Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2011


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

 

Số: 73/KH-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lạng Sơn, ngày 09 tháng 8  năm 2010

 

KẾ HOẠCH

Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2011

 

            Thực hiện Công văn số 2092/BTNMT-KH ngày 09/6/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2011 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2011 như sau:

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2009 VÀ NĂM 2010

            1. Đánh giá công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở địa phương năm 2009 và năm 2010

            1.1. Thực trạng công tác quản lý môi trường

   Công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 được quan tâm thực hiện và đạt kết quả tốt. Thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị (Khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Kế hoạch hành động số 54/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, trong đó nêu rõ những nội dung cần triển khai thực hiện, phân công trách nhiệm cụ thể đồng thời yêu cầu các Sở, ban, ngành UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hành động, đưa công tác bảo vệ môi trường trở thành nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Các chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình và Dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh khi xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện luôn chú trọng quan tâm xem xét đến công tác bảo vệ môi trường, hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ ô nhiễm môi trường. Thực hiện nghiêm chỉnh việc không phê duyệt các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển có tiềm ẩn nhiều khả năng tác động xấu đến môi trường. Đối với những dự án đầu tư mới thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường đầy đủ theo quy định.

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về môi trường đã được tăng cường và đa dạng hóa hình thức. Tổ chức tập huấn, phổ biến các Văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các đối tượng là cán bộ cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị, các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 đã mở được 16 lớp với hơn 2000 người tham gia. Các cơ quan chuyên môn và các cơ quan báo chí đã thực hiện các chuyên mục, phóng sự, bài viết phản ảnh về công tác bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; xây dựng  mô hình điểm "Tự quản bảo vệ môi trường ở cộng đồng dân cư" tại huyện 03 huyện: Văn Lãng, Hữu Lũng, Cao Lộc; đưa nội dung kiểm điểm công tác bảo vệ môi trường vào báo cáo tổng kết, đánh giá định kỳ của các cơ quan, đơn vị.

Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong việc thực hiện công tác truyền thông bảo vệ môi trường đã được tăng cường. Sở Tài nguyên và Môi trườngCông an tỉnh đã xây dựng và ký kết Quy chế phối hợp công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

            Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực môi trường đối với Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng cảnh sát môi trường (PC36) thuộc Công an Tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh và đưa vào hoạt động từ tháng 10 năm 2009.

1.2. Tình hình triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường của địa phương.

Tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg. Năm 2009 đã hoàn thành thủ tục rút tên được 01 đơn vị là Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Lạng Sơn, đưa tổng số đơn vị được chứng nhận việc hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để đến nay là 04/09 đơn vị. Đến nay, trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không có cơ sở mới phát sinh ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và  Môi trường.

            Thực hiện Luật đa dạng sinh học và Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ''Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học'', UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hành động số 88/KH-UBND ngày 29/12/2009 về đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trong đó đề ra các mục tiêu và phương hướng cụ thể đối với công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học giai đoạn 2015 đến năm 2020 tập trung vào nhiệm vụ lập và thực hiện dự án "Điều tra, khảo sát và lập quy hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 đến 2015 tầm nhìn đến nqăm 2020.

Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 07/9/2009 về Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/ 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Thực hiện kế hoạch trên, các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chi tiết thực hiện Nghị quyết số 27/NĐ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ của cơ quan, đơn vị mình; định kỳ lập báo cáo theo quy định.

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường và tình hình chi tiêu ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2009 và năm 2010

2.1. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường:

- Về thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường:

   + Hoàn thành chương trình quan trắc môi trường năm 2009 và giai đoạn I năm 2010. Phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2010, trình Kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV.

            + Công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đã được thực hiện theo quy định của pháp luật. Năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 đã phê duyệt được 25 báo cáo đánh giá tác động môi trường; 37 dự án cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; 07 đề án bảo vệ môi trường.

   + Chỉ đạo thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý theo thẩm quyền. Năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 đã tiến hành thanh tra, kiểm tra được 49 đơn vị.

+ Đôn đốc, yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nguy hại thực hiện đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định. Năm 2009 và 6 tháng năm 2010 đã cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho 07 đơn vị; cấp giấy phép xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại cho 01 đơn vị.

+ Đôn đốc các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh. Hiện nay đã có 17 đơn vị  nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.

- Về thực hiện các dự án bảo vệ môi trường:

+ Triển khai lập Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

+ Lập dự án "Xử lý ô nhiễm nền kho thuốc bảo vệ thực vật huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn" đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần kinh phí theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích.

+ Lập dự án điều tra, khảo sát, lập quy hoạch bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2020.

            2.2. Tình hình thực hiện chi ngân sách sự nghiệp môi trường:

            - Tổng kinh phí được phân bổ để chi cho công tác bảo vệ môi trường năm 2009 là: 21.844,663 triệu đồng (Trong đó, nguồn vốn tỉnh là 19.000 triệu đồng, nguồn vốn huyện là: 2.844,663 triệu đồng).

            + Tổng chi là 18.913,565 triệu đồng;

            + Kinh phí còn tồn: 2.931,098 triệu đồng;

- Tổng kinh phí được phân bổ để chi cho công tác môi trường năm 2010 là 22.128 triệu đồng (Trong đó, nguồn vốn tỉnh là 17.800 triệu đồng, nguồn vốn huyện là: 4.328 triệu đồng).

            - Việc chi cho công tác bảo vệ môi trường được thực hiện nghiêm túc theo  hướng dẫn của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường tại các Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006 ; số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010.

            2.3. Dự kiến các chỉ tiêu môi trường năm 2010:

            - Tỷ lệ che phủ rừng: 49,47%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 70%.

- Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh: 90%.

- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải: 100%.

- Tỷ lệ các cở sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường: 60%.

- Chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 75%.

- Tỷ lệ lưu vực sông đạt tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 100%.

- Tỷ lệ phục hồi các khu vực khai thác khoáng sản và hệ sinh thái bị suy thoái: 47%.

            2.4. Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường:

            - Thuận lợi:

            + Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ môi trường ngày càng được hoàn thiện.       

+ Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực môi trường đã được củng cố hơn.

            - Khó khăn:

            + Lạng Sơn có đường biên giới dài với nhiều đường mòn, nên công tác kiểm soát việc nhập lậu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc, gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch còn khó khăn.

+ Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ còn chậm, do hầu hết các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc phạm vi quản lý của các doanh nghiệp,  khả năng huy động vốn cho công tác xử lý môi trường còn khó khăn. Dự án Xử lý ô nhiễm nền kho thuốc bảo vệ thực vật huyện Hữu Lũng đã được tỉnh bố trí kinh phí nhưng chưa đáp ứng yêu cầu do chi phí lớn, cần có sự hỗ trợ của Trung ương.

+ Hiện nay tỉnh Lạng Sơn chưa có Trung tâm quan trắc môi trường, do đó công tác kiểm tra các nội dung bảo vệ môi trường đã cam kết của các dự án sau khi được thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chưa được chủ động, kịp thời.

+ Công tác quản lý nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học đối với tỉnh còn là một lĩnh vực mới, lực lượng quản lý nhà nước trên đối với lĩnh vực này chưa được đào tạo chuyên sâu, nguồn kinh phí phân bổ cho công tác này còn hạn chế.

            + Năng lực cán bộ làm công tác chuyên môn về môi trường ở cơ sở còn hạn chế.

            3. Tổng hợp các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi tr­ường năm 2009 và    năm 2010:

 

Stt

Tên nhiệm vụ/dự án

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí (triệu đồng)

Kinh phí năm 2009 (triệu đồng)

Kinh phí năm 2010 (triệu đồng)

Đơn vị thực hiện; lưu giữ sản phẩm

Tiến độ giải ngân (%)

Các kết quả chính đã đạt được

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

Quan trắc môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Chương trình quan trắc môi trường năm 2009

Năm 2009

554,367

554,367

 

Sở Tài nguyên và Môi trường

100

Đã hoàn thành

 

1.2

Chương trình Quan trắc môi trường năm 2010

Năm 2010

600

 

600

Sở Tài nguyên và Môi trường

50

Báo cáo kết quả quan trắc môi trường gđ I

Đang triển khai thực hiện gđ II

1.3

Xây dựng mạng l­ới điểm quan trắc môi trường và phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn

Năm 2010

275

 

275

Sở Tài nguyên và Môi trường

0

Đang thực hiện

Cấp kinh phí bổ sung trong năm 2010

1.4

Lập báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005-2010

Năm 2010

244

 

244

Sở Tài nguyên và Môi trường

0

Đã hoàn thành

Cấp kinh phi bổ sung trong năm 2010

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

II

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường
theo chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

2009-2010

613,547

 

613,547

Sở Tài nguyên và Môi trường

40,7

Hoàn thành dự thảo Quy hoạch

 

2.2

Tuyên truyền, tập huấn  về công tác bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

2009-2010

600

250

350

Sở Tài nguyên và Môi trường

70

 

 

2.3

Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

2009-2010

200

100

100

Sở Tài nguyên và Môi trường

90

 

 

2.3

Hỗ trợ các cơ quan đoàn thể trong tỉnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường

2009-2010

450

200

250

Sở Tài nguyên và Môi trường

80

 

 

2.4

Cấp vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh

2009-2010

 

1000

1000

UBND tỉnh

100

 

 

 

4. Kiến nghị và đề xuất:

Đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực quan trắc môi trường cho Trung tâm quan trắc môi trường của tỉnh; hỗ trợ kinh phí xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có tên trong danh mục kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; có kế hoạch triển khai thực hiện việc quan trắc giám sát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới; mở các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý về môi trường ở địa phương.

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2011

1. Các mục tiêu chính năm 2011:

1.1. Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa phương:

            - Xử lý ô nhiễm nền kho thuốc Bảo vệ thực vật huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

            - Xử lý nước rỉ rác của bãi rác Tân Lang, huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn (Bãi rác của Thành phố Lạng Sơn).

   - Thu gom tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu và hóa chất độc hại nhập lậu không rõ nguồn gốc.

   - Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại, vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh.

1.2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường:

            - Xây dựng các văn bản hướng dẫn triển khai Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Luật Đa dạng sinh học năm 2008 theo thẩm quyền.

            - Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

            - Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóa chất, thuốc Bảo vệ thực vật, phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

            - Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.

            - Thực hiện tốt công tác tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường và dự án cải tạo phục hồi môi trường sau hoạt động khai thác khoáng sản.

            - Thực hiện các chương trình quan trắc môi trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định.

1.3. Quản lý chất thải:

            - Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm.

            - Tổ chức đăng ký chủ nguồn thải, cấp giấy phép hành nghề vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định.

            - Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

            - Khuyến khích hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

1.4. Bảo vệ đa dạng sinh học:

            - Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

            - Lập và thực hiện dự án Điều tra khảo sát, Quy hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của tỉnh

                - Tổ chức truyền thông phổ biến rộng rãi  Luật đa dạng sinh học năm 2008.

1.5. Tăng cường năng lực quản lý môi trường:

            - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Chi cục bảo vệ môi trường, thành lập Trung tâm quan trắc môi trường. Đầu tư trụ sở, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác chuyên môn của Chi cục Bảo vệ môi trường và Trung tâm quan trắc môi trường. Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cán bộ về bảo vệ môi trường ở tất cả các cấp, đặc biệt là cấp huyện và xã.

            - Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường hệ thống quản lý dữ liệu quan trắc môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường.

            - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức chính trị - xã hội trong khuôn khổ các Nghị quyết liên tịch đã ký.

            - Khuyến khích các địa phương trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển mô hình xã hội hóa, mô hình tự quản công tác bảo vệ môi trường ở địa phương.

            1.6. Dự kiến các chỉ tiêu về môi trường năm 2011:

            - Tỷ lệ che phủ rừng: 50%.

            - Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 75%.

            - Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh: 93%.

            - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải: 100%.

            - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: 63%.

            - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường       77%.

            - Tỷ lệ lưu vực sông đạt tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản: 100%.

            - Tỷ lệ phục hồi các khu vực khai thác khoáng sản và hệ sinh thái bị suy thoái: 50%.

2. Dự kiến thực hiện các chỉ tiêu môi trư­ờng năm 2011:

 

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2009

Ước TH 2010

KH năm 2011

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

1

Tỷ lệ che phủ rừng

%

48,09

49,47

50

 

2

Tỷ lệ dân cư­ nông thôn đ­ược sử dụng nư­ớc hợp vệ sinh

%

67

70

75

 

1

2

3

4

5

6

7

3

Tỷ lệ dân cư­ thành thị đư­ợc sử dụng n­ước hợp vệ sinh

%

85

90

93

 

4

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc đ­ược trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải

%

100

100

100

 

5

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi tr­ờng

%

55

60

63

 

6

Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

 

 

 

 

7

Tỷ lệ chất thải rắn đ­ược thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trư­ờng

%

73

75

77

 

8

Tỷ lệ chất thải y tế đư­ợc thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trư­ờng

 

 

 

 

 

9

Tỷ lệ diện tích rừng đặc dụng đư­ợc bảo tồn

%

 

 

 

 

10

Tỷ lệ khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt tiêu chuẩn quy định

%

 

 

 

 

11

Tỷ lệ nư­ớc thải đ­ược xử lý

%

 

 

 

 

12

Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh đ­ợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT

%

 

 

 

 

13

Tỷ lệ lư­u vực sông đạt tiêu chuẩn chất lư­ợng n­ước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

%

100

100

100

 

14

Tỷ lệ phục hồi các khu vực khai thác khoáng sản và hệ sinh thái bị suy thoái

%

45

47

50

 

15

Số l­ượng các khu bảo tồn tự nhiên, khu bảo tồn biển và vùng đất ngập nư­ớc đ­ược thành lập và bảo tồn

Khu

 

 

 

 

16

Diện tích rừng ngập mặn đư­ợc phục hồi

ha

 

 

 

 

17

Tỷ lệ diện tích đất đư­ợc bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học

%

 

 

 

 

18

Kinh phí sự nghiệp môi tr­ường

Triệu đồng

21884,663

22.128

52.616

Năm 2010 xin TW hỗ trợ: 14.058

 



3. Tổng hợp các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trư­ờng năm 2011

 

Stt

Tên nhiệm vụ/dự án

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan TH

Thời gian

Tổng kinh phí

(triệu đồng) 

Kinh phí năm 2011

 (triệu đồng) 

Ghi chú

I

Quan trắc môi trư­ờng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quan trắc môi trư­ờng tỉnh Lạng Sơn năm 2011

Theo dõi diễn biến chất l­ượng và các nguồn tác động xấu lên môi trường

Quan trắc các chỉ tiêu về môi trường và đánh giá tổng hợp chất lư­ợng môi trư­ờng

Báo cáo quan trắc môi trường tỉnh  2011

Sở Tài nguyên và Môi tr­ường

Năm 2011

650

650

 

II

Tăng c­ường năng lực quan trắc môi trư­ờng

 

 

 

 

 

 

 

`

 

Đầu t­ư cho Chi Cục Bảo vệ môi trường

Tăng cường tổ chức, lực l­ượng thực hiện công tác chuyên môn

 

Xây trụ sở Chi cục BVMT, Đầu tư trang thiết bị cho phòng thí  nghiệm của trung tâm quan trắc môi tr­ường

 

 

 

Năm 2010 đến năm 2011

21.000

21.000

Xin TW hỗ trợ kinh phí 11.500 triệu đồng

III

Các dự án, nhiệm vụ BVMT do cấp có thẩm quyền giao

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Thực hiện QĐ số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003

Xử lý triệt để cơ sở gây  ô nhiễm môi tr­ường nghiêm trọng

Xử lý ô nhiễm nền kho thuốc BVTV huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

 

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng

Năm 2010 đến năm 2011

5.116

5.116

Năm 2010 Trung ương  hỗ trợ 2.558   triệu đồng

3.2

Thực hiện chiến lư­ợc bảo vệ môi tr­ường Quốc gia đến năm 2010 và định h­ướng đến năm 2020

 

Các nhiệm vụ, mục tiêu về công tác quản lý, bảo vệ môi tr­ường

 

 

 

 

 

 

Stt

Tên nhiệm vụ/dự án

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan TH

Thời gian

Tổng kinh phí

(triệu đồng) 

Kinh phí năm 2011

 (triệu đồng) 

Ghi chú

IV

Nhiệm vụ bảo vệ môi tr­ường theo chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Cấp vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trư­ờng tỉnh Lạng Sơn

Đảm bảo vốn cho hoạt động của Quỹ BVMT

Cấp vốn điều lệ

 

Quỹ BVMT

Năm 2011

2.000

2.000

 

4.2

Xử lý n­ước rỉ rác, bãi rác Tân Lang, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

Giảm thiểu ô nhiễm môi tr­ường bãi rác Tân Lang

Xây dựng hệ thống xử lý nư­ớc rỉ rác của bãi rác Tân Lang

 

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng

Năm 2011

5.000

5.000

 

4.3

Lập Quy hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn

Lập quy hoạch

Khảo sát điều tra và lập Quy hoạch

 

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng

Năm 2011

1.500

1.500

 

4.4

Tập huấn, phổ biến các văn bản pháp luật về  BVMT

Nâng cao hiểu biết về pháp luật đối với công tác bảo vệ môi trường

Phổ biến, giáo dục; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác BVMT cho cán bộ cấp huyện,  xã.

 

Cấp tỉnh và cấp huyện

Năm 2011

200

200

 

4.5

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trư­ờng

Các dự án

Thẩm định và phê duyệt

30 dự án

 

Năm 2011

 

 

 

4.6

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi tr­ường

35 đơn vị

Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, bao gồm cả sau phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận  Cam kết BVMT

 

Cấp tỉnh và cấp huyện

Năm 2011

250

250

 

Stt

Tên nhiệm vụ/dự án

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan TH

Thời gian

Tổng kinh phí

(triệu đồng) 

Kinh phí năm 2011

 (triệu đồng) 

Ghi chú

4.7

Quản lý chất thải nguy hại

 

Cấp sổ chủ nguồn thải, giấy phép hành nghề vận chuyển,  xử lý chất thải nguy hại

 

 

Năm 2011

 

 

 

4.8

Thực hiện ký quỹ phục hồi môi trư­ờng sau khai thác khoáng sản

 

 

 

 

Năm 2011

 

 

 

4.9

Hoạt động tuyên truyền về môi trường và đa dạng sinh học

Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của các cơ quan, đoàn thể và nhân dân

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động thiết thực rộng khắp trên địa bàn tỉnh

 

Cấp tỉnh và cấp huyện

Năm 2011

300

300

 

4.10

Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội trong tỉnh thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Xã hội hóa công tác BVMT

Hỗ trợ về kinh phí cho hoạt động BVMT của 06 tổ chức đoàn thể quần chúng đã ký nghị quyết liên tịch và Cảnh sát môi trư­ờng

 

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng

Năm 2011

500

500

 

4.11

Kiểm soát ô nhiễm môi trư­ờng

Phát hiện, xử lý các khu vực có biểu hiện ô nhiễm MT

 Lấy mẫu phân tích các thành phần môi tr­ường trên địa  bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng

Năm 2011

300

300

 

Stt

Tên nhiệm vụ/dự án

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan TH

Thời gian

Tổng kinh phí (triệu đồng)

Kinh phí năm 2011 (triệu đồng)

Ghi chú

4.12

 Hỗ trợ hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

 Xử lý chất thải rắn

Xử lý chất thải rắn của 11 huyện, thành phố

 

 Các huyện, thành phố

Năm 2011

15.000

15.000

 

4.13

Tiêu huỷ thuốc BVTV

Xử lý

triệt để

Tiêu huỷ thuốc BVTV quá hạn SD, thuốc cấm lư­u hành do các lực lư­ợng thu giữ

5000Kg

Sở NN & PT Nông thôn

Năm 2011

300

300

 

4.14

Công tác đột xuất do thiên tai, sự cố môi trư­ờng

 

 

 

 

Năm 2011

500

500

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

       52.616

           52.616

Trong đó, xin Trung ương hỗ trợ 14.058 triệu đồng

 

UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Văn Bình

 

 

 

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn