Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Tổng kết 10 năm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 74/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 09 tháng  8  năm 2013

 

KẾ HOẠCH

Tổng kết 10 năm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý

 văn bản quy phạm pháp luật

 



 

Thực hiện Quyết định số 1934/QĐ-BTP ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch tổng kết việc thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

            I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

          1. Mục đích

1.1. Đánh giá toàn diện các nội dung sau:

- Các quy định của pháp luật hiện hành về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL;

- Công tác quản lý nhà nước và các công tác phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL (xây dựng thể chế, bố trí kinh phí, biên chế và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc...);

- Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên toàn tỉnh từ năm 2003 đến năm 2013;

- Thực trạng công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL của tỉnh;

- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.

          1.2. Đề xuất các giải pháp như sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật hiện hành; nhân rộng kinh nghiệm, cách làm có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL.

          1.3. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của tỉnh.

          2. Yêu cầu

          2.1. Việc tổng kết được thực hiện nghiêm túc, toàn diện; nội dung tổng kết phản ánh đúng thực tế khách quan, có phân tích, đánh giá sâu sắc về những  kết quả đã đạt được và xây dựng thành Báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Việc tổng kết cần đảm bảo đồng bộ với công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính và xây dựng văn bản QPPL; phục vụ tốt cho việc xây dựng các văn bản QPPL, đề ra được các giải pháp để nâng cao kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL.

          2.2. Việc tổ chức tổng kết trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Kế hoạch, bảo đảm có hiệu quả, tránh phô trương, hình thức, lãng phí.

Các số liệu được tổng hợp, thống kê theo quy định tại Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp. Số liệu được lấy từ khi Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ có hiệu lực (ngày 06/12/2003) đến ngày 31/3/2013.           

II. NỘI DUNG TỔNG KẾT

1. Về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL từ năm 2003 đến năm 2013.

1.1.Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước và các công tác phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

- Sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo các ngành, cấp uỷ, chính quyền địa phương đối với công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.

- Các mặt công tác: xây dựng thể chế phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương; công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; Về đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản; Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản; Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất…phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL (nêu, đánh giá những mặt đã làm được, chưa làm được; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc).

1.2. Thống kê và đánh giá kết quả kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản QPPL cần được thể hiện thông qua các số liệu thống kê về số văn bản tự kiểm tra; số văn bản để tiếp nhận kiểm tra theo thẩm quyền; số văn bản đã phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật; số văn bản đã xử lý… (Các số liệu về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL được thể hiện qua các biểu mẫu về tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền quy định tại Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp);

- Các số liệu kiểm tra đảm bảo yêu cầu đầy đủ, chính xác, khách quan giữa các chỉ tiêu của Biểu mẫu; theo hướng dẫn tại các Biểu mẫu;

- Từ các số liệu thống kê trên, có đánh giá về các kết quả đạt được trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, đặc biệt có đánh giá sâu về tình hình xử lý các văn bản trái pháp luật, tác động của việc xử lý các văn bản trái pháp luật đối với đời sống xã hội cũng như đối với xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL ở địa phương; đánh giá về những tác động kinh tế-xã hội mà hoạt động kiểm tra văn bản mang lại.

1.3. Đánh giá về tình hình tự kiểm tra; kiểm tra theo thẩm quyền, kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực, theo địa bàn và kiểm tra theo các nguồn thông tin: Báo cáo tình hình thực hiện hàng năm, những kết quả đạt được và những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc. 

1.4. Đánh giá những hạn chế của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Về thực trạng triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

- Sự quan tâm, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các ngành, các cấp đối với công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL (bố trí kinh phí, biên chế…)

- Đánh giá về cách thức triển khai công tác rà soát, hệ thống hoá tại ngành, địa phương (về rà soát thường xuyên để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành văn bản mới cho phù hợp; định kỳ hệ thống hoá văn bản QPPL); Vai trò đầu mối của tổ chức pháp chế; Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị khi rà soát, hệ thống hoá; Việc phối hợp với công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, công tác xây dựng pháp luật và các công tác khác…)

- Nêu các kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL đã thực hiện được.

3. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân: Cần nêu, phân tích, đánh giá cụ thể những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL; làm rõ nguyên nhân.

4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL.

5. Công tác thi đua, khen thưởng

Tỉnh sẽ lựa chọn 01 tập thể, 01 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL từ ngày 06/12/2003 đến tháng 03/2013 để đề nghị Bộ trưởng  Bộ Tư pháp khen thưởng theo quy định.

            III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Cấp huyện:

Tổ chức tổng kết, tổng hợp Báo cáo tổng kết của cấp xã, xây dựng thành Báo cáo tổng kết của huyện và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 25/8/2013 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

          2. Cấp tỉnh:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi Báo cáo tổng kết về Sở Tư pháp trước ngày 25/8/2013 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết của toàn tỉnh, trình UBND tỉnh để UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 07/9/2013.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các huyện, thành phố:

UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng Kế hoạch tổng kết của huyện, thành phố trước ngày 15/8/2011.

- Căn cứ vào tình hình thực tế các huyện, thành phố có thể lựa chọn hình thức tổ chức tổng kết cho phù hợp.

- Gửi Báo cáo tổng kết về Sở Tư pháp đúng thời gian quy định.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi Báo cáo tổng kết về Sở Tư pháp đúng thời gian quy định.

3. Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các huyện, thành phố tổ chức tổng kết theo đúng tiến độ quy định.

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh lựa chọn 01 tập thể và 01 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng.

Tổng hợp số liệu, xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết trên địa bàn toàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Tư pháp theo tiến độ quy định ./.

 

 

 

 

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Văn Bình

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn