Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 (28/KH-UBND)

Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng


KẾ HOẠCH

Thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro

thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020.

 

 

Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

Thực hiện Công văn số 4270/BNN-ĐĐ ngày 24/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng kế hoạch quốc gia thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 với nội dung như sau:

 

I. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG:

1.Tổng quan về tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh:

  Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 8.323 km2, địa hình khá phức tạp, trên 40% diện tích là đồi núi có độ dốc lớn hơn 25%. Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ít mưa, nhiều năm có sương muối. Mùa hè nhiều dông và mưa, chịu ảnh hưởng của bão; nhiệt độ trung bình năm từ 15 - 23o C, lượng mưa trung bình năm của Lạng Sơn phổ biến từ 1200 - 1600 mm. Lạng Sơn có mật độ lưới sông trung bình từ 0,6 - 1,2 km/km2, toàn tỉnh có 3 hệ thống sông chảy qua: Sông Kỳ Cùng (hệ thống sông Tây Giang); Sông Thương, Sông Hoá, Sông Trung và Sông Lục Nam (Hệ thống sông Thái Bình). Sông Phố cũ, Sông Đồng Quy (Thuộc hệ thống sông ngắn Quảng Ninh).

         Do các đặc điểm trên và do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu cho nên tình hình thời tiết khí hậu Lạng sơn thường diễn biến khá phức tạp, bão và áp thấp nhiệt đới, gió lốc, mưa đá, lũ, lũ quét, sạt lở đất đã gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản, các cơ sở về hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường. Trong 9 năm gần đây (2001 - 2009), thiệt hại do bão, lũ quét và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết 42 người, bị thương 108 người; trên 20.000 ngôi nhà và nhiều công trình hạ tầng khác bị ngập nước, sập đổ, hư hỏng, cuốn trôi; về nông nghiệp 18.179 ha lúa, hoa màu bị ngập nước, lũ cuốn trôi, hư hại; ước tổng giá trị thiệt hại về vật chất lên tới 379 tỷ đồng.

         Đối với tỉnh Lạng Sơn, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, đặc biệt là ngành nông nghiệp. Với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, xuống cấp; phát triển cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, trình độ dân trí còn thấp…Tất cả những khó khăn trên đã hạn chế khả năng ứng phó của người dân, đặc biệt là người nghèo trước những thảm hoạ do thiên tai gây ra như bão, lũ lụt, hạn hán,…làm tăng nguy cơ rủi ro trước thảm hoạ thiên tai. Để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, việc thực hiện kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là hết sức cần thiết và cấp bách.

2. Cơ cấu tổ chức ứng phó:

Hằng năm, Ban chỉ huy Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn (PCLB và TKCN) các cấp xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với tình hình, đặc điểm cụ thể của từng cấp, từng địa phương. Lực lượng xung kích tìm kiếm cứu nạn giao do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm thường trực, chủ trì cùng với Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh lập kế hoạch cụ thể chi tiết, sẵn sàng cơ động ứng cứu khi có tình huống thiên tai xảy ra.

Trong công tác tập huấn, đã chú trọng trong việc lựa chọn nội dung để đưa vào chương trình huấn luyện cho cán bộ, chiến sỹ, lực lượng dân quân những kiến thức cơ bản về thiên tai, bão, lũ quét, bệnh dịch… đảm bảo sự chỉ đạo và hiệp đồng giữa các lực lượng để đáp ứng kịp thời các yêu cầu tìm kiếm cứu nạn.

Quan tâm thường xuyên kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực của các lực lượng cứu hộ tại chỗ để kịp thời xử lý khi có tình huống xẩy ra, thực hiện tốt phương châm “ 4 tại chỗ”, điều động và tổ chức phối hợp với các lực lượng, các loại phương tiện của các đơn vị, tổ chức, cá nhân để thực hiện công việc phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn.

3. Nguồn lực ứng phó của địa phương:

Về nhân lực cơ bản có thể đáp ứng yêu cầu, nhưng về phương tiện, kinh phí  thì còn thiếu rất nhiều, trong những năm qua, được sự giúp đỡ của các Bộ, Ngành Trung ương, các loại phương tiện thiết bị phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn đã ngày càng được tăng cường nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu khi có thiên tai xáy ra.

Thu nhập của người dân còn thấp, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng khó khăn, vì vậy nguồn lực để ứng phó với thiên tai còn hạn chế.

4. Hiện trạng nhận thức của cộng đồng về giảm nhẹ thiên tai:

Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Lạng sơn do công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình,.. nhận thức của cộng đồng về thiên tai đã được nâng lên, nhất là thực tế khi có thiên tai xảy ra.

Tuy nhiên, do công tác tuyên truyền chưa được thường xuyên, liên tục và chưa có kế hoạch cụ thể, các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng do các tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ đã và đang triển khai tại địa phương vẫn còn rất hạn chế.

5. Các khu vực có nguy cơ cao ảnh hưởng của thiên tai:

Qua thu thập tài liệu và khảo sát điều tra trong những năm gần đây cho thấy thiên tai xảy ra ở Lạng Sơn chủ yếu là: lũ quét cục bộ, sạt lở bờ sông. Ngoài ra, gió lốc và mưa đá cũng thường xảy ra. Các vùng thường hay bị ảnh hưởng của thiên tai chủ yếu là các huyện Đình Lập, Lộc Bình, Cao Lộc, Văn Lãng, Tràng Định (dọc hai bên bờ ven sông Kỳ Cùng) và là Chi Lăng và Hữu Lũng (dọc 2 bờ sông Thương và sông Trung).

 

II. MỤC TIÊU:

1.  Mục tiêu chung:

 Nâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức có hiệu quả mô hình quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cấp, các ngành, nhất là chính quyền phường, xã, thị trấn và người dân sống ở khu vực thường xuyên và có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa do thiên tai gây ra, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền các cấp trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai: đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

- Các phường, xã, thị trấn ở các khu vực thường xuyên và có nguy cơ cao xảy ra thiên tai xây dựng kế hoạch phòng, tránh thiên tai có hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng lực lượng nòng cốt có chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, có lực lượng tình nguyện viên để hướng dẫn và hỗ trợ nhân dân trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

- Có 80% số dân các xã, phường, thị trấn thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được phổ biến kiến thức phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.

- Đưa kiến thức phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào chương trình đào tạo của trường học phổ thông.

 

III. QUY MÔ VÀ NHIỆM VỤ:

1. Hợp phần I: Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở tỉnh Lạng Sơn

Hoạt động 1.1:  Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh, hướng dẫn phù hợp và thống nhất về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp và ở tại cộng đồng.

Hoạt động 1.2:  Xây dựng và hoàn thiện bộ máy và phòng chống và quản lý thiên tai của cơ quan chuyên trách các cấp của tỉnh.

- Xây dựng bộ máy quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng: hình thành cơ cấu tổ chức, bộ máy chỉ đạo, cán bộ thực hiện công tác phòng chống lụt bão  và giảm nhẹ thiên tai;

- Đào tạo về lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các cán bộ chuyên trách.

Hoạt động 1.3:  Xây dựng hệ thống đào tạo về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thống nhất ở các cấp của tỉnh.

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng đội ngũ giáo viên, giảng viên về quản lý rủi ro thiên tai tại địa phưong, biên soạn tài liệu hướng dẫn;

- Xây dựng, hình thành lực lượng đội ngũ giảng viên:

* Cơ cấu tổ chức (cán bộ của Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, Hội Chữ thập đỏ,...)

* Hệ thống đào tạo (chương trình,...);

* Bộ phận thường trực.

Hoạt động 1.4:  Tham gia xây dựng bộ tài liệu đào tạo về chính sách, cơ chế thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (bao gồm cả bộ tài liệu  cho giảng viên và bộ tài liệu cho học viên).

Hoạt động 1.5:  Tham gia xây dựng bộ tài liệu đào tạo về các hoạt động triển khai quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp và cộng đồng (bao gồm cả bộ tài liệu  cho giảng viên và bộ tài liệu cho học viên).

Hoạt động 1.6:  Tổ chức đào tạo về chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp trong tỉnh;

Hoạt động 1.7: Tổ chức đào tạo về các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các đội ngũ giảng dạy quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp trong tỉnh;

- Tổ chức tập huấn cho các đội ngũ giảng dạy ở địa phương;

- Xác định chi phí cần thiết: Lương cho giảng viên, phụ cấp cho học viên, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên, giáo viên, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, thuê hội trường.

Hoạt đông 1.8:  Đưa chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho cơ quan chính quyền và đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng như một hoạt động thiết yếu trong chương trình, kế hoạch hoạt động về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai hàng năm ở các cấp;

Hoạt động 1.9: Trang bị công cụ hỗ trợ công tác phòng, chống lụt bão cho các cơ quan, chính quyền các cấp và bộ dụng cụ giảng dạy về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng dạy chuyên nghiệp;

- Trang bị các thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và hỗ trợ cho quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

- Trang bị các thiết bị văn phòng, thông tin phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão, xuồng cứu hộ, phao cứu sinh.

Hoạt động 1.10: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở cơ quan chuyên trách về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, thành phố;

 Cải tạo nâng cấp trụ sở cơ quan phụ trách giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh đáp ứng được yêu cầu tham mưu, quản lý về giảm nhẹ thiên tai.

 

2. Hợp phần 2: Tăng cường truyền thông giáo dục và nâng cao năng lực cho cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

Hoạt động 2.1: Thành lập nhóm triển khai thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại cộng đồng (do cộng đồng bầu chọn).

- Thành lập nhóm triển khai tại: Cấp tỉnh, huyện, xã;

- Thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền nắm bắt thông tin và tình hình thiên tai tại cộng đồng.

Hoạt động 2.2: Thiết lập bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương ở từng cộng đồng (do cộng đồng tự xây dựng dựa trên hướng dẫn của nhóm thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại công đồng); xây dựng pano bản đồ và bảng hướng dẫn các bước cơ bản về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai phù hợp cho từng cộng đồng (theo văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội của từng cộng đồng, nhóm cộng đồng).

- Điều tra, khảo sát thực địa tại các vùng bị ảnh hưởng thiên tai;

- Xác định vùng có nguy cơ;

- Lập bản đồ các loại hình thiên tai;

- Lập bản đồ xác định nguy cơ sạt lở bờ sông;

- Pano, bản đồ, áp phích, tờ rơi hướng dẫn về khu vực bị thiên tai, các biện pháp phòng, tránh thiên tai.

Hoạt động 2.3: Xây dựng sổ tay hướng dẫn triển khai các hoạt động cơ bản của cộng đồng về chuẩn bị, ứng phó và phục hồi ứng với từng giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai  cho phù hợp cho từng cộng đồng ( theo văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của từng cộng đồng, nhóm cộng đồng).

- Xây dựng sổ tay hướng dẫn, tờ rơi theo từng loại hình thiên tai của khu vực, cộng đồng.

Hoạt động 2.4:  Thu thập, cập nhập thông tin cho bản đồ thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương và được duy trì thực hiện hằng năm (thành viên cộng đồng thực hiện).

- Điều tra, thu thập, cập nhập thông tin về tình hình thiên tai các địa phương và đánh giá những vùng có nguy cơ thiên tai;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai.

          Hoạt động 2.5: Cộng đồng xây dựng kế hoạch hàng năm về phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng.

- Xác định mục tiêu, nội dung phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của từng năm;

- Xây dựng kế hoạch phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai;

- Đề ra các giải pháp cho phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng.

          Hoạt động 2.6: Các thành viên cộng đồng xây dựng kế hoạch phát triển của cộng đồng có lồng ghép biến đổi khí hậu.

- Xác định mục tiêu, nội dung;

- Xác định ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình thiên tai tại địa phương;

- Xây dựng kế hoạch phòng, chống và quản lý rủi ro thiên tai của từng năm tại địa phương;

- Các giải pháp cho phòng chống và quản lý rủi ro thiên tai của cộng đồng; người thực hiện.

Hoạt động 2.7:  Xây dựng kế hoạch diễn tập về phòng, và giảm nhẹ thiên tai tai cộng đồng hàng năm (bao gồm cả các trang thiêt bị và dụng cụ hỗ trợ)

- Xác định các loại hình thiên tai ở địa phương;

- Đưa ra các chương trình, kịch bản các tình huống thiên tai;

- Xây dựng các hệ thống, trang bị công cụ và thiết bị phục vụ cho việc diễn tập phòng chống thiên tai.

          Hoạt động 2.8: Thiết lập hệ thống cảnh báo, truyền tin sớm về thiên tai trong cộng đồng (bao gồm cả các trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ).

- Xây dựng các trạm cảnh báo, thông tin về thiên tai bao gồm các hệ thống thiết bị cảnh báo.

          Hoạt động 2.9: Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát các hoạt động về phòng, chống  và giảm nhẹ thiên tai trong cộng đồng.

- Xây dựng hệ thống đánh giá giám sát cho các cộng đồng địa phương;

- Cử cán bộ giám sát;

- Trang thiết bị phục vụ công tác giám sát.

Hoạt động 2.10: Các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thường xuyên được truyền bá thông qua trang Web, TV, đài báo, các pa no áp phích, tờ rơi,...

- Kiện toàn mạng lưới thông tin tuyên truyền;

- Biên tập các chương trình để phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai, đưa ra các cảnh báo, dự báo, biện pháp phòng chống thiên tai phù hợp đặc điểm từng khu vực;

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thiên tai.

Hoạt động 2.11: Xây dựng bộ tài liệu đào tạo về các hoạt động trong cộng đồng nhằm phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của cộng đồng (bộ tài liệu này sẽ bao trùm lên cả quá trình quản lý rủi ro thiên tai như chuẩn bị lập kế hoạch, các hoạt động ứng cứu trong thiên tai, các hoạt động về khôi phục và phục hồi sau thiên tai...).

Hoạt động 2.12: Tổ chức các lớp đào tạo hàng năm cho cộng đồng về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng (các hoạt động đào tạo, tập huấn này được tổ chức riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể trong giới tính, học sinh phổ thông, người lớn tuổi,...)

- Các địa phương tổ chức các lớp tập huấn cho các huyên, xã, thôn tại khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai;

- Giáo dục về phòng chánh thương tích trong thiên tai cho trẻ em;

- Tuyên truyền về thiên tai cho người cao tuổi;

- Mô hình trường học, ngôi nhà an toàn với thiên tai.

          Hoạt động 2.13: Tổ chức các buổi biểu diễn, kịch về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng nhân các ngày lễ của cộng đồng.

- Xây dựng các kịch bản về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai;

- Tổ chức diễn kịch tuyên truyền về giảm nhẹ thiên tai.

Hoạt động 2.14: Xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai cộng đồng

- Xây dựng các trường học, trạm xá, nhà ở tránh, trú phục vụ trong thời gian thiên tai;

- Hệ thống đường giao thông liên xã trong các khu vực có nguy cơ thiên tai.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh) là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Đề án theo kế hoạch và có trách nhiệm:

- Xác định mục tiêu, xây dựng nhiệm vụ, tính toán kinh phí cần thiết và đề xuất các giải pháp thực hiện hàng năm, 5 năm; phối hợp với Sở Kế hoạch-Đầu tư, Sở Tài chính chuẩn bị kinh phí, phê duyệt nội dung, kinh phí chi tiết và đề xuất phân bổ nguồn lực cho các Sở, Ngành và các huyện, thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đề án; làm đầu mối tại tỉnh liên hệ với các cơ quan đóng trên địa bàn về lĩnh vực này.

- Trên cơ sở các danh mục kế hoạch hành động của các địa phương xây dựng nhanh chóng rà soát, xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên, phân định nhiệm vụ cho các cơ sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức thực hiện.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Đề án của các địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, cân đối, bố trí từ ngân sách, tìm nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:  phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng, chống, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp biên soạn tài liệu và đưa nội dung về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở các trường phổ thông trong các giờ chính khóa hoặc ngoại khóa.

4. Các Sở, ban, ngành liên quan:  Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn, Uỷ ban nhân dân các cấp để tổ chức thực hiện đề án.

5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, các đoàn thể và các cơ quan báo, đài tỉnh:  Phối hợp với Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường thông tin, tuyên truyền, tham gia phổ biến hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho cộng đồng trên địa bàn tỉnh; ngoài sự đầu tư của Nhà nước, tổ chức vận động các doanh nghiệp cùng tham gia đóng góp nguồn nhân lực để triển khai kế hoạch này đạt hiệu quả cao.

6. UBND các huyện, thành phố:

- Xây dựng trương trình thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương mình.

- Chủ động huy động các nguồn lực bổ sung, lồng ghép với các hoạt động có liên quan đến cộng đồng dân cư vào quản lý rủi ro thiên tai, chương trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đạt được mục tiêu của kế hoạch.

- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả nguồn vốn của Đề án, thực hiện chống tham nhũng và thất thoát vốn của Đề án.

- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, trước hết người dân các khu vực thường xuyên bị thiên tai, có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, ý thức chủ động phòng, chống và tích cực tham gia các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai tai cộng đồng nhằm góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi thiên tai sảy ra.

- Xác định địa bàn xung yếu, nội dung ưu tiên thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện, mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định.

 

V. Kinh phÝ vµ ph©n kú giai ®o¹n thùc hiÖn ®Ò ¸n:

          1- Tổng kinh phí thực hiện đề án:     28.175 triệu đồng. Trong đó:

·       

Kinh phí thực hiện Hợp phần I:     5.925 triệu đồng.

·       

Kinh phí thực hiện Hợp phần II:  22.250 triệu đồng.

 

cấu nguồn vốn: Dự kiến kinh phí thực hiện được xác định từ các nguồn vốn sau đây:

-        

Vốn Ngân sách Trung ương:  22.540 triệu đồng ( chiếm 80%).

-        

Vốn Ngân sách địa phương:     5.635 triệu đồng ( chiếm 20%).

 

2- Giai đoạn thực hiện và phân kỳ đầu tư:

-        

Giai đoạn I từ năm 2010:                  1.950 triệu đồng .

-        

Giai đoạn II từ năm 2011 – 2015:   14.885 triệu đồng.

-        

Giai đoạn III từ năm 2016 – 2020:  11.340 triệu đồng.

           (Có phụ lục 1 về  tổng hợp kế hoạch và kinh phí thực hiện).

 

UBND tỉnh Lạng Sơn xin báo cáo Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  và các Bộ, Ngành Trung ương xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn