Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Nghị quyết Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2020

Thứ Sáu, 15/09/2017 - 17:32

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

 

Số:     /2017/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lạng Sơn, ngày      tháng    năm 2017

DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2020

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XVI- KỲ HỌP THỨ 6

 

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

 

Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước;

 

Căn cứ Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

 

Xét Tờ trình của UBND tỉnh tại Tờ trình số       /TTr-UBND ngày     tháng     năm 2017; Báo cáo thẩm tra số       /BC-HĐND ngày    tháng    năm 2017 của Ban kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

 

1. Phạm vi điều chỉnh

 

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

 

2. Đối tượng áp dụng

 

a) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị khác ở tỉnh.

 

b) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc huyện, thành phố.

 

c) Các xã, phường, thị trấn.

 

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu tiền chậm nộp.

 

Điều 2. Nguyên tắc phân chia các khoản thu tiền chậm nộp

 

1. Hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với khoản thu tiền chậm nộp cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. Số thu tiền chậm nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó.

 

2. Phân cấp nguồn thu tiền chậm nộp gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý nguồn thu của từng cấp.

 

Điều 3. Nội dung phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách

 

1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục quy định tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

 

- Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân;

 

- Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

 

- Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

 

- Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

 

- Tiền chậm nộp thuế tài nguyên;

 

- Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;

 

- Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường.

 

Thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại Nghị quyết số 50a/2016/NQ-HĐND ngày 22/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.

 

2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu:

 

- Tiền chậm nộp các khoản thuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất, thu khác,… (các khoản thu tiền chậm nộp này được hạch toán tại tiểu mục: 4944 - Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý và tiểu mục 4947- Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý): cấp tỉnh quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; cấp huyện quản lý thu thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%; cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng 100%.

 

- Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước còn lại do tổ chức thuộc Cục thuế quản lý nộp ngân sách (được hạch toán ở tiểu mục 4931) thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; do Chi cục thuế quản lý nộp ngân sách thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%.

 

3. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

 

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI kỳ họp thứ 06 thông qua ngày     tháng    năm 2017 và có hiệu lực từ ngày      tháng      năm 2017, được thực hiện trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XVI;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị-XH tỉnh;

- Các cơ quan, ban , ngành trực thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Viện KSND, TAND tỉnh;

- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Các tổ chức xã hội-nghề nghiệp tỉnh;

- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, THTT.

Bản điện t:

 -Thường trực, các ban của HĐND tỉnh;

- Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng.

CHỦ TỊCH

 

 

 

        

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn