Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Kế hoạch Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2010 (27/KH-UBND).

Năm 2010 là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước như Đại lễ 1.000 năm Thăng Long- Hà Nội, Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội  toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đồng thời là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006 -2010





KẾ HOẠCH

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2010

               Năm 2010 là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước như Đại lễ 1.000 năm Thăng Long- Hà Nội, Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội  toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đồng thời là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006 -2010. Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu qủa Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010; Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (Hội đồng PHCTPBGDPL) tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch công tác PBGDPL năm 2010 như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Tiếp tục phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương đang có hiệu lực thi hành và những văn bản mới được ban hành trong năm 2010 đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ các đơn vị lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức tự giác chấp hành pháp luật, qua đó góp phần phát triển kinh tế-xã hội, phòng ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật.

    2. Công tác PBGDPL cần được thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất và thường xuyên từ tỉnh đến cơ sở với những nội dung, hình thức đa dạng, phù hợp với từng vùng, từng đối tượng; coi trọng công tác phối hợp đa ngành trong công tác PBGDPL, kết hợp chặt chẽ giữa PBGDPL với tổ chức thực thi pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật; lồng ghép PBGDPL với phong trào vận động quần chúng tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị, quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

    II. NỘI DUNG

    1. Nhiệm vụ trọng tâm    

1.1. Tập trung triển khai phổ biến các văn bản pháp luật sau: Luật Sửa đổi đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Hình sự; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Luật Lý lịch tư pháp; Luật Quốc tịch Việt Nam; Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Cán bộ, công chức; Luật Thi hành án dân sự; Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi); Luật Bảo hiểm y tế; Luật Khám chữa bệnh; Luật Người cao tuổi; Luật Đa dạng sinh học; Luật Dân quân tự vệ; Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Pháp lệnh dân số (sửa đổi)... kịp thời phổ biến các văn bản pháp luật sẽ được Quốc hội thông qua trong năm 2010.

Tiếp tục lựa chọn tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật trong những lĩnh vực liên quan trực tiếp và phục vụ cuộc sống của nhân dân, phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và những lĩnh vực được dư luận quan tâm hoặc có nhiều khiếu kiện, gây bức xúc trong xã hội...như: Bộ luật dân sự; Bộ luật lao động; Luật Đất đai; Luật Xây dựng; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Giao thông đường bộ; Luật Phòng, chống HIV/AIDS; Luật Cư trú; Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Doanh nghiệp; Luật Thương mại; Luật Biên giới quốc gia; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Bảo hiểm xã hội...

1.2. Chú ý tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành, các văn bản liên quan đến tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

          1.3. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới  và Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm đến năm 2010 theo Chỉ thị số 37/2004/CT-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý đến năm 2010 theo Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg ngày 10/3/2005; Chương trình hành động phòng chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách  dân số và kế hoạch hoá gia đình; Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020; các văn bản của trung ương và địa phương về cải cách thủ tục hành chính...

Ngoài việc phổ biến nội dung của các văn bản pháp luật nói trên, các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh và Hội đồng PHCTPBGDPL các huyện, thành phố có kế hoạch lồng ghép giữa PBGDPL với phổ biến các chính sách của Đảng, Nhà nước trong các lĩnh vực như: sản xuất nông, lâm, công nghiệp; hoạt động thương mại- du lịch - dịch vụ; giải quyết khiếu nại tố cáo và phong trào vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Tiếp tục đưa công tác PBGDPL hướng về cơ sở, chú trọng những địa bàn có nhiều khó khăn, vùng cao, vùng biên giới và vùng dân tộc ít người.

1.4. Tiến hành tổng kết 05 năm thực hiện Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ cụ thể    

2.1. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức:

Tập trung phổ biến sâu rộng Luật Cán bộ, công chức; Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Giao thông đường bộ; các văn bản pháp luật về cải cách thủ tục hành chính, hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chínhphủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước…

Đối với cán bộ, công chức cấp xã cần phổ biến thêm Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, ngân sách, thuế và các quy định liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cơ sở; các quy định về bảo đảm các quyền tự do, dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết khiếu nại- tố cáo; quy chế tiếp công dân và các văn bản pháp qui của địa phương; kết hợp phổ biến các kiến thức về quản lý Nhà nước, chính sách về phát triển kinh tế xã hội.

Riêng đối với cán bộ, công chức ở các xã biên giới cần tiếp tục phổ biến Luật Biên giới quốc gia, Luật An ninh quốc gia; Nghị định 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 68/ 2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Thoả thuận hợp tác biên phòng giữa Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 27/8/2007. Đối với cán bộ ở những nơi có nhiều  đồng bào tôn giáo cần tiếp tục phổ biến sâu nội dung của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân:

Phổ biến các văn bản pháp luật về dân sự; hình sự; đất đai; nhà ở; hôn nhân và gia đình; xây dựng; an toàn giao thông; chế độ, chính sách; khiếu nại - tố cáo; hộ tịch; hộ khẩu; dân số, kế hoạch hoá gia đình; xử lý vi phạm hành chính; bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình, phòng chống ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS…

Ngoài các văn bản pháp luật trên, đối với từng đối tượng cần tập trung phổ biến sâu rộng, cụ thể thêm các văn bản pháp luật như sau:

- Đối với nhân dân ở thành thị: phổ biến các văn bản pháp luật về thuế; kinh doanh; quản lý đô thị, quy hoạch đô thị; quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất; bảo vệ môi trường; phòng chống các tệ nạn xã hội; vệ sinh an toàn thực phẩm …

- Đối với nhân dân ở nông thôn: phổ biến các văn bản pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, trong đó chú trọng việc chuyển quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại – tố cáo; nghĩa vụ nộp thuế; bảo vệ các công trình thuỷ lợi; bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường; hợp tác xã;  giao dịch dân sự; hôn nhân và gia đình; hộ tịch, hộ khẩu; phòng chống các tệ nạn xã hội; bài trừ các hủ tục lạc hậu; chính sách về dân tộc, tôn giáo, lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, xoá đói, giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư.

- Đối với nhân dân ở vùng cao, vùng dân tộc ít người: phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; các trình tự, thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao dịch dân sự; hôn nhân và gia đình; hộ tịch; khiếu nại- tố cáo; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bài trừ các hủ tục lạc hậu… kết hợp với phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc, tôn giáo, xoá đói giảm nghèo.

- Đối với nhân dân ở các xã biên giới: cần chú trọng phổ biến thêm Luật Biên giới quốc gia; Luật An ninh quốc gia; Luật Quốc tịch Việt Nam... Nghị định 129/2006/NĐ-CP ngày 31/10/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; Nghị định 32/2005/Ngày 14/3/2005 về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các văn bản về phòng chống buôn bán phụ nữ trẻ em, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Kết hợp phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ưu đãi riêng đối với nhân dân ở biên giới.

- Đối với phụ nữ: tập trung phổ biến Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phòng chống HIV/AIDS và các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của phụ nữ trong mọi lĩnh vực.

2.3. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh, thiếu niên:

- Đối với thiếu niên, nhi đồng: phổ biến một số kiến thức pháp luật cơ bản  gắn với cuộc sống, học tập của các em; chú trọng phổ biến, giáo dục pháp luật về  quyền trẻ em như: quyền và nghĩa vụ học tập; quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ, pháp luật về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường…

- Đối với thanh niên: phổ biến Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự; Bộ Luật lao động; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Thanh niên; Luật Giao thông đường bộ; Luật Người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Phòng chống ma tuý; Luật Phòng chống HIV/AIDS; Luật Giáo dục...và những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực lao động, việc làm, vay vốn, đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế…

2.4. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong doanh nghiệp:

- Đối với người lao động trong các doanh nghiệp: phổ biến Bộ luật Lao động; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế; các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất khi vi phạm kỷ luật lao động, an toàn vệ sinh lao động, giải quyết tranh chấp lao động.

- Đối với người quản lý: phổ biến Bộ luật Lao động; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Doanh nghiệp; Luật Thương mại; Luật Đầu tư; Luật Cạnh tranh, Luật Phá sản doanh nghiệp; Luật Bảo hiểm xã hội; các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp, về hợp đồng, thuế, thương mại, tài chính, ngân hàng, hợp tác đầu tư, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, phá sản doanh nghiệp, công đoàn, kết hợp phổ biến các chủ trương, chính sách về hội nhập kinh tế quốc tế, quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước...

- Đối với cán bộ công đoàn trong doanh nghiệp: phổ biến các  quy định của pháp luật về thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, các quy định của pháp luật về công đoàn.

2.5. Phổ biến, giáo dục pháp luật và nhiệm vụ quốc phòng trong các đơn vị lực lượng vũ trang:

- Tăng cường phổ biến, giáo dục các chính sách pháp luật về nhiệm vụ quốc phòng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

- Trong lực lượng quân đội:  phổ biến các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quốc phòng, lĩnh vực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của vị trí công tác đang đảm nhiệm, địa bàn công tác; pháp luật về an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy…

Đối với lực lượng Bộ đội Biên phòng phổ biến thêm Nghị định 129/2006/NĐ-CP ngày 31/10/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; Nghị định 32/2005/ ngày 14/3/2005 về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thoả thuận hợp tác biên phòng giữa Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Quốc phòng nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 27/8/2007; các văn bản về phòng chống tội phạm, phòng chống buôn bán người, phòng chống ma tuý…

- Trong lực lượng Công an: phổ biến các văn bản pháp luật về: công an; an ninh quốc gia; lĩnh vực hình sự; tố tụng hình sự; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trách nhiệm bồi thường của nhà nước;  phòng chống các tệ nạn xã hội; xử lý vi phạm hành chính; xuất cảnh, nhập cảnh và các văn bản pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác...

III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền trong công tác PBGDPL theo nội dung Kết luận số 05-KL/TU ngày 14/9/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn về kết quả 05 năm thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 27/4/2004 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường công tác PBGDPL và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

2. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai có hiệu quả Chương trình PBGDPL của Chính phủ giai đoạn 2008-2012 và Chương trình hành động quốc gia PBGDPL và nâng cao ý thức chấp hành  pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010. Tiếp tục kiện toàn Hội đồng PHCTPBGDPL. Giao Sở Tư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các cơ quan hữu quan đẩy mạnh công tác PBGDPL hướng về cơ sở nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn, nhất là các xã vùng cao, vùng biên giới, vùng dân tộc ít người và các xã vùng đặc biệt khó khăn.

3. Củng cố, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

Tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát huy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng PHCTPBGDPL các cấp, đặc biệt là cấp  xã.

Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL các cấp và các Tổ cộng tác viên tuyên truyền pháp luật ở thôn, khối phố. Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ PBGDPL và kiến thức pháp luật cho đội ngũ này.

Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật để qua đó PBGDPL cho mọi tầng lớp nhân dân. Chỉ đạo bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ hoà giải ở cơ sở.

Đưa nội dung phổ biến pháp luật và vận động chấp hành pháp luật vào hoạt động của các đội thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích; hoạt động thông tin, chiếu bóng lưu động; hoạt động của các nhóm đồng đẳng. Phát huy vai trò của cán bộ công đoàn tại các doanh nghiệp trong việc phổ biến pháp luật cho người lao động.

4. Duy trì, đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả các hình thức PBGDPL

Tăng cường hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật, đổi mới phương pháp giới thiệu văn bản pháp luật mới theo hướng tăng cường trao đổi, thảo luận, giải đáp những thắc mắc, yêu cầu từ phía người nghe.

Đa dạng hoá các loại tài liệu PBGDPL dưới dạng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ như: đề cương tuyên truyền; sách hỏi đáp pháp luật; sổ tay pháp luật; lịch; tờ gấp pháp luật; pa nô, áp phích; băng cassette, đĩa CD PBGDPL...

Đẩy mạnh công tác PBGDPL thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;  nâng cao chất lượng các chuyên trang chuyên mục về PBGDPL trên Báo Lạng Sơn và Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh cơ sở vào công tác PBGDPL. Chú trọng áp dụng các hình thức PBGDPL mới như qua các trang tin điện tử, Internet, mạng máy tính nội bộ...

Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hoà giải ở cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ thành từ 85% trở lên. tằng cường hoạt động quản lý, khai thác tài liệu từ Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, từng bước đưa mô hình Tủ sách pháp luật đến các thôn, khối phố.

Duy trì việc PBGDPL lồng ghép thông qua các cuộc họp, các buổi sinh hoạt định kỳ hàng tháng, hàng quí của các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể, các câu lạc bộ, các hội nghề nghiệp. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến nội dung pháp luật theo chuyên đề pháp luật sao cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.

Đổi mới và đa dạng hoá các hình thức thi tìm hiểu pháp luật, giao lưu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể thao có lồng ghép nội dung pháp luật.

Tăng cường các hoạt động tuyên truyền PBGDPL thông qua các đội thông tin lưu động, cổ động trực quan.

5. Nâng cao chất lượng dạy và học pháp luật trong các nhà trường ở các cấp học, bậc học

Tiếp tục thực hiện tốt chương trình giáo dục pháp luật về an toàn giao thông theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo; bên cạnh chương trình giáo dục pháp luật chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoại khoá, có các hình thức phù hợp để học sinh, sinh viên được tham gia các hoạt động xã hội, tham dự các phiên toà xử án, nói chuyện về pháp luật, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật…đưa nội dung PBGDPL vào chương trình bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nhất là giáo viên dạy môn giáo dục công dân, đạo đức.

6. Đẩy mạnh việc tuyên truyền PBGDPL thông qua hoạt động thực thi pháp luật của các cơ quan Nhà nước như: hoạt động tiếp công dân, giải quyết, khiếu nại tố cáo; hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án dân sự của các cơ quan Công an, Kiểm sát, Toà án, Thi hành án; hoạt động quản lý giáo dục người phạm tội tại cộng đồng của UBND cấp xã; hoạt động thực thi công vụ của các cơ quan: Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Kiểm lâm, Thuế và chính quyền cơ sở.

7. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan tư pháp với các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh về công tác PBGDPL. Kết hợp công tác PBGDPL với việc thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện quy chế dân chủ, xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, khôi phục và phát huy văn hoá truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp ở từng cộng đồng dân cư, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

8. Gắn công tác PBGDPL với thi đua thực hiện tốt cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Triển khai mô hình sinh hoạt "Ngày pháp luật" trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn toàn tỉnh.

9. Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Hội đồng PHCTPBGDPL các cấp trong công tác PBGDPL.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh cần tiếp tục được kiện toàn củng cố và duy trì hoạt động thường xuyên, đảm bảo hiệu quả, thiết thực. Thành viên Hội đồng cần phát huy tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh, đơn vị trực thuộc trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch PBGDPL năm 2010 cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của ngành, đơn vị mình (xong trước 31/3/2010, trong đó chú trọng phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình đến các cán bộ, công chức và nhân dân. Bố trí kinh phí, cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác PBGDPL ở cơ quan, đơn vị mình.

Ngoài trách nhiệm chung trong công tác PBGDPL, các cơ quan đơn vị sau còn có trách nhiệm:

2.1. Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh giúp Hội đồng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện công tác PBGDPL năm 2010; định kỳ tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật cho báo cáo viên pháp luật tỉnh, cán bộ làm công tác pháp chế trong các sở, ban ngành, doanh nghiệp, cán bộ Tư pháp các huyện, thành phố; Biên soạn các loại tài liệu PBGDPL như: sách hỏi đáp pháp luật, sổ tay pháp luật, đề cương, băng cassette, đĩa CD, tờ gấp PBGDPL; Nghiên cứu tổ chức cuộc thi tìm hiểu về pháp luật và đề xuất mô hình sinh hoạt "Ngày pháp luật"; Phối hợp với các cơ quan hữu quan bảo đảm chất lượng nội dung công tác PBGDPL.

Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Hội đồng PHCTPBGDPL của Chính phủ về tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện tốt kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL.

2.2. Sở Văn hoá-Thể thao và Du lịch chỉ đạo tuyên truyền, PBGDPL thông qua các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, văn nghệ quần chúng, thông tin lưu động, chiếu bóng lưu động; xây dựng pa nô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền cổ động trực quan; đẩy mạnh hoạt động của các thiết chế văn hoá ở cơ sở; chỉ đạo thực hiện tốt công tác xây dựng cơ quan văn hoá; thôn, bản, khối phố văn hoá, gia đình văn hoá.

2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hướng dẫn công tác giảng dạy pháp luật trong các nhà trường; thường xuyên kiểm tra đánh giá việc dạy và học môn giáo dục công dân, đạo đức... trong các nhà trường. Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy pháp luật cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật trong các trường học.

2.4. Sở Tài chính trên cơ sở kế hoạch của các đơn vị, thẩm định cân đối kinh phí, lập dự toán trình UBND tỉnh xem xét cấp kinh phí cho công tác PBGDPL ở tỉnh. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới tham mưu giúp UBND cùng cấp cân đối ngân sách bảo đảm kinh phí chi cho công tác PBGDPL và công tác hoà giải ở cơ sở theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2.5. Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục về pháp luật, củng cố và phát triển lực lượng cộng tác viên viết tin, bài về pháp luật.

2.6. Sở Nội vụ phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc PBGDPL cho cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

          2.7. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên chủ động phối hợp các ban, ngành liên quan tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đẩy mạnh việc giám sát hoạt động thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức; kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo việc củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ hoà giải ở thôn, khối phố.

3. Hội đồng PHCTPBGDPL các huyện, thành phố Lạng Sơn

Trên cơ sở kế hoạch này và tình hình thực tế ở địa phương xây dựng kế hoạch công tác PBGDPL (xong trước ngày 31/3/2010) và tổ chức triển khai thực hiện PBGDPL cho các đối tượng thuộc địa bàn quản lý của mình. Tham mưu cho UBND cùng cấp kịp thời củng cố, kiện toàn Hội đồng PHCTPBGDPL, đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện và bố trí kinh phí chi cho công tác PBGDPL và công tác hoà giải cơ sở.

Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn kịp thời kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, cộng tác viên tuyên truyền pháp luật ở thôn, khối phố; các tổ hoà giải ở cơ sở; củng cố và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hoá ở cơ sở trong hoạt động PBGDPL; tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cho các hoà giải viên.

Làm tốt công tác kiểm tra, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết, thông tin báo cáo, thi đua khen thưởng trong công tác PBGDPL.

    

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

          1. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện công tác PBGDPL với Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh thông qua Sở Tư pháp (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20/6/2010, báo cáo năm gửi trước ngày 15/12/2010).

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả với UBND tỉnh và thường trực Hội đồng PHCTPBGDPL của Chính phủ.

Trên đây là Kế hoạch công tác PBGDPL năm 2010 của Hội đồng PHCTPBGDPL tỉnh Lạng Sơn, yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn