Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:  32/KH-UBND

  Lạng Sơn, ngày  17  tháng 02  năm 2017

     

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 31/8/2016

của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo

 

          Thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện từ nay đến năm 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ nay đến năm 2020 đã được đề ra tại Nghị quyết số 25-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

1.2. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm; tuyên truyền giáo dục sâu rộng, hiệu quả đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh về công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc. Bảo lưu, trao truyền giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.

1.3. Khơi dậy, phát huy tiềm năng, giá trị di sản văn hóa hướng tới hình thành một số vùng không gian văn hóa - di sản tiêu biểu, xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh; huy động các nguồn lực để đầu tư, quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, du lịch, dịch vụ, an ninh, quốc phòng, giao lưu đối ngoại theo hướng phát triển nhanh và bền vững.

          2. Yêu cầu

2.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc, chủ động trong việc tham mưu, đề xuất và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch của UBND tỉnh đề ra.

2.2. Việc xây dựng Kế hoạch phải gắn với các giải pháp đồng bộ, toàn diện, đảm bảo tính khả thi; gắn với việc thực hiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đơn vị, địa phương, phù hợp với điều kiện chung của tỉnh, tạo sự phát triển đồng bộ và hài hòa giữa phát triển kinh tế và văn hóa.

II. NHIỆM VỤ

1. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể

1.1. Đẩy mạnh công tác sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, lập hồ sơ khoa học và trưng bày, triển lãm các hiện vật, di vật, cổ vật

Tăng cường công tác sưu tầm, nghiên cứu, khai quật các di chỉ khảo cổ,  thường xuyên bổ sung tài liệu, tư liệu, hiện vật mới; đổi mới hệ thống trưng bày trong nhà và bổ sung hệ thống trưng bày ngoài trời đảm bảo tính khoa học, dân tộc và hiện đại; đầu tư mở rộng không gian trưng bày, phòng trưng bày và công năng sử dụng cho hệ thống bảo tàng, nhà truyền thống và các nhà lưu niệm đảm bảo sử dụng, phục vụ khách đến tham quan du lịch, nghiên cứu, giáo dục lịch sử, văn hóa truyền thống, mở rộng giao lưu, hợp tác phát triển; ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, công nghệ thông tin trong trưng bày và bảo quản tài liệu, hiện vật bảo tàng …phục vụ hiệu quả, kịp thời các sự kiện văn hóa - chính trị của tỉnh.

(Chi tiết tại Biểu 1).

1.2. Công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1.2.1. Việc quy hoạch, khoanh vùng bảo vệ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho di tích

          Triển khai việc quy hoạch đối với các di tích để giải quyết hợp lý, hài hoà, bền vững giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hoá với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đẩy mạnh công tác khoanh vùng bảo vệ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các di tích đã được xếp hạng các cấp theo quy định nhằm từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng vi phạm, xâm hại, lấn chiếm di tích, không gian văn hóa của di tích.

1.2.2. Việc trùng tu, tôn tạo di tích

Ưu tiên bảo quản, tu bổ, phục hồi các điểm, khu di tích tiêu biểu tương xứng với vị thế và giá trị lịch sử, văn hóa vốn có của từng điểm, khu di tích phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế du lịch.

Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động, khai thác các nguồn lực thực hiện tốt công tác xã hội hóa xây dựng, tôn tạo hệ thống các tượng đài, bảo tàng, nhà lưu niệm, hệ thống các di tích lịch sử, văn hóa tại các xã An toàn khu (ATK), các thiết chế văn hóa đặc thù mang đậm giá trị lịch sử, văn hóa đặc trưng của tỉnh, từng bước hình thành một số vùng không gian văn hóa tiêu biểu như: Thành phố Lạng Sơn  “Trấn Doanh Bát Cảnh”; Chi Lăng - Hữu Lũng “Kỳ tích Chi Lăng”; Bắc Sơn - Bình Gia “Quê hương cách mạng”.

          1.2.3. Rà soát, kiểm kê; lập hồ sơ di tích và trình xếp hạng các cấp

Tiến hành rà soát, kiểm kê, lập danh mục di tích trên địa bàn 11 huyện, thành phố; phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích; tiếp tục triển khai việc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích cấp tỉnh và trình cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt đối với một số di tích trọng điểm trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Biểu 2).

          2. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể

2.1. Lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả chính sách đãi ngộ, tôn vinh, khen thưởng và phong tặng danh hiệu vinh dự của nhà nước cho các nghệ nhân, chủ thể văn hóa có đóng góp to lớn trong sự nghiệp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương

Nghiên cứu lựa chọn 02 - 03 loại hình di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu lập hồ sơ đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Xây dựng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân” cho các cá nhân có đóng góp to lớn trong sự nghiệp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương; ban hành các cơ chế, chính sách cho việc bảo tồn và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các nghệ nhân, nhà quản lý, nhà nghiên cứu có đóng góp đặc biệt trong việc lưu giữ, bảo tồn, phổ biến và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Quan tâm, chú trọng thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, chế độ ưu đãi, hỗ trợ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.

2.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng, truyền dạy, quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể

Tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để thực hiện công tác nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa các loại hình di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt là các loại hình di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một; nghiên cứu, biên soạn, dịch thuật, phát hành rộng rãi các công trình nghiên cứu, các ấn phẩm sách, đĩa VCD, DVD giới thiệu các loại hình di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của tỉnh.

Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện giáo trình về các loại hình di sản văn hóa phi vật thể, các làn điệu dân ca, dân vũ; quan tâm, chú trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hành, sáng tạo, truyền dạy, phổ biến trong các gia đình, nhà trường, câu lạc bộ và cộng đồng nhằm bảo lưu, trao truyền trong đời sống cộng đồng; khuyến khích đội ngũ nghệ nhân trao truyền bí quyết, kiến thức di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ trẻ. Chú trọng phát triển năng khiếu và tài năng trẻ.

Xây dựng các dự án, đề án, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhằm bảo tồn, nâng cấp phát huy giá trị các loại hình di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (Chi tiết tại Biểu 3).

3. Xây dựng môi trường văn hóa giàu bản sắc dân tộc

Quan tâm, chú trọng xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện, xây dựng con người phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách. Gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là tại di tích, điểm, khu du lịch của tỉnh.

Phát huy bản sắc và truyền thống văn hóa Xứ Lạng gắn kết với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh việc xây dựng nông thôn mới, xã đạt chuẩn văn hóa; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa. Tạo điều kiện để nhân dân chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng; mở rộng các hình thức và môi trường sinh hoạt mới, phù hợp với mục tiêu bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong cuộc sống đương đại. Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ văn nghệ sĩ để có nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, tiếp tục tổ chức các hoạt động lớn như­ Ngày hội văn hóa thể thao các dân tộc, Liên hoan ca múa nhạc dân gian, Triển lãm văn hóa dân tộc, Liên hoan hát dân ca, khuyến khích các tầng lớp nhân dân sáng tạo và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp trong cuộc sống.

Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng. Quan tâm đẩy mạnh các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”, “uống nước nhớ nguồn”, khuyến khích các hoạt động từ thiện, nhân đạo.

4. Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch - dịch vụ

Tiếp tục nghiên cứu, ban hành các quy định, chính sách để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch. Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí về đặc trưng và bản sắc văn hóa Xứ Lạng, tổ chức các cuộc thi thiết kế, sáng tạo các sản phẩm lưu niệm văn hóa - du lịch của tỉnh.

Lựa chọn 01-02 làng văn hóa dân tộc tiêu biểu để phục dựng, bảo lưu, trao truyền các loại hình văn hóa truyền thống như: Nhà ở truyền thống, ngành nghề truyền thống, ẩm thực dân gian, các loại hình dân ca, dân vũ, lễ hội…nhằm tạo ra các sản phẩm văn hóa hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa…

5. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác đối với các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực trong lĩnh vực di sản văn hóa

Xây dựng cơ chế, nội dung hợp tác và phối hợp để triển khai hoạt động ngoại giao với các nước trong khu vực và các tỉnh lân cận trên các lĩnh vực như: Trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa; đào tạo tài năng văn hoá, nghệ thuật; đào tạo cán bộ chuyên môn trình độ cao; trao đổi và phổ biến sâu rộng những tác phẩm văn học, nghệ thuật, các làn điệu dân ca, dân vũ đặc sắc của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn, cũng như các hoạt động văn hoá, nghệ thuật gắn với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư…Tạo mọi điều kiện để các nghệ nhân, chủ thể văn hóa, các cơ quan, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có nhiều cơ hội giao lưu với các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 25-NQ/TU; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về tầm quan trọng và ý nghĩa giá trị di sản văn hóa

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của Nghị quyết số 25 - NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gắn với Chương trình hành động số 116-CTr/TU ngày 17/9/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Kế hoạch hành động số 53/KH-UBND ngày 29/5/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 116-CTr/TU của BCH Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; các văn bản của Trung ương, của tỉnh về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

2. Nâng cao vai trò, năng lực của các ngành chức năng và chính quyền các cấp; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong hoạt bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

Tập trung xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích, đặc biệt là trong hoạt động quy hoạch, trùng tu, tôn tạo di tích; quản lý và sử dụng nguồn tài chính, nguồn thu công đức tại các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả phân cấp quản lý di tích, xây dựng mô hình tổ chức, hoạt động của các ban quản lý di tích phù hợp với quy mô, tính chất loại hình di tích, tình hình và điều kiện thực tế ở địa phương.

Thực hiện tốt việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc tham gia đầu tư, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; khắc phục các sai phạm, yếu kém trong việc trùng tu, tôn tạo di tích và quản lý các di sản văn hóa. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa.

3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động các nguồn lực cho hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa

Tạo mọi điều kiện để huy động các nguồn lực xã hội bổ sung, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích. Đẩy mạnh cơ chế tự giám sát của các tổ chức, đoàn thể; ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong việc quản lý, tiếp nhận, thu chi, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn thu tài chính từ công đức, dịch vụ và các nguồn thu khác tại di tích để tái đầu tư hoạt động trùng tu, tôn tạo, đảm bảo các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại di tích.

Từng b­­ước hình thành quỹ bảo tồn di sản văn hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn theo quy định của nhà n­­ước; khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dưới sự quản lý của nhà nư­­ớc theo quy định của pháp luật.

4. Tăng cư­­ờng công tác cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực

Đẩy mạnh công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về di sản văn hóa các cấp phù hợp với tình hình thực tế; xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu, sưu tầm, dịch thuật ….về di sản văn hóa tại địa phương có bản lĩnh chính trị, tâm huyết, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ, đồng thời có chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ này một cách phù hợp.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ trong Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa hàng năm.

2. Ngân sách tỉnh.

3. Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước chi không thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố cân đối  hàng năm.

4. Kinh phí xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này; giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch đề ra.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 25-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.

- Tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh. Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết Nghị quyết số 25-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo định kỳ và các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hàng năm; hướng dẫn công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển; thỏa thuận, thẩm định hoặc phê duyệt các dự án bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa theo các quy định hiện hành.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì thẩm định dự toán kinh phí do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan xây dựng phục vụ cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, theo quy định phân cấp ngân sách. Tham mưu cho UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hàng năm. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng, ban hành các qui định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên cơ sở đề án thu phí, lệ phí do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng.

4. Sở Tài nguyên và Môi trư­­ờng

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và địa phương tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khoanh vùng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích trên địa bàn tỉnh; tham mưu việc xác định địa giới, cắm mốc địa giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện thành phố trong việc tham mưu đầu tư khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại di tích; xây dựng, triển khai các dự án bảo vệ môi trường tại các di tích; hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác vệ sinh môi trường tại các điểm di tích trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định, đặt hàng, tuyển chọn và quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch về xây dựng bảo đảm cho việc bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các tiêu chuẩn, định mức trong bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp thẩm định các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích mà có khả năng ảnh hưởng xấu tới di tích.

7. Sở Nội vụ: Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; xác định biên chế; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng các chế độ, chính sách tôn vinh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giới thiệu về di sản văn hoá của tỉnh; xây dựng các chương trình và biên soạn tài liệu giảng dạy phù hợp với từng cấp học, tổ chức các hình thức thích hợp để học sinh, sinh viên nâng cao kiến thức về lịch sử, văn hoá, nghệ thuật, di sản văn hoá dân tộc, chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ di tích, tham quan bảo tàng và các thiết chế văn hoá; lựa chọn đ­ưa một số trò chơi, trò diễn dân gian, các làn điệu dân ca, dân vũ vào ch­ương trình giảng dạy tại nhà tr­ường.

9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn: Tích cực tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong việc bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa.

10. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn: Chỉ đạo các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc, các cơ quan truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 25-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Luật Di sản văn hóa và các chủ trương, chính sách về bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể để mọi người dân biết và thực hiện.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tích cực tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch. Tăng cường, đẩy mạnh giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc trong công tác bảo tồn di sản văn hóa.

12. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn

Căn cứ nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch, tập trung chỉ đạo, quán triệt, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 31/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Hồ Tiến Thiệu

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn