Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Tổng kết 10 năm công tác giáo dục quốc phòng an ninh (21/KH-UBND).

Thực hiện chỉ thị số 2009/CT-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 88/KH-BQP ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về tổng kết 10 năm thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh





KẾ HOẠCH

Tổng kết 10 năm thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

Thực hiện chỉ thị số 2009/CT-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 88/KH-BQP ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về tổng kết 10 năm thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng kế hoạch tổng kết như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

A. MỤC ĐÍCH

Đánh giá thực chất những việc đã làm được, chưa làm được, chỉ rõ những khuyết điểm, yếu kém, nguyên nhân, vướng mắc tồn tại trong 10 năm qua, rút ra bài học kinh  nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác giáo dục quốc phòng - an ninh ( GDQP-AN) trên địa bàn tỉnh; đề ra chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức  có hiệu quả công tác GDQP-AN trong tình hình mới. Sau tổng kết tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ cả về nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác GDQP-AN, đồng thời đề xuất với Đảng, Nhà nước xây dựng Luật Giáo dục quốc phòng - an ninh nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về GDQP-AN.

B. YÊU CẦU

1. Cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, phát huy vai trò tham mưu của Hội đồng GDQP-AN, cơ quan quân sự, công an; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác chuẩn bị để tổng kết đạt hiệu quả thiết thực, tiết kiệm, tránh phô trương hình thức hoặc coi nhẹ, làm sơ sài.

2. Đánh giá đúng các ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân mạnh yếu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác GDQP-AN ở đơn vị mình; đề ra những giải pháp cụ thể, sát thực, phù hợp với tình địa phương, đơn vị, cơ quan để tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDQP-AN.

II. NỘI DUNG TỔNG KẾT

A. Đặc điểm liên quan đến công tác GDQP-AN

1. Đặc điểm về địa lý, hành chính, dân cư, địa bàn tỉnh, huyện, xã (đối với các sở, ban ngành tỉnh, cơ quan tổ chức Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh: tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ của ngành thuộc lĩnh vực phân công) có liên quan đến nhiệm vụ GDQP-AN.

2. Đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội (dân số, dân tộc, tôn giáo, lịch sử, truyền thống cách mạng, cơ sở giáo dục và đào tạo, tiềm năng kinh tế, xã hội, chuyển dịch kinh tế, tăng trưởng kinh tế) có tác động đến thực hiện GDQP-AN, đến các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN.

3. Vị trí vai trò của tỉnh, huyện, xã các sở, ban ngành các cơ quan, tổ chức Trung ương đối với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên địa bàn.

4. Những yêu cầu GDQP-AN trong tình mới.

B. Kết quả thực hiện chỉ thị số 62-CT/TW, Chỉ thị số 12-CT/TW và Nghị định số 15/2001/NĐ-CP, Nghị định số 116/2007/NĐ-CP về GDQP-AN.

1. Kết quả quán triệt các văn bản của Đảng, chính phủ và các bộ ngành Trung ương, quân khu, địa phương về công tác GDQP-AN.

- Công tác tổ chức quán triệt ở các cấp, các ngành, cơ quan và đơn vị (bao nhiêu hội nghị, cấp tổ chức, số người, người chủ trì hội nghị);

- Nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp và của cán bộ đảng viên, các tầng lớp nhân dân đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và công tác GDQP-AN.

2. Kết quả ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác GDQP-AN và kế hoạch triển khai công tác GDQP-AN trong những năm qua của tỉnh, huyện, xã (cơ quan).

Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch và tổ chức thực hiện của cấp ủy và chính quyền các cấp về GDQP-AN: Số lượng và tính đúng đắn, hiệu quả của các văn bản (nêu một số văn bản tiêu biểu, số còn lại đưa vào phụ lục).

3. Kết quả hoạt động của Hội đồng GDQP-AN các cấp

a) Việc củng cố, kiện toàn Hội đồng.

b) Chất lượng các phiên họp Hội đồng, năng lực tham mưu, đề xuất giúp UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về nhiệm vụ GDQP-AN.

c) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng, cơ quan Thường Hội đồng.

d) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác GDQP-AN: Kiểm tra sơ kết, tổng kết, khen thưởng và xử lý các vi phạm.

4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN.

a) Kết quả thực hiện công tác GDQP-AN toàn dân

- Kết quả GDQP-AN  qua các phương tiện thông tin đại chúng (số lượng, thời lượng, chất lượng, hiệu quả sau thông tin, tuyên truyền GDQP-AN).

- Kết quả GDQP-AN  qua sinh hoạt lễ hội, giáo dục truyền thống.

- Kết quả GDQP-AN qua kết hợp báo cáo viên, sinh hoạt các đoàn thể quần chúng, cộng đồng dân cư và các hình thức khác được vận dụng ở từng cơ quan, địa phương.

b) Kết quả bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh (BDKTQP-AN) cho cán bộ đảng viên từ Trung ương đến cơ sở và các đối tượng khác (số liệu đã bồi dưỡng, chưa bồi dưỡng, tỉ lệ, có phụ lục kèm theo).

- Tham dự BDKTQP-AN của cán bộ đối tượng 1 do Trung ương triệu tập tại Học viện Quốc phòng.

- Kết quả BDKTQP-AN cho đối tượng 2 tại Trường Quân sự quân khu I, Trường Quân sự tỉnh

- Kết quả BDKTQP-AN cho cán bộ đối tượng 3 tại Trường Quân sự tỉnh và tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.

- Kết quả BDKTQP-AN đối tượng 4:

- Kết quả BDKTQP-AN đối tượng 5.

- Kết quả BDKTQP-AN cho chức sắc, nhà tu hành và chức việc các tôn giáo.

c) Kết quả GDQP-AN trong học sinh, sinh viên

- Kết quả GDQP-AN cho học sinh Trung học phổ thông (THPT).

- Kết quả GDQP-AN cho sinh viên Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề (TCCN&TCN).

- Kết quả GDQP-AN cho sinh viên Cao đẳng nghề, sinh viên Cao đẳng.

d) Kết quả GDQP-AN trong các Trường Chính trị.

- Kết quả GDQP-AN trong trường Chính trị Hoàng Văn Thụ.

- Kết quả GDQP-AN tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.

đ) Kết quả GDQP-AN đối với lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ, lực lượng an ninh ở cơ sở.

5. Đánh giá kết quả đầu tư, bố trí ngân sách cho xây dựng nhà trường, các trung tâm GDQP-AN, bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác GDQP-AN.

- Kết quả đầu tư xây dựng phòng học, thao trường, bãi tập, cơ sở, vật chất thiết bị dạy học; việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào giảng dạy môn GDQP-AN.

- Kết quả bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất phục vụ BDKTQP-AN cho các đối tượng.

- Kết quả bảo đảm ngân sách, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên GDQP-AN.

- Kết quả bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho thực hiện GDQP-AN ở Trường Quân sự tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính tri cấp huyện.

6. Đánh giá chất lượng về chương trình, giáo trình, giáo khoa, tài liệu phục vụ cho công tác GDQP-AN.

a) Xây dựng chương trình, giáo trình, giáo khoa, tài liệu cho GDQP-AN trong học sinh THPT, TCCN&TCN; Cao đẳng

- Đánh giá chương trình, giáo trình, giáo khoa, THPT, THCN, TCN Cao đẳng;

- Đánh giá chương trình, giáo trình đào tạo ngắn hạn, giáo viên GDQP-AN.

b) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu cho môn GDQP-AN trong các trường chính trị  tỉnh đến cơ sở

Chương trình, giáo trình dùng trong Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.

c) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu chuyên đề BDKTQP-AN từ Trung ương đến cơ sở, đối tượng 1,2,3,4,5 và các đối tượng khác.

7) Đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn giáo viên GDQP-AN.

- Kết quả đào tạo giáo viên GDQP-AN chính quy, ghép môn cấp THPT, TCCN, TCN.

- Kết quả tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên GDQP-AN hàng năm, 5 năm, 10 năm.

- Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và các tổ bộ môn, khoa giáo viên GDQP-AN tại các trường Cao đẳng.

C. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm

1. Ưu điểm

a) Nhận thức, trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước về GDQP-AN;

b) Vai trò của cơ quan chức năng: Quân sự, Công an, Giáo dục và đào tạo; Tuyên giáo; Tổ chức, Nội vụ và các cơ quan khác trong tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách và sự kết hợp trong tổ chức thực hiện  kế hoạch, nhiệm vụ GDQP-AN.

c) Kết quả nổi bật, tiêu biểu

2. Đánh giá mặt yếu kém, tồn tại

- Nêu khuyết điểm, yếu kém trong lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, tổ chức thực hiện, trong đó đi vào nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành.

3. Nguyên nhân

- Nguyên nhân của các mặt mạnh: Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

- Nguyên nhân mặt tồn tại, yếu kém (nêu rõ nguyên nhân chủ quan)

4. Bài học kinh nghiệm

Từ kết quả thực hiện Chỉ thị số 62-CT/TW Chỉ thị số 12-CT/TW; Nghị định số 15/2001/NĐ-CP; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP trong 10 năm qua, rút ra bài học kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, tổ chức thực hiện.

D. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện chỉ thị số 12-CT/TW và Nghị định số 116/2007NĐ-CP về GDQP-AN trong những năm tới.

1. Dự báo tình hình liên quan đến thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN của địa phương.

- Tình hình kinh tế, xã hội; quan hệ đối ngoại; hội nhập mở cửa;

- Thiên tai, bão lũ, sạt lở, thời tiết khắc nghiệt;

- Đời sống nhân dân, an ninh xã hội;

- Âm mưu, thủ đoạn, chiến lược diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam;

- Vị trí, vai trò chiến lược của tỉnh,  huyện trong khu vực phòng thủ;

- Tính chất nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, mối quan hệ (các cơ quan trung ương đứng chân trên địa bàn).

2. Mục tiêu trong thực hiện Chỉ thị số 12- CT/TW và Nghị định số 116/2007/NĐ- CP về GDQP-AN.

Tiếp tục quán triệt sâu sắc Nghi quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ X và XI; Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị về An ninh quốc gia; Nghị quyết số 28-NĐ/TW ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vức phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Nghị quyết Hội nghị lần thức 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng (khóa IX) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; Kết luận của Ban Bí thư Trung ương về Tăng cường cuộc đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta; tổ chức thực hiện có nền nếp, hiệu quả, vững chắc Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong tình hình mới và nghị định số 116/2007/NĐ-CP của Chính phủ về GDQP-AN, Nghị định số 119/2004/NĐ-CP về công tác quốc phòng ở các Bộ, ngành và địa phương. Nội dung GDQP-AN cần tập trung xây dựng lòng yêu nước, tự hào dân tộc cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên, làm cho toàn Đảng, toàn dân luôn nêu cao cảnh giác cách mạng, hiểu rõ bảm chất thâm độc và xảo quyệt của chiến lược “ Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và trách nhiệm của toàn dân đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN trong mọi tình huống.

3. Nhiệm vụ

a) Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng GDQP-AN các cấp, thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về GDQP-AN (từ theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề xuất chỉ đạo đến kiểm tra kết quả thực hiện).

b) Tích cực, chủ động, đẩy mạnh nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho đội ngũ cán bộ đảng viên ở các cấp, các ngành, phấn đấu trong nhiệm kỳ công tác của cấp ủy, hoàn thành bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, đảng viên. Triển khai bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho chức sắc, nhà tu hành, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc ở các địa phương đạt kết quả tốt.

c) Xây dựng trung tâm GDQP-AN tại Trường Quân sự tỉnh theo Quyết định 638/QĐ-TTg ngày 21/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng công tác GDQP-AN cho học sinh, sinh viên và nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng.

d) Tập trung đào tạo giảng viên, giáo viên GDQP-AN cho các Trường THPT, TCCN, TCN, CĐN, CĐ, ĐH theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời đẩy mạnh đào tạo giảng viên đại học để đến 2015 có đủ giáo viên GDQP-AN cho các trường.

đ) Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả GDQP-AN cho học sinh, sinh viên.

e) Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình, giáo trình GDQP-AN cho học viên các trường chính trị, hành chính, đoàn thể theo Quyết định của Giám đốc Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.

g) Tăng cường GDQP-AN toàn dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, tập trung có trọng điểm vào các ngày lễ lớn trong từng năm của từng đơn vị, quân khu, địa phương và toàn quốc.

h) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiểm tra theo quy chế, kế hoạch của Hội đồng GDQP-AN Trung ương.

4. Những giải pháp chủ yếu để tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW và Nghị định số 116/2007/NĐ-CP về GDQP-AN.

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng đối với công tác GDQP-AN theo đúng tinh thần Chỉ thị số 12/CT-TW của Bộ Chính trị; coi đây là một trong những nhiệm vụ lãnh đạo quan trong của cấp ủy các cấp, trách nhiệm của cấp ủy các cấp, trách nhiệm của chính quyền và người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương; đưa nội dung các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực quốc phòng - an ninh vào chương trình BDKTQP-AN cho các đối tượng, trong tâm là đối tượng 1,2,3.

b) Phối hợp chặt chẽ các cấp, các ngành trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thường xuyên củng cố, kiện toàn Hội đồng GDQP-AN các cấp, phát huy vai trò trách nhiệm các thành viên Hội đồng và vai trò tham mưu của cơ quan Thường trực Hội đồng GDQP-AN các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước của Hội đồng các cấp đối với công tác GDQP-AN;

c) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDQP-AN nói chung và đổi mới hình thức GDQP-AN toàn dân, lồng ghép giáo dục truyền thống, lịch sử của Đảng, dân tộc, địa phương trong các hoạt động của tổ chức đoàn thể, nhà trường tạo tính hấp dẫn, sức lan tỏa mạnh mẽ.

d) Tăng cường kiểm tra của Hội đồng GDQP-AN các cấp, mỗi năm cấp kiểm tra 25 đến 35 % đơn vị, kịp thời phát hiện và nhân rộng những nhân tố điển hình tiên tiến trong tổ chức thực hiện công tác GDQP-AN; chấn chỉnh kịp thời những sai lệch, yếu kém trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

đ) Quan tâm đầu tư đúng mắc ngân sách, kinh phí cho công tác GDQP-AN ở từng cấp,

e) Công tác GDQP-AN là trách nhiệm của toàn dân và của cả hệ thống chính trị, do đó cần có sự phối kết hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành, đoàn thể trong tổ chức thực hiện, nhằm đưa công tác GDQP-AN đi vào nền nếp, chiều sâu, độ vững chắc.

g) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, phản ánh tình hình đúng quy định.

h) Các giải pháp khác các huyện, thành phố tự xác định.

5. Những kiến nghị, đề xuất

- Với Trung ương (Nêu kiến nghị về hoàn thiện hệ thống hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý cao nhất; hướng dẫn thực hiện kịp thời, có tính khả thi cao)

- Với các huyện, thành phố nêu rõ các kiến nghị.

III. THÀNH PHẦN VÀ THỜI GIAN

a) UBND cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) soạn thảo báo cáo tổng kết và gửi UBND, Hội đồng GDQP-AN huyện, thành phố, không tổ chức hội nghị tổng kết ở cấp xã. Thời gian gửi trước tháng 5 năm 2010.

b) UBND, thành phố Lạng Sơn (sau đây gọi chung là cấp huyện) soạn thảo báo cáo tổng kết và gửi UBND, Hội đồng GDQP-AN tỉnh, không tổ chức hội nghị tổng kết ở cấp huyện. Thời gian gửi trước tháng 6 năm 2010.

c) Cấp tỉnh

Hội nghị do UBND tỉnh chủ trì tổng kết có thành phần gồm: Hội đồng GDQP-AN cấp tỉnh, đại diện các Sở, ban, ngành không là thành viên trong Hội đồng, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Trung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh, đại diện UBND cấp huyện, các Phó Chủ tịch Hội đồng GDQP-AN cấp huyện. Việc tổng kết ở cấp tỉnh hoàn thành trong tháng 8 năm 2010.

IV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM: Sử dụng ngân sách địa phương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Việc tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện công tác GDQP-AN được tiến hành từ cấp tỉnh, quân khu, các bộ, ngành Trung ương và toàn quốc. Cấp huyện, cấp xã không tổ chức hội nghị tổng kết, nhưng UBND có báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện công tác GDQP-AN  gửi về cơ quan cấp trên (thời gian quy định tại Mục III Kế hoạch này).

Giao cho Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan  tham mưu cho UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung tổ chức Hội nghị tổng kết./.

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn