Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Thực hiện Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:   43/KH-UBND

            Lạng Sơn, ngày 02  tháng  03  năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh

đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

Thực hiện Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh; Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020; Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ về việc chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020,

UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh với những nội dung như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Kế hoạch hành động của tỉnh nhằm cụ thể hóa những quan điểm, mục tiêu, định hướng, những giải pháp thực hiện Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 và Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020. Tạo sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền, đoàn thể và nhân dân góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia.

- Đề ra được các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh nhằm thực hiện kế hoạch hành động gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố, thị xã đến năm 2020; Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

2. Yêu cầu

- Kế hoạch hành động của tỉnh phải phù hợp với các quan điểm, mục tiêu, định hướng của Chiến lược và Kế hoạch quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 đã được thông qua.

- Đề ra được bước đi cụ thể, lựa chọn những nhiệm vụ trọng tâm, vận dụng sáng tạo, phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, từng cấp, từng ngành và xây dựng được những giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho các cơ quan, công sở, các tổ chức xã hội; Rà soát các quy định của tỉnh đã ban hành để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, lồng ghép các nội dung về tăng trưởng xanh vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo bước đột phá trong phát triển để hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, gắn với mục tiêu xanh.

- Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề cơ bản, dài hạn; ưu tiên mục tiêu trung và dài hạn, gắn phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.

II. Mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu

1. Mục tiêu

Phát triển kinh tế nhanh, bền vững; chuyển dịch và tăng tốc độ phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp “xanh”; kiểm soát ô nhiễm môi trường; nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu; hướng đến một nền kinh tế các-bon thấp, giảm phát thải và tăng lượng hấp thụ khí nhà kính. Thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, tạo nền tảng vững chắc để Lạng Sơn phát triển toàn diện sau năm 2020, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát huy tối đa bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020

a) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính: 8-10% (so với năm 2010); giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng khoảng 10-20% so với phương án phát triển bình thường;

b) Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 60%;

c) Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu đạt 100%;

d) 100% cơ sở sản xuất kinh doanh mới trang bị các thiết bị xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

e) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 100%; Tỷ lệ chất thải rắn tại các điểm dân cư nông thôn và các làng nghề được thu gom và xử lý bảo đảm môi trường đạt 80%; 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường;

f) Tỷ lệ đô thị loại III trở lên có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn 100%; các đô thị loại IV, loại V và các làng nghề 40%;

g) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%;

h) 100% các đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn;

i) Tỷ lệ sử dụng phương tiện vận tải công cộng tại các Khu đô thị loại III trở lên đạt 10-15%;

k) Tỷ lệ đầu tư phát triển các ngành nghề hỗ trợ bảo vệ môi trường và làm giàu nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng góp 3-4% GRDP;

l) Tỷ lệ các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ quản lý môi trường (chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001) đạt 50%.

3. Nội dung chủ yếu

Chương trình hành động Tăng trưởng xanh bao gồm 04 chủ đề chính và 48 nhiệm vụ hoạt động cụ thể (Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

- Chủ đề 01: Xây dựng Chương trình tăng trưởng xanh: Bao gồm 04 hoạt động (từ hoạt động số 01 đến số 04).

- Chủ đề 02: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Bao gồm 17 hoạt động (từ hoạt động số 05 đến số 21).

- Chủ đề 03: Thực hiện xanh hóa sản xuất: Bao gồm 17 hoạt động (từ hoạt động số 22 đến số 38).

- Chủ đề 04: Thực hiện xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững: Bao gồm 10 hoạt động (từ hoạt động số 39 đến số 48).

4. Một số giải pháp chủ yếu

4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm về tăng trưởng xanh

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và đa dạng hoá hình thức tuyên truyền, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội về bảo vệ môi trường; Nghiên cứu, lựa chọn đưa các nội dung giảng dạy về tăng trưởng xanh, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững,… vào các cấp học phù hợp; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, cộng đồng về chiến lược tăng trưởng xanh. Từ đó, tạo ra sự chuyển biến tích cực để mỗi cá nhân, tổ chức có hành động thiết thực đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng xanh.

- Phát động phong trào tiêu dùng tiết kiệm (trước hết đối với nước, điện, giấy), chống lãng phí, bảo vệ và làm giàu thêm tài nguyên và của cải xã hội. Thúc đẩy phong trào sản xuất "Hàng Việt Nam chất lượng cao" trong các doanh nghiệp và phong trào "Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" trong dân cư.

4.2 Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh; đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ

- Rà soát điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo để điều chỉnh theo chủ trương phát triển bền vững, phát triển xanh, trong đó tập trung công tác lập, quản lý và triển khai thực hiện các loại quy hoạch quan trọng của Tỉnh gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Quy hoạch bảo vệ môi trường; Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước,… làm nền tảng cho tăng trưởng xanh, khai thác tối đa những cơ hội, tiềm năng bền vững.

- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó trước hết là tạo bước đột phá xây dựng các công trình có tính chất động lực như đường quốc lộ, tỉnh lộ, hạ tầng cửa khẩu,... Ngoài ra, xây dựng cơ chế để thu hút đầu tư hạ tầng đô thị, hạ tầng khu kinh tế - khu công nghiệp, hạ tầng thương mại, hạ tầng Khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, giáo dục đào tạo, y tế...

4.3 Xanh hóa cảnh quan đô thị, nông thôn và xây dựng nông thôn mới với lối sống hài hòa với môi trường thiên nhiên

- Nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị để đạt tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị tính theo đầu người theo quy định. Tăng cường đầu tư và cải thiện thể chế để bảo vệ và phát triển các khoảng không gian xanh công cộng, khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình thực hiện các giải pháp xanh hóa cảnh quan đô thị. Đưa những yếu tố an sinh và bền vững vào cảnh quan đô thị như các tòa nhà xanh, các khu đô thị xanh, công viên đô thị và cảnh quan xanh.

- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Xây dựng làng, nhà ở sinh thái phù hợp với điều kiện khí hậu, phong tục tập quán, lối sống của từng dân tộc và từng vùng. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề. Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai. Khuyến khích, hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng triển khai, mở rộng quy mô sản xuất thân thiện với môi trường.

4.4. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đẩy mạnh chuyển đổi các hoạt động kinh tế theo hướng trở nên “sạch hơn” (từ “nâu” sang “xanh”) và giảm nhẹ các tác động đến môi trường. Chuyển dịch tốc độ phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp “xanh”, đặc biệt là các ngành du lịch, dịch vụ. Giảm thiểu mức độ hủy hoại môi trường do các hoạt động của các ngành sử dụng nhiều năng lượng và có tác động lớn tới môi trường như công nghiệp khai thác than và nhiệt điện, cụ thể:

- Khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh về các di tích, danh lam thắng cảnh, gắn với xây dựng các sản phẩm du lịch chất lượng cao để phát triển các loại hình dịch vụ du lịch. Hình thành và phát triển các loại hình dịch vụ: Tài chính, ngân hàng, viễn thông, y tế, giáo dục, khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Phát triển công nghiệp xanh: Phát triển công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, vật liệu xây dựng một cách hợp lý, bền vững, dựa vào khoa học và công nghệ. Trọng tâm là công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường.

- Phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, thực hiện chương trình nông thôn mới: Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với hình thành các vùng sản xuất rau, hoa, quả, cây cảnh,..., phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch.

4.5 Tập trung triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường.

- Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do khai thác tài nguyên khoáng sản và phát triển đô thị để lại; xử lý triệt để nước thải và chất thải rắn, đặc biệt tại các khu vực thành thị.

- Kiểm soát các tiêu chuẩn về hạn mức ô nhiễm không khí và nước trong khu du lịch và dân cư phù hợp với các tiêu chuẩn quy định, nhất là đối với khu vực khai thác than, khoáng sản và cụm công nghiệp.

- Cải thiện công tác quan trắc, đánh giá số liệu và có biện pháp khắc phục khi cần thiết; đảm bảo môi trường không khí (nồng độ bụi, khí thải) ở các khu vực dân cư trong giới hạn quy định,

- Từng bước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ hoạt động phân loại rác tại nguồn. Áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong việc xử lý chất thải rắn nhằm giảm hình thức xử lý bằng phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh.

- Xây dựng và đưa vào sử dụng các khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025.

4.6. Trồng rừng, nâng cao chất lượng rừng, quản lý tài nguyên rừng bền vững và giảm phát thải khí nhà kính

- Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế để nâng tỉ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng, tăng sinh khối để tăng tích trữ các bon và đảm bảo cung cấp gỗ cho sản xuất và tiêu dùng; khôi phục và phát triển rừng ngập mặn. Thực hiện tốt quy hoạch 3 loại rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

- Xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), quản lý rừng bền vững, kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kế dân cư các vùng, địa phương, hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Xây dựng và triển khai rộng rãi các chính sách huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội trong bảo tồn, phát triển bền vững rừng và các hệ sinh thái tự nhiên.

- Tuân thủ chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Triển khai có hiệu quả Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020.

- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, tái tạo, ít phát thải khí nhà kính và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Cải thiện cơ cấu chất đốt ở nông thôn để giảm phát thải và nâng cao chất lượng sống cho dân cư nông thôn. Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo.

- Phổ biến rộng rãi công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi và phân bón hữu cơ nhằm giảm phát thải nhà kính.

- Đầu tư phát triển các loại hình giao thông công cộng sạch và hiệu quả. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, sử dụng dịch vụ giao thông công cộng với chất lượng tốt.

4.7.  Bảo tồn đa dạng sinh học

Thực hiện các giải pháp bảo tồn sự đa dạng sinh học trong giai đoạn trung hạn để làm chậm quá trình xuống cấp và thất thoát các tài nguyên thiên nhiên, trực tiếp ảnh hưởng đến các ngành du lịch và nông nghiệp, hướng tới thực hiện những mục tiêu sau:

- Giảm các tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến các hệ sinh thái đặc thù như: rừng đầu nguồn, sông, suối,…

- Tổ chức quan trắc định kỳ để đánh giá tình trạng đa dạng sinh học và bất kỳ thay đổi hay tổn thất nào theo thời gian.

- Giảm tình trạng cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng.

- Đảm bảo chỉ khai thác lấy gỗ ở các khu rừng được quản lý bền vững.

- Giám sát nghiêm ngặt và nghiêm cấm tất cả các hoạt động săn bắn trái phép và buôn lậu động vật hoang dã.

4.8. Đẩy mạnh hợp tác khu vực, quốc tế và thu hút các nguồn lực đầu tư trong công tác bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tỉnh, thành phố thuộc Vùng Trung du miền núi phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng,... đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trong các vấn đề: khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

- Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Huy động cộng đồng đóng góp nguồn lực để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường phù hợp với đặc điểm của từng địa phương để áp dụng. Thúc đẩy xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép mô hình kinh tế - xã hội.

- Khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Xây dựng cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Thu hút đầu tư và đề xuất triển khai các dự án hợp tác và tài trợ quốc tế đa phương và song phương về môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, công nghệ và tài chính cho các hoạt động xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực.

- Ngoài nguồn lực tài chính, đẩy mạnh huy động các nguồn lực như: nguồn lực con người, nguồn lực tinh thần, nguồn lực từ truyền thống văn hóa, lịch sử. Tận dụng và khai thác tối đa vị trí địa chiến lược của Lạng Sơn từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản và nâng cao năng suất, chất lượng các ngành sản xuất như điện, vật liệu xây dựng; khai thác có hiệu quả truyền thống, văn hóa, lịch sử, cảnh quan, các sản phẩm đặc trưng của Lạng Sơn; từ việc khai thác truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết kỷ luật và đồng tâm; từ thái độ niềm nở, vui vẻ cầu thị của mỗi người dân Lạng Sơn,...

4.9  Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực nhất là phục vụ tăng trưởng xanh (trong các ngành kinh tế như: thương mại, du lịch, nông nghiệp sinh thái,...); thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài xây dựng các cơ sở đào tạo chất lượng cao, đa ngành tại Lạng Sơn.

- Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) và khả năng giám sát những tác động dự báo của ĐMC để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; đồng thời tăng cường năng lực về kiểm tra và thanh tra môi trường, đặc biệt là đối với các cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở.

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, điều hành trong nền kinh tế xanh, ngành sản xuất xanh cho đội ngũ cán bộ quản trị công và doanh nghiệp, trước mắt là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.

- Tổ chức đào tạo và hình thức tổ chức, chuyên gia đánh giá chứng nhận, kiểm tra về Hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO 14001, Tiêu chuẩn Môi trường ISO 14021 và Hệ thống quản lý điện năng ISO 50001.

4.10.  Đầu tư cho phát triển và ứng dụng Khoa học công nghệ

- Đầu tư cho phát triển và ứng dụng Khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ cao, thân thiện môi trường, cùng với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để từng bước hình thành và phát triển kinh tế tri thức. Xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ liên kết đào tạo – nghiên cứu – sản xuất, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Thúc đẩy các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả hơn, giảm thiểu tác động môi trường theo cách tiếp cận “Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế”.

- Khuyến khích các tổ chức tài chính, doanh nghiệp triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí tăng trưởng xanh. Rà soát các phương án công nghệ được sử dụng trong các dự án đầu tư, đặc biệt là khi cấp phép hoặc quyết định đầu tư để thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh.

- Dành nguồn lực để đầu tư nghiên cứu, ứng dụng Khoa học công nghệ; Phát triển mạnh doanh nghiệp Khoa học công nghệ; Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và tranh thủ khai thác, ứng dụng công nghệ từ các quốc gia phát triển.

- Rà soát các cơ chế chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ; bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các tổ chức và doanh nghiệp áp dụng và được chứng nhận theo Tiêu chuẩn môi trường ISO 14021 và hệ thống quản lý điện năng ISO 50001:2011.

4.11 Tập trung cải cách hành chính phục vụ phát triển xanh

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp trên tất cả các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phân trực tiếp làm công tác tiếp dân, bộ phân một cửa, bộ phận xử lý các thủ tục hành chính.

III. Nguồn lực thực hiện

1. Ngân sách Trung ương đầu tư cho chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu; ngân sách địa phương, vốn của các doanh nghiệp; vốn từ cộng đồng và vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế,….

2. Khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp đầu tư nguồn lực để thực hiện các hoạt động của Chương trình hành động tăng trưởng xanh.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Là cơ quan đầu mối về tăng trưởng xanh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Chương trình hành động tăng trưởng xanh. Cân đối, vận động, thu hút để đảm bảo nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong Chương trình.

- Có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức sơ kết định kỳ 5 năm 1 lần, đánh giá, rút kinh nghiệm việc chỉ đạo thực hiện, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để quyết định kịp thời trong quá trình thực hiện.

2. Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và trình phê duyệt dự toán, đề xuất các cơ chế huy động các nguồn lực tài chính, đảm bảo kinh phí cho việc triển khai thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành.

3. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp vào các chương trình, kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm của ngành mình, cấp mình, đơn vị mình.

- Chủ trì, phối hợp để xây dựng các chỉ tiêu tăng trưởng xanh của ngành phù hợp với điều kiện, đặc thù phát triển của ngành mình; tổ chức giám sát, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng xanh thuộc lĩnh vực quản lý. Phân công tổ chức thực hiện, xác định cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể.

- Định kỳ thu thập, tổng hợp thông tin về việc thực hiện các chỉ tiêu giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh của tỉnh. Kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh những giải pháp, biện pháp cụ thể để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng xanh của Tỉnh.

- Định kỳ hàng năm, báo cáo nội dung cụ thể về tình hình triển khai thực hiện Chương trình thực hiện tăng trưởng xanh lồng ghép trong báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; nêu rõ các vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện, gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Lý Vinh Quang

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn