Liên kết Websites
Sở Ban ngành, Huyện thị
Thống kê truy cập



myspace tracker

Quyết định và Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn

Thứ Năm, 03/11/2016 - 07:33

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

Số:        /2016/QĐ-UBND

            Lạng Sơn, ngày          tháng 11  năm 2016

 

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế về đào tạo, bồi dưỡng

cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH  LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về đào tạo, bồi dưỡng viên chức;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số   /TTr-SNV ngày  tháng 11 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như  Điều 3;

- Bộ Nội vụ;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- CT, PCT HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- VP Đoàn đại biểu QH tỉnh;

- VP HĐND tỉnh;

- TT HĐND các huyện, thành phố;

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- PVP, các Phòng CV, HCTC;

- Lưu: VT, (TTD).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

 

DỰ THẢO

 

 

QUY CHẾ

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Quyết định số:     /2016/QĐ-UBND ngày /11/2016

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, hình thức, tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm, quyền lợi, chế độ, chính sách và trình tự, thẩm quyền tổ chức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác  trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Ngoài các nội dung quy định của Quy chế này, các quy định khác về đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thuộc cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận tổ quốc, các cơ quan và bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

3. Người làm việc tại Hội đặc thù được giao biên chế, kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

4. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

5. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc nhân viên, thừa hành phục vụ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được hưởng lương như công chức, viên chức cùng vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận tổ quốc, các cơ quan và bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

7. Các đối tượng khác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh.

(Các đối tượng trên được gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc của trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

2. Cán bộ quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

 3. Trong trường hợp được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị hoặc theo kế hoạch chung của tỉnh được áp dụng một số nội dung theo quy định tại Quy chế này.

Điều 4. Mục tiêu, nguyên tắc

1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo chuẩn hoá, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ; trang bị kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp; ngoại ngữ, tin học; hội nhập quốc tế và kỹ năng, phương pháp làm việc nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực quản lý, điều hành, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ công tác.

2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

a) Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng giai đoạn; phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, vị trí lãnh đạo quản lý;

b) Gắn đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch, kế hoạch bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả trong quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định (kể cả tự đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài giờ hành chính, cá nhân tự chi trả các khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng);

d) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức chủ động đăng ký các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng thông qua các khóa ngoài giờ hành chính, không ảnh hưởng tới tiến độ, kế hoạch công việc với chủ trương xã hội hóa về chi phí đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức đã được bổ nhiệm giữ các chức vụ Lãnh đạo, quản lý; đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức chưa đạt chuẩn về trình độ, các văn bằng, chứng chỉ theo quy định về tiêu chuẩn vị trí việc làm phải đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn với chủ trương xã hội hóa về kinh phí;

e) Đảm bảo tính liên tục, ổn định, không ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức có cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

g) Tổ chức triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo tính thống nhất, hợp lý, hiệu quả, không chồng chéo về nội dung, chương trình, về thời gian tổ chức triển khai; kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

h) Đảm bảo tính tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; phát huy nguồn lực từ các các cơ quan trung ương, các tổ chức ngoài nhà nước phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

i) Hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức phải được đánh giá theo quy định; kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức phải gắn với đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

k) Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phải đúng quy định pháp luật (kể cả các nguồn kinh phí từ chương trình Đề án trung ương và các nguồn kinh phí khác ngoài dự toán ngân sách nhà nước được giao).

Điều 5. Nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

1. Đào tạo

Là loại hình đào tạo được gắn với việc cấp văn bằng theo quy định và các loại văn bằng tương ứng do nước ngoài cấp, gồm các bậc đào tạo sau:

a) Đào tạo sau đại học (gồm trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ và tương đương): Thực hiện cho tất cả các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;

b) Đào tạo trình độ  đại học, cao đẳng, trung cấp;

c) Đào tạo cao cấp, trung cấp, sơ cấp lý luận chính trị.

2. Bồi dưỡng

Bồi dưỡng để trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc, chuẩn hoá theo tiêu chuẩn vị trí việc làm được gắn với việc cấp chứng chỉ, chứng nhận khi kết thúc khoá bồi dưỡng hoặc bồi dưỡng thường xuyên bắt buộc hàng năm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng phục vụ hoạt động chức trách nhiệm vụ, công vụ, hoạt động nghề nghiệp theo quy định của từng vị trí việc làm, bồi dưỡng gồm các nội dung sau:

a) Bồi dưỡng về lý luận chính trị;

b) Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh;

c) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;

d) Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch đối với công chức;

đ) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

e) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, quản lý nhà nước;

g) Bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế;

h) Bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức công nghệ thông tin;

i) Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số;

k) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và các kiến thức bổ trợ khác trong hoạt động công vụ;

l) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm theo quy định[1].

m) Bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình hợp tác quốc tế;

n) Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân và  các nội dung bồi dưỡng, tập huấn khác theo yêu cầu của tỉnh.

3. Hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

a) Đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các khoá học tập trung, không tập trung, từ xa, học trong và ngoài giờ hành chính, trong kế hoạch, ngoài kế hoạch và hội thảo, thực tập ở trong và ngoài nước;

b) Đào tạo, bồi dưỡng dài hạn là các khoá học có thời gian học từ 01 tháng trở lên (tính  từ ngày khai giảng đến khi kiểm tra, đánh giá, kết thúc khoá học);

c) Bồi dưỡng ngắn hạn là các khoá học có thời gian học dưới 01 tháng;

d) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu, lựa chọn hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với từng đối tượng đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các khoá đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo, gắn lý luận với thực tiễn, tăng cường hoạt động đối thoại, trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.

 

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI  CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn để cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung

a) Đã được tuyển dụng vào công chức, viên chức, trong biên chế hoặc trong tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao;

b) Có trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo hoặc vị trí việc làm phù hợp với nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng;

c) Trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gắn với sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị;

d) Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công tác và ý thức tổ chức kỷ luật cao;

đ) Không trong thời gian xem xét kỷ luật, đình chỉ công tác, đối tượng bị điều tra, kiểm tra, trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang nghỉ chế độ chính sách theo quy định;

e) Có đủ sức khỏe và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của từng khóa đào tạo, bồi dưỡng;

g) Chưa được cử tham gia đồng thời một khóa đào tạo, bồi dưỡng khác;

h) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài không thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học

Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung theo quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

a) Đối với công chức, phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong các cơ quan, tổ chức của nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc); không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo lần đầu. Trong trường hợp quá 40 tuổi, nếu đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn khác quy định tại Khoản 2 điều này, cá nhân được cử đi đào tạo ngoài kế hoạch, học tập ngoài giờ hành chính và phải tự chi trả các khản kinh phí đào tạo;

b) Chuyên ngành đăng ký đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhiệm hoặc phù hợp với chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị nơi công tác;

c) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với công chức và ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo đối với viên chức sau khi kết thúc khóa đào tạo;

d) Có 03 năm liền kề năm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định về đánh giá xếp loại công chức, viên chức của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Có năng lực và trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Đối với các trường hợp trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đang học sau đại học thì được tiếp tục học và có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức. Việc đào tạo không được ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tự chi trả các khoản kinh phí để tiếp tục theo học;

g) Phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trước khi đi dự tuyển;

i) Không áp dụng Khoản 2 Điều này đối với các trường hợp đào tạo theo các chương trình hợp tác với nước ngoài do Chính phủ, các cơ quan trung ương ký kết và chương trình liên kết hợp tác quốc tế của tỉnh.

3. Đào tạo Đại học, cao đẳng, trung cấp

Việc cử đi đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện theo nguyên tắc:

a) Chỉ thực hiện cử đi tạo đối với công chức, viên chức thuộc đối tượng đào tạo lại trong trường hợp cơ quan, đơn vị được kiện toàn tổ chức, sắp xếp lại hoặc đào tạo đạt chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã thuộc khu vực II, khu vực III thuộc tỉnh;

b) Đào tạo để tạo nguồn đạt chuẩn theo quy định đối với chức danh Trưởng Công an cấp xã, Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và các chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác theo yêu cầu của tỉnh;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nghề nghiệp viên chức nhưng chưa đạt chuẩn hoặc đào tạo để nâng cao trình độ, để nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì phải thực hiện đào tạo ngoài kế hoạch, không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phải tự chi trả các khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

a) Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào đều phải đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ và ngạch, chức danh đó;

b) Có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hành vi của mình trong thời gian được cử đi học; phải cung cấp cho cơ quan, đơn vị địa chỉ liên lạc của mình và của cơ sở đào tạo tại nước ngoài;

c) Chấp hành tốt nội quy, quy chế và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập;

d) Sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức báo cáo kết quả học tập và sao gửi văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và bổ sung hồ sơ theo quy định;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức đang tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

e) Trường hợp theo yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng phải kéo dài thời gian học tập hoặc không theo hết khóa học, cán bộ, công chức, viên chức đi học phải báo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để xem xét, quyết định gia hạn hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn. Việc kéo dài thời gian học tập sau khi có quyết định gia hạn của cơ quan, đơn vị theo có thẩm quyền. Hết thời hạn ghi trong quyết định gia hạn, công chức, viên chức đi học phải trở về cơ quan, đơn vị công tác.

g) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ở nước ngoài thực hiện theo các quy định hiện hành khác.

2. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp sử dụng, quản lý

a) Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài;

b) Sắp xếp, bố trí công việc đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức có được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoàn thành chương trình học;

c) Theo dõi, kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức  để làm cơ sở cho việc đánh giá, phân loại và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng hàng năm;

d) Định kỳ báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do cơ quan, đơn vị được giao tổ chức hoặc có cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Lập thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền  thanh toán kinh phí hỗ trợ, khuyến khích sau khi kết thúc khóa học (nếu có).

Điều 8. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước

a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;

b) Trong thời gian được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định;

c) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

d) Được biểu dương, khen thưởng nếu đạt kết quả giỏi, xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo (nếu có) sau khi kết thúc khoá đào tạo nếu được cử đi đào tạo diện trong kế hoạch, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND và trình độ, chuyên ngành đào tạo nằm trong danh mục trình độ, chuyên ngành khuyến khích đào tạo của tỉnh Lạng Sơn theo từng giai đoạn.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục và được hưởng chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

Điều 9. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Việc chọn, cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên cơ sở về chỉ tiêu được phân bổ, trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

2. Trường hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn đi học nhiều hơn số chỉ tiêu được cử đi học thì sẽ thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau: chức vụ Lãnh đạo, quản lý, trong quy hoạch, thời gian giữ ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức, thâm niên công tác, thành tích công tác, công chức, viên chức là nữ, độ tuổi.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự liên hệ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thì được xem xét để cử đi dự tuyển sau khi được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp đồng ý.

4. Các trường hợp không đủ điều kiện được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng có nguyện vọng đi học, tự chi trả kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính sẽ được hỗ trợ về các thủ tục liên quan (nếu có đề nghị) sau khi có báo cáo và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp đồng ý.

5. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi dự tuyển nhưng không dự thi (trừ trường hợp có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận) hoặc không trúng tuyển sẽ không được cử đi dự tuyển các khóa đào tạo tương tự trong thời gian tối thiểu 12 tháng tiếp theo.

Điều 10. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng khi chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý hoặc vi phạm quy chế đào tạo, bồi dưỡng mà bị buộc thôi học hoặc tự ý thôi học, tuỳ theo mức độ, bị xử lý kỷ luật, phê bình, đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ, hạ danh hiệu thi đua, khen thưởng và phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định.

 

Chương III

KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 11. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng từ  các nguồn:

a) Từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng;

b) Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

c) Kinh phí từ hỗ trợ từ các chương trình, dự án phối hợp, liên kết đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài;

d) Kinh phí trong dự toán ngân sách, từ các nguồn thu hợp pháp theo quy định, từ hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Từ các nguồn đóng góp của các tổ chức, của cán bộ, công chức đi học và nguồn kinh phí khác (nếu có).

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành

Điều 12. Thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong kế hoạch, được tạm ứng và thanh toán để hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

a) Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thông báo, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo (ghi rõ các khoản học phí, tài liệu phải nộp cho cơ sở đào tạo và thời gian tập trung học tập);

c) Chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính có liên quan đến các Khoản trợ cấp đi học;

d) Bản sao Bằng tốt nghiệp, chứng chỉ (chứng nhận) hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 13. Bồi hoàn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Bồi hoàn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các trường hợp công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và đào tạo trong nước từ trình độ trung cấp trở lên.

2. Việc bồi hoàn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và các chi phí khác theo quy định trong các trường hợp sau:

a) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng hoặc bị đình chỉ học tập; tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng;

b) Tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan;

c) Tự ý bỏ việc, xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc xin chuyển công tác trong thời gian cử đi đào tạo, bồi dưỡng, gồm:

- Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng;

- Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để làm công việc không phù hợp với trình độ, chuyên ngành được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng mà không chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền hoặc tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển công tác khỏi khu vực nhà nước thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh vì lý do cá nhân hoặc chưa công tác đủ thời gian yêu cầu phục vụ theo quy định, vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên) nhưng bỏ việc, xin thôi việc hoặc chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng mà chưa phục vụ đủ thời gian yêu cầu phục vụ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ BỒI HOÀN KINH PHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 14. Trình tự thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và tương đương

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức viên chức:

a) Thông báo công khai kế hoạch và phê duyệt danh sách các cá nhân dự kiến cử đi đào tạo trong năm;

b) Trên cơ sở thông báo chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền hoặc thông báo chiêu sinh của cơ sở đào tạo, xem xét quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia thi tuyển hoặc xét tuyển;

c) Sau khi có thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo hoặc cơ quan có thẩm quyền, quyết định cử đi đào tạo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cử đi đào tạo.

2. Đối với các trường hợp được cử tham gia các khoá bồi dưỡng

a) Đối với các khoá bồi dưỡng có Thông báo phân bổ chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền hoặc Thông báo của cơ sở đào tạo

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo công khai nội dung, chỉ tiêu của khóa học và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơn vị theo kế hoạch; tổng hợp danh sách, tổ chức xét chọn, cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia khoá bồi dưỡng hoặc lập danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tham gia khoá bồi dưỡng;

Trường hợp đặc biệt do yêu cầu của khóa bồi dưỡng cần cử đích danh công chức, viên chức đi học, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo trực tiếp cho cá nhân và quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia khoá bồi dưỡng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Đối với các khoá bồi dưỡng do cá nhân tự liên hệ

Trên cơ sở Thông báo của cơ sở đào tạo, căn cứ vào kế hoạch, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được công khai và vị trí việc làm cụ thể, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định tham gia khoá bồi dưỡng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định;

Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không có nhu cầu hoặc không trong kế hoạch, nếu cá nhân có nhu cầu bồi dưỡng, thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và phải tự chi trả các khoản kinh phí bồi dưỡng.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký dự tuyển, đề nghị cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển hoặc phỏng vấn xét tuyển đào tạo

Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi tuyển, phỏng vấn xét tuyển các khoá đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và tương đương gồm:

a) Đơn xin dự thi, trong đó nêu rõ: năm sinh, chức danh công chức, viên chức, thời gian công tác, nhiệm vụ đang đảm nhiệm, chuyên ngành đã tốt nghiệp, chuyên ngành đăng ký dự thi, thời gian đi học nếu trúng tuyển;

b) Văn bản đề xuất cử công chức, viên chức đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng;

c) Thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo.

2. Hồ sơ đề nghị cử đi đào tạo

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và tương đương gồm:

a) Văn bản của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo (trong đó nêu rõ: năm sinh, chức danh, ngạch công chức, viên chức, thời gian công tác, vị trí việc làm đang đảm nhiệm, kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức trong 03 năm gần nhất, chuyên ngành đã tốt nghiệp, chuyên ngành đăng ký đào tạo, thời gian đào tạo, hình thức đào tạo, đề xuất hưởng chế độ khuyến khích sau khi kết thúc khoá đào tạo,… và một số nội dung khác theo yêu cầu);

b) Đơn xin đi học và cam kết của cá nhân tiếp tục về phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương sau khi hoàn thành khoá đào tạo;

c) Bản Phô tô copy: Quyết định tuyển dụng của cán bộ, công chức, viên chức; bằng tốt nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo;

d) Thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo;

đ) Sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức (theo mẫu 2c-BNV/2008);

e) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định;

g) Các tài liệu khác theo yêu cầu của khóa đào tạo.

3. Hồ sơ đề nghị cử đi bồi dưỡng

Đối với các khoá bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, tuỳ từng trường hợp cụ thể (theo yêu cầu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan quản lý), cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức quyết định cử theo thẩm quyền hoặc gửi danh sách, hồ sơ (nếu có) đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cử tham gia bồi dưỡng.

Điều 16. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng và thu hồi bồi hoàn kinh phí đào tạo

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong các trường hợp sau:

a) Theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng:

- Cử đi đào tạo sau đại học, gia hạn đào tạo sau đại học ở trong nước và ở nước ngoài;

- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tương tương trở lên;

- Bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương đương hạng I trở lên;

-  Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý Lãnh đạo cấp sở và tương đương trở lên, Lãnh đạo cấp huyện và tương đương trở lên;

b) Theo đối tượng

- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ quản lý sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ;

- Cấp trưởng, cấp phó các Sở, Ban, ngành, đơn vị thuộc Uỷ Ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ quản lý.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý:

- Dự thi tuyển hoặc phỏng vấn dự tuyển, xét tuyển đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp;

- Cử đi đào tạo, gia hạn đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp;

- Tham gia các khoá bồi dưỡng ngoài những nội dung, đối tượng quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này.

b) Quyết định thành lập Hội đồng xét bồi hoàn chi phí đào tạo và thu hồi kinh phí để nộp vào kho bạc nhà nước theo quy định.

3. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh

Thẩm quyền, trình tự cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2016 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng – an ninh.

4. Đối với các khoá bồi dưỡng ở nước ngoài

Thẩm quyền, trình tự cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng, tập huấn ngắn ngày ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Lạng Sơn.

5. Đối với bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Triệu tập bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Thường tực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Triệp tập bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Chương V

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 16. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối chính quyền thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.

Điều 17. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo giai đoạn

a) Căn cứ quy hoạch về phát triển nhân lực của ngành, của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thực tế, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo giai đoạn hoặc định kỳ 05 năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện;

b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của tỉnh (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); tổ chức, hướng dẫn thực hiện và chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng.

2. Đối với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được phê duyệt, số lượng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, các lớp đào tạo, tập huấn đã tổ chức; đồng thời tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm tiếp theo trên trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch theo giai đoạn hoặc định kỳ đã được phê duyệt và tình hình thực tế (gồm chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng theo các nội dung, nhu cầu tổ chức mở các khoá đào tạo, bồi dưỡng, nguồn kinh phí thực hiện,….) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30/9 hàng năm.

b) Trên cơ sở Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Tỉnh uỷ và nhu cầu thực tế về đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan tổng hợp, thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trước ngày 31/12 của năm trước năm kế hoạch; đồng thời, đề xuất biện pháp xử lý các cơ quan, đơn vị không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định;

c) Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành kế hoạch để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo kế hoạch đã được phê duyệt và báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo điểm a, khoản 2 điều này.

3. Về tổ chức đào tạo

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hoặc phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định;

b) Trong trường hợp trực tiếp tổ chức các khoá bồi dưỡng với thời gian từ 05 ngày trở lên (không phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ), thì cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì phải cấp chứng nhận cho các học viên;

c) Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo theo đúng đối tượng, nội dung, chương trình, tiến độ đã phê duyệt.

Điều 18. Về giảng viên, báo cáo viên

1. Giảng viên, báo cáo viên gồm giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (gồm giảng viên trong nước, giảng viên nước ngoài); cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và tương đương trở lên, người được mời thỉnh giảng có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với giảng viên, báo cáo viên

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, trung thành với nhà nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Có kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Có phương pháp sư phạm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

3. Giảng viên, báo cáo viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng cập nhật thông tin, kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành.

Điều 19. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhằm cung cấp thêm thông tn về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

2. Nội dung đánh giá gồm:

a) Chất lượng của chương trình, nội dung; mức độ phù hợp giữa chương trình, nội dung với đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng (yêu cầu tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý, yêu cầu vị trí việc làm, ….);

b) Chất lượng của đội ngũ giảng viên, báo cáo viên;

c) Chất lượng của học viên tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng;

d) Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chất lượng cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của học viên và hiệu quả sau đào tạ, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

3. Việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan, đơn vị được giao chủ trì trực tiếp tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng; do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc đánh giá qua công tác điều tra xã hội học, thuê cơ quan, tổ chức đánh giá độc lập.

4. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.

Điều 20. Chế độ kiểm tra, khen thưởng và xử lý trách nhiệm

Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Quy chế, kế hoạch, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định; nếu phát hiện sai phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời; đồng thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định các cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán cộ, công chức cấp xã (đối với cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt.

2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ tiêu đào tạo hàng năm đã được phê duyệt.

3. Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng quy hoạch, theo kế hoạch được phê duyệt, đúng ngành, đúng lĩnh vực và bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, vị trí việc làm. Theo dõi, quản lý và đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

4. Phối hợp với Sở Nội vụ, trường chính trị Hoàng Văn Thụ và các cơ quan liên quan cử giảng viên kiêm chức, biên soạn tài liệu bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.

5. Trực tiếp quản lý và lập thủ tục thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ hàng năm theo quy định.

6. Báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý cho Sở Nội vụ và các cơ quan quản lý cấp trên theo định kỳ hoặc đột xuất; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

Điều 22. Sở Nội vụ

Ngoài thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 21 của Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài) bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Thẩm định kế hoạch, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.

4. Phối hợp với Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đã được phê duyệt,  điều chỉnh, bổ sung nội dung, chương trình, điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phân bổ phù hợp với tình hình thực tế.

5. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợp, báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.

6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức các hoạt động thi đua và khen thưởng, kỷ luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành.

7. Thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành theo quy định; phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan đề xuất đội ngũ giảng viên kiêm chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành, theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.

8. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích và chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn theo quy định

9. Thẩm định, thống nhất về nội dung, chương trình, đối tượng và định mức học phí thu của học viên đối với các lớp bồi dưỡng ngoài kế hoạch, do cán bộ, công chức, viên chức tự túc chi phí đối với Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện hiện theo chức năng, thẩm quyền trên cơ sở nguyên tắc cạnh tranh

10. Hàng năm được trích một tỷ lệ kinh phí trong tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức để chi cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; hội nghị sơ kết, tổng kết; hoạt động kiểm tra, khen thưởng; tổ chức trao đổi, khảo sát công tác đào tạo trong nước và ngoài nước...).

Điều 23.  Sở Tài chính

Ngoài thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 21 của Quyết định này đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, Sở  Tài chính là cơ quan đầu mối, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, phân bổ và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh và có trách nhiệm:

1. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ tổng hợp kế hoạch, lập dự toán chi ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của tỉnh.

4.  Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định.

Điều 24. Trách nhiệm của Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt đúng tiến độ.

3. Đảm bảo nội dung, chương trình đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

4. Liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác để mở các lớp do trường hoặc trung tâm không thể đảm nhận được.

5. Chấp hành việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định tài chính.

6. Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

7. Nghiên cứu biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo kỹ năng chuyên ngành theo chức danh và các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo định kỳ hàng quý, năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Ngoài thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 21 của Quyết định này đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm:

1. Sở Ngoại vụ

a) Phối hợp với các cơ quan chức năng huy động nguồn tài trợ của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

b) Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan bảo vệ chính trị nội bộ trong việc giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh; theo dõi, phối hợp quản lý các đối tượng cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính  và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện công tào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các Đề án, chương trình dử dụng nguồn kinh phí từ các cơ quan Trung ương (nếu có)

3. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ công chức và người hoạt động không chuyên trách công tác trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh ở cấp xã, đáp ứng yêu cầu về đảm bảo, giữ vững ổn định tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng tại cơ sở.

Điều 26. Về triển khai, hướng dẫn thực hiện

Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thống nhất thực hiện Quy chế này; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 


[1] Thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/l năm; 01 tuần được tính bằng 05 ngày học, 01 ngày học 08 tiết. Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng khác nhau, hội thảo, hội nghị về công tác đào tạo, bồi dưỡng được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm.

 

Đính kèmDung lượng
DuThao_QuyChe(GopY_28_10_2016).DOC165.5 KB
DuThao_QD_BanHanhQuyChe.DOC41.5 KB

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn