Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Duy trì bền vững kết quả Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập internet công cộng tại Việt Nam” do Quỹ Bill & Melinda Gates (Hoa Kỳ) tài trợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     Số: 149/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày  22  tháng 8 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

 Duy trì bền vững kết quả Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập internet công cộng tại Việt Nam” do Quỹ Bill & Melinda Gates (Hoa Kỳ) tài trợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020

 

 

Thực hiện Kế hoạch số 2264/KH-BTTTT-BVHTTDL ngày 28/06/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Duy trì bền vững kết quả Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam” do Quỹ Bill & Melinda Gates (Hoa Kỳ) tài trợ - Giai đoạn 2017 - 2020, UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Duy trì và phát triển các kết quả đã đạt được sau khi Dự án BMGF-VN kết thúc; hỗ trợ người dân, đặc biệt là người nghèo, nhóm thiệt thòi ở những vùng khó khăn được tiếp cận công nghệ một cách bình đẳng, hiệu quả, bền vững, được hưởng lợi do công nghệ thông tin (CNTT) mang lại bằng cách nâng cao năng lực phục vụ và cách thức cung cấp thông tin qua máy tính và internet công cộng tại Thư viện công cộng.

2. Mục tiêu cụ thể

- Duy trì bền vững năng lực phục vụ và cách thức cung cấp thông tin qua máy tính và internet công cộng tại Thư viện tỉnh, 10 Thư viện huyện và 10 Thư viện xã sau khi Dự án kết thúc; phấn đấu có 80 - 100% các điểm tiếp nhận Dự án duy trì hoạt động hiệu quả sau khi Dự án kết thúc.

- Thu hút, tăng cường số lượng, số lượt người dân thuộc nhóm đối tượng của Dự án sử dụng dịch vụ truy nhập máy tính công cộng tại Thư viện tỉnh, Thư viện huyện và Thư viện xã; phấn đấu hàng năm tăng từ 5-7% số lượt người sử dụng.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

- Phạm vi thực hiện: Thư viện tỉnh, 10 Thư viện huyện và 10 Thư viện xã được tiếp nhận Dự án.

- Đối tượng thụ hưởng là người dân và cộng đồng dân cư ở vùng nằm trong phạm vi triển khai của Dự án.

2. Thời gian thực hiện

Từ tháng 7/2017 đến hết tháng 12/2020.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Duy trì bền vững hạ tầng CNTT

- Bảo đảm cơ sở hạ tầng CNTT tại các điểm triển khai Kế hoạch luôn hoạt động ổn định, sẵn sàng phục vụ việc sử dụng máy tính, truy nhập internet công cộng của người sử dụng và cho việc tổ chức các dịch vụ ứng dụng CNTT tại các thư viện sau khi Dự án kết thúc.

- Duy tu, bảo dưỡng thường xuyên máy tính và các trang thiết bị đi kèm; sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng; nâng cấp phần cứng, phần mềm phù hợp với sự phát triển của công nghệ, bảo đảm chất lượng đường truyền internet, điện cung cấp.

- Bố trí nhân lực đủ năng lực vận hành các trang thiết bị, máy móc đã lắp đặt, hoặc được nâng cấp.

2. Duy trì bền vững triển khai Kế hoạch cho đội ngũ cán bộ của Thư viện công cộng đủ năng lực triển khai hiệu quả Kế hoạch

- Tổ chức đào tạo định kỳ nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng liên quan đến truy nhập máy tính công cộng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn trực tiếp quản lý, vận hành, bao gồm: Đào tạo tiếp tục, nâng cao và đào tạo lại cho cán bộ đã tham dự các khóa đào tạo của Dự án; đào tạo cơ bản cho cán bộ mới thay thế sau khi Dự án kết thúc.

- Duy trì và hoàn thiện mô hình đào tạo của Phòng Đào tạo tại Thư viện tỉnh, bao gồm: Duy trì bền vững cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ công tác đào tạo do Dự án đã trang bị.

3. Duy trì bền vững các dịch vụ ứng dụng CNTT tại các điểm triển khai Kế hoạch cung cấp

- Bảo đảm điểm truy nhập máy tính công cộng luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ ứng dụng CNTT đáp ứng nhu cầu người sử dụng và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

- Phát triển các dịch vụ mới theo sự phát triển của công nghệ, đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của người sử dụng và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

4. Duy trì bền vững các hoạt động truyền thông vận động, tiếp cận cộng đồng

- Tiếp tục nâng cao nhận thức của lãnh đạo chính quyền các cấp, cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đặc biệt là cho người dân về lợi ích của việc sử dụng máy tính và truy nhập internet đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội; từ đó có sự quan tâm đầu tư, ủng hộ, hỗ trợ các nguồn lực để duy trì bền vững kết quả Dự án tại các điểm tiếp nhận. Đồng thời, vận động, thu hút người dân, đặc biệt là người sử dụng thuộc nhóm đối tượng đích của Dự án tới sử dụng máy tính và truy nhập internet tại các điểm triển khai Kế hoạch.

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, nội dung của truy nhập máy tính công cộng, đặc biệt là các dịch vụ ứng dụng CNTT mà điểm truy nhập máy tính công cộng có thể cung cấp cho người sử dụng; các tác động của việc sử dụng các dịch vụ truy nhập máy tính công cộng đối với sự phát triển của cá nhân, cộng đồng, xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, các phương tiện truyền thông xã hội và thông qua các hình thức tuyên truyền khác.

- Phối hợp tổ chức các hoạt động tiếp cận người sử dụng, cộng đồng, bao gồm cả những người đã được cung cấp dịch vụ của điểm truy nhập máy tính công cộng và cả những người chưa được cung cấp các dịch vụ nêu trên.

5. Duy trì bền vững việc cung cấp nội dung số hóa phù hợp với nhu cầu người sử dụng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại Thư viện tỉnh

- Duy trì việc cung cấp nội dung số thiết thực, hữu ích, phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin, tri thức của cộng đồng, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương tại Thư viện tỉnh.

- Nâng cao năng lực xây dựng, phát triển và tổ chức sử dụng có hiệu quả bộ sưu tập số hóa các tài liệu địa phương của Thư viện tỉnh.

6. Nhân rộng mô hình điểm triển khai Dự án BMGF-VN

- Tạo điều kiện cho người dân, đặc biệt là người sử dụng thuộc nhóm đối tượng đích của Dự án ở những nơi không nằm trong phạm vi triển khai của Dự án được hưởng những lợi ích do việc truy nhập máy tính công cộng mang lại; đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả và tác động của Dự án, của truy nhập máy tính công cộng phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội.

- Nhân rộng mô hình điểm tiếp nhận Dự án, tổ chức các dịch vụ phục vụ các Chương trình mục tiêu như: Xây dựng nông thôn mới, Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020,…

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Vốn ngân sách nhà nước

- Bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách của tỉnh, ngân sách các huyện hàng năm phân bổ cho hoạt động của Thư viện tỉnh, Thư viện của 10 huyện, Thư viện 10 xã tiếp nhận Dự án:

+ Tổng kinh phí 01 năm: 1.019.500.000 đồng.

+ Kinh phí thực hiện giai đoạn 2017 - 2020: 4.078.000.000 đồng.

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

          - Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển của các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Dự án.

2. Huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác

Nguồn vốn xã hội hóa; vốn đóng góp huy động từ cộng đồng.

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường, nâng cao chất lượng các hoạt động chuyên môn tại các điểm triển khai

- Tăng cường công tác truyền thông, tiếp cận cộng đồng về kết quả, tác động của Dự án, của truy nhập máy tính công cộng đối với sự phát triển của cá nhân, cộng đồng và xã hội.

- Nâng cao chất lượng các dịch vụ ứng dụng CNTT đã được cung cấp bởi các điểm truy nhập máy tính công cộng; chú trọng tổ chức dịch vụ đào tạo người sử dụng về kỹ năng sử dụng máy tính, truy nhập internet và các kỹ năng cần thiết mà người sử dụng có nhu cầu.

- Tăng cường nguồn lực thông tin số, đặc biệt là bộ sưu tập Số hóa tài liệu địa phương tại các điểm Thư viện triển khai Kế hoạch.

2. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Xây dựng cơ chế chính sách bảo đảm nguồn lực triển khai các nội dung thực hiện của Kế hoạch tại các điểm truy nhập máy tính công cộng; vận dụng các quy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thư viện công cộng để bố trí nhân lực, kinh phí cho các điểm truy nhập máy tính công cộng tại Thư viện tỉnh, 10 Thư viện huyện và 10 Thư viện xã triển khai thực hiện Dự án.

- Xây dựng, thực hiện chính sách ưu đãi thu hút người dân đến sử dụng các dịch vụ truy nhập máy tính công cộng tại các điểm triển khai Kế hoạch bền vững như: Miễn phí một số dịch vụ truy nhập máy tính công cộng tại Thư viện tỉnh, huyện, xã cho người sử dụng thiết bị Dự án; đơn giản hóa các thủ tục sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi điểm truy nhập máy tính công cộng.

3. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Ban hành Kế hoạch cụ thể, dự toán kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện; chỉ đạo hệ thống Thư viện công cộng, Phòng Văn hóa và Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.

- Định kỳ kiểm tra, đôn đốc, xây dựng báo cáo, tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai Kế hoạch trong hệ thống Thư viện công cộng.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức ngành Thư viện đủ năng lực quản lý, triển khai hiệu quả Kế hoạch tại các Điểm Thư viện tiếp nhận Dự án.

- Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích các trang thiết bị, máy móc do Dự án lắp đặt tại các Điểm Thư viện tiếp nhận Dự án; đảm bảo an ninh, an toàn và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch vào cuối giai đoạn (năm 2020).

2. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

3. Sở Tài chính

Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền cấp kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

4. UBND các huyện

- Chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan chỉ đạo, kiểm tra giám sát, quản lý triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa bàn quản lý.

- Cân đối, bố trí kinh phí đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm cho các Điểm Thư viện huyện, xã tiếp nhận Dự án.

5. Đề nghị Chi nhánh Viettel Lạng Sơn

Tiếp tục cung cấp và hỗ trợ giảm cước phí đường truyền internet băng thông rộng tại các Thư viện công cộng trong thời gian thực hiện Kế hoạch.

Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

  PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Hồ Tiến Thiệu

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn