Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Dự thảo quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Thứ Năm, 01/12/2016 - 09:30

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:        /2016/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày       tháng       năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập

Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6  năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số      /TTr-STP ngày     /            /2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập

Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /2016 /QĐ-UBND ngày     tháng      năm 2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng: Các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

3. Việc xét duyệt và tính điểm tính từ cao xuống thấp và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.

 

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM TÍNH CHO CÁC TIÊU CHÍ

 

Điều 3. Các tiêu chí và thang điểm cho các tiêu chí xét duyệt hồ sơ

1. Tiêu chí xét duyệt.

a) Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng;

b) Tiêu chí về công chứng viên;

c) Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng;

d) Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ.

2. Thang điểm chấm cho các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này theo thang điểm 100, cụ thể:

a) Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng, tối đa 30 điểm;

b) Tiêu chí về công chứng viên tối đa 30 điểm;

c) Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng tối đa 25 điểm;

d) Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ tối đa 15 điểm.

Điều 4. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng.

2. Tiêu chí tính điểm cụ thể

a) Trụ sở của Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên sáng lập được tính 20 điểm. Trường hợp thuê, mượn theo hợp đồng thì tính 10 điểm.

b) Nơi tiếp người yêu cầu công chứng có diện tích từ 30m2 trở lên được tính 05 điểm.

c) Nơi lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích từ 30m2 trở lên được tính 05 điểm.

Điều 5. Tiêu chí về Công chứng viên

1. Về số lượng công chứng viên:

a) Có từ 02 đến 03 công chứng viên hợp danh được tính 15 điểm.

b) Có từ 04 công chứng viên hợp danh trở lên được tính 20 điểm.

2. Về thời gian hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng:

a) Thời gian hành nghề từ 02 năm đến dưới 05 năm được tính 05 điểm;

b) Thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên được tính 10 điểm.

Điều 6. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ:

a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng trung cấp luật được tính 03 điểm;

b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên được tính 05 điểm;

c) Trường hợp có nhiều nhân viên nghiệp vụ thì tổng điểm của tiêu chí này không quá 16 điểm.

2. Có nhân viên kế toán có bằng trung cấp kế toán trở lên được tính 03 điểm

3. Có nhân viên công nghệ thông tin hoặc có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động được tính 03 điểm.

4. Có nhân viên làm công tác lưu trữ có bằng trung cấp lưu trữ trở lên được tính 03 điểm.

5. Các trường hợp nhân sự quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chỉ được tính điểm khi trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo tài liệu chứng minh.

Điều 7. Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ

1. Tiêu chí về diện tích trông giữ xe

a) Có diện tích giữ xe từ 30m2 trở lên được tính 05 điểm.

b) Địa điểm trông giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông được tính 05 điểm.

2. Có phương án, trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật được tính 05 điểm.

 

Chương III

CÁCH THỨC XÉT DUYỆT, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

 

Điều 8. Nộp và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 9. Cách thức chấm điểm

1. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản.

2. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đảm bảo đáp ứng đủ 04 tiêu chí xét duyệt và đạt từ 50 điểm trở lên. Hồ sơ được chọn là hồ sơ đạt điểm cao nhất trong số hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau:

a) Hồ sơ có số điểm về tổ chức nhân sự cao hơn (số điểm về nhân sự ưu tiên theo thứ tự: Công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên lưu trữ).

b) Trường hợp các Hồ sơ nêu tại điểm a Khoản này có số điểm bằng nhau thì sẽ ưu tiên xét duyệt cho hồ sơ có điểm số về cơ sở vật chất cao hơn.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sau khi có Quyết định thành lập Văn phòng công chứng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra các nội dung được trình bày trong Đề án, nếu Văn phòng công chứng không đảm bảo được các nội dung thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

2. Trường hợp Văn phòng công chứng đang hoạt động có yêu cầu thay đổi trụ sở thì Sở Tư pháp hướng dẫn Văn phòng công chứng phải đảm bảo tiêu chí về trụ sở theo quy định trước khi thay đổi trụ sở.

3. Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 11. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

2. Việc giải quyết khiếu nai, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

Đính kèmDung lượng
Quyet dinh ban hanh tieu chi xet duyet.doc75 KB

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn