Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH
LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số: 42/KH-UBND

 

Lạng Sơn, ngày 28  tháng 02 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia

giảm nghèo bền vững năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

 

 

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 22-NQ/TU, ngày 02/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2020;

UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:

  I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 là căn cứ để các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giảm nghèo năm 2017.

2. Yêu cầu

Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội để triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch đề ra. Các cơ quan, đơn vị, UBND các cấp cần xác định giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phải xác định nhiệm vụ cụ thể, xây dựng lộ trình đối với từng nội dung công việc phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới; huy động tối đa, lồng ghép các nguồn lực của chương trình mục tiêu và các nguồn lực khác để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên cùng một địa bàn.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, giảm khoảng cách tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giữa các khu vực và các nhóm dân cư; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tại các địa bàn nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin và trợ giúp xã hội).

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% trở lên; các huyện nghèo, các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 40% giảm từ 4% trở lên.

b) Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo, giúp người nghèo, hộ nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ xã hội, trước hết là về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh... để cải thiện điều kiện sống, góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo do thiếu hụt các chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Cải thiện tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng miền núi theo tiêu chí nông thôn mới.

d) Hỗ trợ 15.000 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

đ) Đảm bảo 100% người nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và người dân đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cấp thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT); vận động 100% hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình đang làm nông, lâm nghiệp tham gia mua BHYT sau khi được ngân sách nhà nước và ngân sách tỉnh hỗ trợ để giảm chiều thiếu hụt dịch vụ về y tế.

e) 100% học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên các đối tượng chính sách... được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, thực hiện đồng bộ các chính sách khác về giáo dục, đào tạo theo quy định để giảm nhanh chiều thiếu hụt về giáo dục.

g) Đảm bảo 90% hộ nghèo, người nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý miễn phí, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước để vươn lên thoát nghèo.

h) Hỗ trợ dạy nghề cho 1.000 lao động nông thôn, chú trọng lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc, hộ mới thoát nghèo.

i) Xây dựng, triển khai các mô hình sinh kế giảm nghèo có hiệu quả.

k) Tiếp tục việc hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách được vay vốn xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và tăng số hộ được sử dụng nước sạch để giảm chiều thiếu hụt về nước sạch và vệ sinh.

l) Các hộ dân thuộc địa bàn huyện nghèo, xã nghèo được tiếp cận thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các hình thức báo chí, các xuất bản phẩm và các sản phẩm truyền thông khác; thực hiện hỗ trợ phương tiện nghe nhìn cho hộ nghèo thuộc dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn để giảm chiều thiếu hụt về tiếp cận thông tin.

m) Phấn đấu 100% cán bộ, công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, tổ trưởng và cán bộ đoàn thể được tập huấn về kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia của người dân để giúp phát triển cộng đồng.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Đối tượng

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

2. Phạm vi

Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, các xã đặc biệt khó khăn và các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các dự án trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đã được ngân sách Trung ương bố trí vốn năm 2017, bao gồm: Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng núi và các chính sách dân tộc khác (Chương trình 135); Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình…

2. Tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư về nhà ở, nước sạch, nhà vệ sinh... cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt là tại địa bàn 02 huyện Bình Gia, Đình Lập và một số xã có tỷ lệ hộ nghèo cao thuộc các huyện khác để giảm chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ dân, tăng khả năng tiếp cận với các nhu cầu xã hội.

3. Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo, nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, vận động nhân dân cùng góp sức thực hiện công tác giảm nghèo, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả chính sách và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng để vươn lên thoát nghèo.

4. Lồng ghép việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn với Chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội khác.

5. Mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người dân về các hoạt động của Chương trình từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch, triển khai, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện bảo đảm tính công khai, minh bạch và tính trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện Chương trình. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình giảm nghèo ở các cấp, phát huy quyền giám sát của người dân ở các vùng hưởng lợi chương trình, dự án.

6. Trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo như người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật, người đơn thân nuôi con nhỏ... theo quy định của Chính phủ. Trợ cấp đột xuất cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt do thiên tai, bệnh hiểm nghèo, tai nạn...

7. Thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo chung, bao gồm:

a) Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo theo quy định; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kết nối người nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với hộ nghèo.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường học, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể vận động doanh nghiệp bảo trợ, nhận người nghèo vào làm việc để có thu nhập ổn định. Tạo điều kiện hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo có nhu cầu.

b) Hỗ trợ giáo dục và đào tạo

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, bậc học theo quy định hiện hành; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên và các chính sách khác, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học"; ưu tiên đầu tư để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã đặc biệt khó khăn.

c) Hỗ trợ y tế

- Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ BHYT cho người nghèo, người cận nghèo mới thoát nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Hỗ trợ mua BHYT đối với người thuộc hộ cận nghèo.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, chính sách kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng, chống dịch bệnh.

d) Hỗ trợ nhà ở

- Thực hiện có hiệu quả và đạt chỉ tiêu hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo.

- Tiếp tục vận động nguồn lực để xóa nhà tạm cho hộ nghèo ở khu vực nông thôn, miền núi nhằm cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo có người cao tuổi, người khuyết tật.

e) Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo theo Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg, ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

g) Tổ chức thực hiện tốt chương trình hỗ trợ thông tin giảm nghèo tại cơ sở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả cao, gương thoát nghèo bền vững.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 được cấp từ ngân sách Trung ương, một phần được cân đối từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành của tỉnh

1.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020)

Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan xác định đối tượng hỗ trợ; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trong toàn tỉnh; thực hiện chính sách dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, hỗ trợ các đối tượng trợ giúp xã hội. Chủ trì phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; hướng dẫn thực hiện Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo, dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá. Hướng dẫn và đôn đốc các ngành thực hiện chế độ báo cáo định kỳ các chính sách thuộc lĩnh vực ngành quản lý, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất. Tham mưu Kế hoạch kiểm tra công tác triển khai và nội dung tổ chức họp sơ kết 06 tháng trước ngày 10/7 và tổng kết năm trước ngày 10/12.

Trực tiếp phụ trách Dự án 5: “Nâng cao năng lực, giám sát đánh giá thực hiện chương trình giảm nghèo” và các hợp phần của tiểu dự án gồm hợp phần “Triển khai hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo; hợp phần“ Truyền thông giảm nghèo trong các Dự án 3 và Dự án 4.

1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Tham mưu phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo; hướng dẫn cơ chế quản lý Chương trình giảm nghèo; kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện cơ chế quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính; phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình. Hướng dẫn nhân rộng mô hình Quỹ phát triển cộng đồng xã thôn.

1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. Triển khai tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình sản xuất chuyên canh tập trung theo chuỗi giá trị hàng hóa để hộ nghèo dễ tiếp cận và tham gia. Nhân rộng mô hình đầu tư sản xuất có thu hồi; thực hiện quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn các xã theo tiêu chí nông thôn mới; hướng dẫn chỉ đạo ưu tiên nguồn lực từ Chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tư trước cho các xã nghèo.

Trực tiếp phụ trách Dự án 3: “Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135”.

1.4. Ban Dân tộc tỉnh

Chủ trì, tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; hướng dẫn, tổ chức thực hiện dự án, theo dõi, giám sát thực hiện dự án thành phần, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo theo quy định.

Trực tiếp thực hiện Dự án 2:“ Chương trình 135”  .

1.5. Sở Y tế

Tham mưu và trực tiếp chỉ đạo chính sách hỗ trợ người nghèo trong khám, chữa bệnh; tăng cường các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi trong việc tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng, vệ sinh môi trường, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em và người khuyết tật.

1.6. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp cùng các ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên con hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh trong giáo dục, đào tạo.

1.7. Sở Xây dựng

Chủ trì, hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở cho hộ nghèo, hộ người có công theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

1.8. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp cùng các ngành liên quan triển khai dự án giảm nghèo về thông tin, hỗ trợ hộ nghèo, người dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa tiếp cận thông tin và truyền thông.

Trực tiếp phụ trách Dự án 4: “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin”

1.9. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới

Hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tham mưu các cơ chế, chính sách phân bổ nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới đối với các xã nghèo trong xây dựng nông thôn mới.

1.10. Cục Thống kê tỉnh

Chủ trì, phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn việc thống kê, công bố tỷ lệ hộ nghèo hằng năm và giai đoạn.

1.11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quân dân y kết hợp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh, quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo ở xã biên giới; tăng cường cán bộ cho các xã biên giới; vận động thanh niên, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại xã biên giới, giúp dân xây dựng nếp sống mới, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.

1.12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng ưu đãi khác theo quy định.

1.13. Các sở, ban, ngành

Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp tham gia tổ chức thực hiện các chính sách, dự án Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu qủa Chương trình số 40/CTr-BCĐ, ngày 21/3/2014 của Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh về chương trình vận động giúp đỡ hộ nghèo, xã nghèo theo địa chỉ giai đoạn 2014-2020.

1.14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

Chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng tham gia học nghề, giải quyết việc làm và tham gia các cuộc vận động, xây dựng các phong trào hỗ trợ giảm nghèo bền vững.

 2. UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch, phân công rõ trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch theo nguyên tắc tăng cường phân cấp cho cơ sở và đề cao tinh thần trách nhiệm trong tổ chức thực hiện. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình số 40/CTr-BCĐ ngày 21/3/2014 của Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh về chương trình vận động giúp đỡ hộ nghèo, xã nghèo theo địa chỉ giai đoạn 2014-2020.

- Tổ chức xác định số hộ nghèo và hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hằng năm trên địa bàn quản lý; đánh giá đúng thực trạng nghèo trên địa bàn để có giải pháp phù hợp; tập trung nguồn lực hỗ trợ các hộ đăng ký thoát nghèo để đạt kế hoạch giảm nghèo trong năm.

- Ứng dụng tiến bộ công nghệ thông tin vào việc quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo của địa phương, xác định vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, những địa bàn trọng điểm nhằm tập trung nguồn lực đầu tư có hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch.

- Huy động nguồn lực tại chỗ, vận động sự tham gia của doanh nghiệp để tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo. Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án trên địa bàn cho mục tiêu giảm nghèo. Nhân rộng các mô hình làm ăn có hiệu quả. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý, giám sát kết quả thực hiện để kịp thời có các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho cơ sở.

3. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ, giúp đỡ huyện, xã nghèo tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghề và nhận lao động nghèo vào làm việc để tăng thu nhập cho hộ nghèo, góp phần giảm nghèo bền vững.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

Hồ Tiến Thiệu
 

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn