quen với tin học - ngoại ngữ phục vụ thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
* Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo
- Bồi dưỡng nâng chuẩn cho 300 cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đạt trình độ Cao đẳng Sư phạm mầm non, thời gian đào tạo 15 tháng; tuyển mới 452 giáo viên có trình độ Cao đẳng Sư phạm mầm non trở lên;
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc diện chính sách tại các cơ sở GDMN theo quy định.
* Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia ở 5 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn của 5 huyện: Tràng Định, Chi Lăng, Bình Gia, Văn Lãng, Cao Lộc.
1.2. Giai đoạn 2013 – 2015
1.1.1. Hoạt động chỉ đạo chung
 - Tiếp tục tập trung các nguồn lực đầu tư cho đối tượng trẻ em vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, bảo đảm 96% trẻ em vùng khó khăn được học 2 buổi trên ngày, huy động 99,5% trẻ em năm tuổi đến lớp thực hiện mục tiêu phổ cập.
- Chỉ đạo nâng cao chất lượng các lớp mẫu giáo năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới đặc biệt là các vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện phổ cập.
- Kiểm tra công nhận 220/226 xã đạt chuẩn phổ cập, tỷ lệ 97,3%. Hoàn thành hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh Lạng Sơn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Kinh phí dự kiến: 449.075 triệu đồng (ngân sách nhà nước: 434.440 triệu, kinh phí khác: 14.635 triệu đồng).
1.1.2. Hoạt động chỉ đạo cụ thể theo 4 dự án
* Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non
- Thành lập mới 58 trường mầm non.
- Tiếp tục xây mới 603 phòng học;
- Xây dựng 27.525m2 khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ Trường mầm non.
* Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi
- Cung cấp 253 bộ thiết bị, đồ chơi, 253 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; 99 bộ đồ chơi ngoài trời.
- Trang bị 393 bộ máy vi tính cho trẻ em làm quen với tin học - ngoại ngữ phục vụ thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và cung cấp tiếp 550 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện;
* Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 200 giáo viên đạt trình độ Cao đẳng Sư phạm mầm non, thời gian đào tạo 15 tháng; tuyển mới 251 giáo viên mầm non có trình độ Cao đẳng Sư phạm mầm non trở lên.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc diện chính sách tại các cơ sở GDMN theo quy định.
* Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia ở 5 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn của 5 huyện: Đình Lập, Lộc Bình, Bắc Sơn, Văn Quan, Hữu Lũng.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
2.1. Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp tỉnh
- Giúp lãnh đạo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện chủ trương, kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi của tỉnh và chỉ đạo các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch của đơn vị.
- Hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch của Ban chỉ đạo cấp huyện, thành phố.
- Kiểm tra công nhận kết quả phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi ở các địa bàn trong tỉnh và đề nghị cấp trên kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể để triển khai thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác phổ cập hằng năm.
2.2. Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh
2.2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 cấp tỉnh.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phổ cập của tỉnh, đưa mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và kỳ kế hoạch 2011 - 2015;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành triển khai thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa nội dung Đề án của Chính phủ để triển khai thực hiện.
- Tổ chức xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ đất để có đủ phòng học và các phòng chức năng cho GDMN.
- Chủ động xây dựng dự toán kinh phí phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; phân bổ vốn đầu tư và giao kế hoạch ngân sách kịp thời để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới;
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách hỗ trợ ngân sách để giáo viên mầm non ngoài biên chế (hợp đồng ngắn hạn) được hưởng lương theo ngạch bậc và nâng lương theo định kỳ. Chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng giáo viên mầm non theo quy định.
- Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm.
2.2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm, phân bổ ngân sách đầu tư và các nguồn vốn khác của nhà nước cho cấp huyện đảm bảo kinh phí thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
2.2.3. Sở Tài chính
- Bố trí kế hoạch ngân sách chi thường xuyên cho GDMN đảm bảo tỷ lệ khoảng 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn;
- Phối hợp với các ngành chức năng trong việc bố trí vốn chương trình mục tiêu giáo dục trong đó ưu tiên chương trình trọng điểm xây dựng cơ sở vật chất cho GDMN đảm bảo thực hiện mục tiêu, tiến độ của Kế hoạch; tăng cường kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan nghiên cứu cải tiến phân bổ ngân sách; bổ sung, hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển GDMN.
2.2.4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định ban hành thiết kế trường, lớp mầm non theo thiết kế mẫu của Bộ Xây dựng và Công văn số 2658/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 17/5/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng trường, lớp học mầm non thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quy hoạch, xác định quỹ đất cho các cơ sở GDMN.
2.2.5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong quy hoạch đất xây dựng trường, lớp học cho GDMN. Chỉ đạo đảm bảo đủ quỹ đất xây dựng trường, lớp học đến 2015 và định hướng đến 2020 theo quy hoạch phát triển giáo dục cấp tỉnh, cấp huyện.
2.2.6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng kế hoạch biên chế đội ngũ hàng năm đảm bảo đúng thời gian năm học và đủ số lượng theo định mức.  
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành có liên quan thẩm định chỉ tiêu biên chế cho giáo dục mầm non trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.2.7. Sở Y tế
Chủ trì xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong trường, lớp mầm non theo mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình.
2.2.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác truyền thông về quyền trẻ em, vận động xã hội để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học Chương trình giáo dục mầm non trước khi vào học lớp 1.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non.
2.8.9. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển GDMN.
2.3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 cấp huyện, thành phố. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi của tỉnh để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; giao cho Phòng Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối thường trực triển khai thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
- Chỉ đạo quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN. Đặc biệt quan tâm dành quỹ đất xây dựng trường, lớp mầm non. Chú trọng công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV, nhân viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên các loại hình cơ sở GDMN theo quy định của Nhà nước.
- Chỉ đạo việc thực hiện đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi phục vụ việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, tổ chức bán trú, học 2 buổi/ngày; đảm bảo các điều kiện cho công tác phổ cập, bố trí ngân sách cho GDMN theo quy định hiện hành.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập.
- Kiểm tra công nhận cấp cơ sở và đề nghị cấp trên công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
2.4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tham gia tích cực tuyên truyền, hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non, phối hợp vận động đưa trẻ em đến lớp, thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.
Thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi là một trong những nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, phối hợp đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015./.
 
 
                                                                                              
                                                                                                           KT.CHỦ TỊCH
                                                                                                          PHÓ CHỦ TỊCH
                                                         
 
                                                                                                               Hứa Hạnh

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn