Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2017

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH  LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38 /KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm

trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2017

 

 

 

 

Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 9/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Quyết định số 235/QĐ-BNN-QLCL, ngày 24/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch “Năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp 2017”,

Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục ngăn chặn, xử lý dứt điểm sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản; giảm thiểu rõ nét vi phạm về tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất bảo quản, phụ gia trong các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông lâm thuỷ sản.

2. Mục tiêu cụ thể

- Ngăn chặn, xử lý có hiệu quả việc lưu thông, buôn bán, sử dụng chất cấm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, lạm dụng kháng sinh, phụ gia… trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ thịt giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại.

- Tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản, hóa chất, kháng sinh, phụ gia trong các loại sản phẩm rau, quả, thịt, thủy sản nuôi đạt mức ổn định 6% so với tổng số mẫu giám sát.

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đạt từ 85% trở lên; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản loại C được tái kiểm tra lại.

- Trên 60% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được cấp “Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm”; 30% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ do ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm.

- Tiếp tục hỗ trợ duy trì, chuỗi thực phẩm an toàn nông lâm thủy sản đã được cấp giấy xác nhận “Sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn”, phát triển mới thêm từ 01 - 02 chuỗi.

- Nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh về an toàn thực phẩm, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm an toàn có xác nhận được nâng cao.

- Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan trung ương và tỉnh; các cơ quan tỉnh và huyện, thành phố và giữa các địa phương về công tác quản lý an toàn thực phẩm được tăng cường và có hiệu quả.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Phân công kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm (ATTP) nông, lâm, thủy sản.

- Rà soát, phân công các sở, ngành, đoàn thể nhân dân và UBND các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác quản lý; thanh tra, kiểm tra của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương về công tác bảo đảm ATTP và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt và thủy sản an toàn trên địa bàn.

2. Tổ chức thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thực địa sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.

- Tuyên truyền về tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng và thiệt hại kinh tế đối với nhà sản xuất, kinh doanh khi sử dụng chất cấm hoặc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh; hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP) đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục; tuân thủ 04 đúng về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; phổ biến người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận.

- Tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản biết về các mức xử phạt hành chính thậm chí truy tố hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015; Nghị định 178/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

- Cập nhật công khai kết quả phân loại A, B, C các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản; thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, về địa chỉ nơi bày bán sản phẩm nông lâm thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi và xác nhận sản phẩm an toàn.

- Thông tin kịp thời, đầy đủ kết quả điều tra, truy xuất và xử lý các vụ việc vi phạm được phát hiện về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

- Thông tin đầy đủ, kịp thời về hiện trạng an toàn thực phẩm đối với từng loại thực phẩm nông lâm thủy sản và hướng dẫn, khuyến nghị cách ứng xử phù hợp cho người tiêu dùng. Thông tin, quảng bá về các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm an toàn, giới thiệu cho người dân địa chỉ nơi bán sản phẩm an toàn có xác nhận.

b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm

- Tổ chức lấy mẫu giám sát, cảnh báo và điều tra, truy suất nguồn gốc đối với sảm phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm các qui định về ATTP.

- Chỉ đạo các sở, ngành, các cơ quan, lực lượng chức năng thuộc tỉnh phối hợp tốt với các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh điều tra, phát hiện, triệt phá các đường dây nhập lậu, buôn bán, tàng trữ, lưu thông chất cấm, hóa chất, chất kháng sinh, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

- Tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, ATTP theo qui định của pháp luật.

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh giám sát thực thi pháp luật về vật tư nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

c) Hỗ trợ kết nối sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn.

- Cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác (VietGap, GMP, HACCP...); thông tin về các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn, để thiết lập liên kết các cơ sở này với các kênh phân phối sản phẩm theo chương trình phối hợp với thành phố Hà Nội.

- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình phát triển chuỗi cung cấp rau, thịt cho Hà Nội, các tỉnh lân cận và khuyến khích địa phương phát triển, nhân rộng các chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn gắn với giám sát, xác nhận sản phẩm an toàn tại nơi bày bán.

- Xây dựng cơ chế, chính sách, biện pháp hỗ trợ các cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thiết lập với các kênh phân phối sản phẩm; mở rộng, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm thủy sản an toàn kết hợp với kiểm tra, lấy mẫu giám sát, xác nhận sản phẩn an toàn cho người tiêu dùng.

- Tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, hội chợ nông nghiệp... kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn.

3. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực

- Đầu tư, bổ sung trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đặc biệt trang thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao cho cán bộ tham gia quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản về nghiệp vụ, kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến pháp luật; trong giám sát, kiểm tra; thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm qui định đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và thanh tra chuyên nghành chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV và Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT về tổ chức bộ máy ngành nông nghiệp ở địa phương và ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động giám sát, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

III. NGUỒN KINH PHÍ

1. Ngân sách nhà nước cho công tác quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm.

2. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung Kế hoạch này; chỉ đạo các Chi cục chuyên ngành trực thuộc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất tốt, trọng tâm là sử dụng đúng cách thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau; thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản trong chăn nuôi, nuôi trồng; giết mổ, vận chuyển, bày bán thịt gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP; hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP).

c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát về ATTP, triển khai mở rộng chương trình liên kết chuỗi cung ứng rau cho thành phố Hà Nội.

d) Phối hợp, hướng dẫn các ngành liên quan các biện pháp bảo quản, lưu giữ, bố trí kho lưu giữ tang vật là các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng theo đúng quy định.

đ) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả thực hiện (nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện).

2. Sở Y tế

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các nội dung Kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ ATTP thuộc ngành quản lý.

3. Sở Công Thương

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các nội dung Kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại, kết nối sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá sản phẩm an toàn.

c) Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm điều kiện ATTP tại các chợ, siêu thị.

d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và chất cấm dùng trong chăn nuôi, chế biến thực phẩm.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Kiểm tra, kiểm soát về môi trường, nước thải, rác thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Đề xuất và giám sát thực hiện tiêu hủy các sản phẩm thực phẩm, hóa chất, phụ gia thực phẩm không đạt các tiêu chuẩn về ATTP.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tích cực huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước đầu tư cho công tác bảo đảm ATTP, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hực hiện các nội dung Kế hoạch có liên quan đến đầu tư phát triển.

6. Sở Tài chính

Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm tra, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

7. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo các lực lượng phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm soát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, trao đổi, sử dụng hàng hóa vật tư nông nghiệp và các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, chế biến thực phẩm nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan phát hiện, điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ATTP, vệ sinh môi trường của các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.

8. Cục Hải quan

a) Chủ động tiến hành kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ về trình tự, thủ tục nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng vật tư nông nghiệp, phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hóa chất bảo quản thực phẩm; tăng cường công tác tuyên truyền đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu các mặt hàng nêu trên qua địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.

b) Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo quy định các lô hàng không đảm bảo chất lượng VSATTP, không rõ nguồn gốc xuất xứ, xử lý nghiêm thực phẩm nhập lậu; cung cấp các thông tin cho hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm qua biên giới.

9. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

Phối hợp tuyên truyền cho quần chúng nhân dân khu vực biên giới không tham gia buôn bán, vận chuyển, trao đổi, sử dụng hàng hóa vật tư nông nghiệp và các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, chế biến thực phẩm nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ, tăng cường tuần tra, kiểm soát, chủ động phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm nhằm ngăn chặn có hiệu quả việc xuất nhập cảnh, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

10. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn.

Phối hợp với các cơ quan liên quan chủ động kịp thời cảnh báo cho người tiêu dùng khi phát hiện các mối nguy về ATTP; dành thời lượng, thời điểm phù hợp phát các chương trình, thông điệp về bảo đảm ATTP.

11. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn

Phối hợp hoạt động giám sát bảo đảm ATTP; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chính sách pháp luật và Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp gắn với các phong trào thi đua, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa và đô thị văn minh, góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản an toàn trong cộng đồng.

12. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về ATTP tới hội viên trên địa bàn; phối hợp với các sở, ngành tổ chức các chương trình tập huấn, thông tin, truyền thông về ATTP cho hội viên; đặc biệt là các bà nội trợ, chị em trực tiếp tham gia kinh doanh, sản xuất, chế biến thực phẩm.

13. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh

a) Phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các hội viên về sản xuất thực phẩm an toàn, phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sử dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón và an toàn thức ăn chăn nuôi.

b) Chủ trì phát động phong trào sáng kiến, việc làm bảo đảm ATTP, tích cực đấu tranh với các hành vi mất ATTP trong hội viên nông dân và trong cộng đồng.

c) Phối hợp với các sở, ngành phổ biến, hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến bảo đảm ATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản thực phẩm.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Trực tiếp chỉ đạo, xây dựng Kế hoạch thực hiện năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn quản lý.

b) Đưa các tiêu chí về ATTP vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động đầu tư nguồn lực, bảo đảm Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp được triển khai đúng nội dung và chất lượng.

c) Chỉ đạo việc phân cấp quản lý đối với các cơ sở, quy định rõ trách nhiệm của các ngành, thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành, UBND các xã, phường, thị trấn đối với công tác ATTP.

d) Chỉ đạo triển khai các giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật; tăng cường công tác thông tin, truyền thông, vận động, hướng dẫn thực địa, kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất tốt, trọng tâm là không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục, tuân thủ 04 đúng về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

15. Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc triển khai Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.

Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp chung, các sở, ngành, đoàn thể nhân dân, UBND các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, triển khai thực hiện Kế hoạch năm cao điểm hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; định kỳ hằng tháng báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện trong đó nêu rõ việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân, đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Lý Vinh Quang

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn