Sở Ban ngành, Huyện thị
Liên kết Websites
Thống kê truy cập



myspace tracker

Công tác Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2013

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /KH-UBND

          Lạng Sơn, ngày 17 tháng  01  năm  2013

 

 

KẾ HOẠCH

Công tác Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2013

 

 



 

Thực hiện Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012- 2020; Công văn số 4178/LĐTBXH-BVCSTE ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 1555/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng kế hoạch công tác Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2013 trên địa bàn tỉnh với nội dung sau:

 

Phần I

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM  2012.

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG.

            1. Những mặt đạt được.

Các Chương trình Bảo vệ chăm sóc trẻ em của tỉnh đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và triển khai có hiệu quả, (Các Chương trình: Xã, phường phù hợp với trẻ em; Phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em; Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị buôn bán, trẻ em phải lao động nặng nhọc, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi…)

            Cụ thể, các mục tiêu chương trình thực hiện đạt được:

-  Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ: Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt mục tiêu kế hoạch đề ra là 95%.

            -  Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, ngăn ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được quan tâm, chăm sóc cả về thể chất lẫn tinh thần đạt: số trẻ em bị khuyết tật hệ vận động được phẫu thuật đạt tỷ lệ cao 95%, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ đạt 92%.

            - Thực hiện tốt việc cấp phát thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi đạt 96,3%.

            * Nguyên nhân đạt được.

            - Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đến các sở, ngành chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước.

- Thông qua các hình thức tuyên truyền, vận động đã nâng cao nhận thức về trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân trong công tác  bảo vệ, chăm súc và giỏo dục trẻ em.

- Đời sống kinh tế địa phương nhất là các xã vùng đặc biệt khó khăn dần cải thiện, số xã vùng đặc biệt khó khăn giảm do vậy trẻ em của tỉnh đã được tham gia các quyền vui chơi, giải trí, quyền học hành và chăm sóc sức khỏe.

- Sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành trong toàn tỉnh trong công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Những mặt còn hạn chế:

-  Mục tiêu dinh dưỡng chưa đạt, Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở thể cân nặng còn cao 22,7%.

- Tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục chưa giảm mà có chiều hướng phức tạp.

- Mục tiêu về chăm lo đời sống tinh thần cho trẻ em chưa đạt kế hoạch. Số xã, phường thị trấn có các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi luyện tập cho trẻ em thấp.

-  Mục tiêu về nước sạch, vệ sinh  môi trường nông thôn chỉ đạt 67%.

* Nguyên nhân chưa đạt.

Mặc dù nền kinh tế – xã hội của tỉnh  tăng trưởng khá, đời sống nhân dân được nâng cao song việc đầu tư ngân sách cho việc thực hiện các mục tiêu chương trình vì trẻ em ở các xã vùng khó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu học tập, vui chơi của các em.

Sự nhận thức của người dân về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với trẻ em chưa cao do đó có nhiều khó khăn trong việc thực hiện các chương trình vì trẻ em.

           Là một tỉnh miền núi biên giới có nhiều cửa khẩu và cặp chợ biên giới với Trung Quốc với 5 huyện và 20 xã , 01 thị trấn biên giới do vậy tình hình trẻ em nhiễm các tệ nạn xã hội như: ma tuý, HIV/AIDS, buôn bán phụ nữ và trẻ em, mại dâm có nguy cơ gia tăng.

Mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở các thôn, bản không có do đó có nhiều khó khăn trong công tác triển khai thực hiện các hoạt động BVCSTE cũng như việc nắm bắt thông tin, kiểm tra khảo sát đến từng đối tượng trẻ em trên địa bàn thôn, bản.

Trình độ dân trí thấp nhất là các xã vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng như đường, trường, trạm y tế... còn thấp kém do đó, người dân ít được tiếp xúc với các dịch vụ y tế hoặc các thông tin văn hoá gây khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động.

 

II. CÔNG TÁC TỔ CHỨCCÁN BỘ VÀ KINH PHÍ.

1. Tổ chức cán bộ.

Hệ thống cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em từ cấp tỉnh đến cấp xã mặc dù đã được quan tâm kiện toàn tuy nhiên cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở cấp xã chủ yếu là kiêm nghiệm, đội ngũ công tác viên cơ sở không có do đó còn có nhiều khó khăn trong triển khai công tác.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em chưa thường xuyên do vậy đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện gặp nhiều khó khăn trong tổ chức truyền thông và xây dựng kế hoạch triển khai các chương trình.

2. Kinh phí năm 2012

Hàng năm ngoài kinh phí thực hiện các đề án, kinh phí thực hiện công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em của tỉnh được cân đối từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội để triển khai các chương trình cụ thể:

 Tổng kinh phí:                              1.835.000.000,đ . Trong đó,

 Kinh phí Trung ương cấp:         850.000.000,đ

 Kinh phí địa phương:                   985.000.000,đ

Thực hiện đạt: 89,1%

 

Phần II

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ,

CHĂM SÓC TRẺ EM NĂM 2013

  I. MỤC TIÊU

          1. Mục tiêu tổng quát.

Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; từng bước giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

          2. Mục tiêu cụ thể

- Dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: Tạo cơ hội cho mọi trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản và từng bước tiếp cận với dịch vụ y tế chất lượng cao một cách bình đẳng; đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý cho trẻ, giảm thiểu tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng cả về chiều cao và cân nặng. 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ Bảo hiểm y tế; 83% trẻ khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và giáo dục hòa nhập cộng đồng.

- Giáo dục: Đảm bảo 99 % trẻ em đi học nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục ở khu vực nông thôn. Đẩy mạnh giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV và trẻ em rối nhiễu tâm trí.

- Bảo vệ trẻ em:  Bảo vệ trẻ em tránh khỏi các hình thức ngược đãi, xâm hại, bạo lực, bóc lột, sao nhãng và giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

- Văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em: Tạo điều kiện cho trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao lành mạnh và bổ ích phù hợp với lứa tuổi, giới tính. Tăng cường giáo dục cho trẻ em về phát huy bản sắc văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đặc biệt coi trọng các trò chơi truyền thống mang tính giáo dục. Hạn chế tình trạng trẻ em tiếp xúc với các ấn phẩm văn hóa mang tính bạo lực và khiêu dâm trẻ em. 100% các xã, thị trấn, khối phố tổ chức các hoạt động vui chơi có sự tham gia của trẻ;

 

            II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

-  Tổ chức truyền thông vận động xã hội:

Phổ biến Chỉ thị số 20-CT/W ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về việc Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong tình hình mới; Chỉ thị số 08/CT-TU ngày 25/5/2011 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về việc tăng cường  lãnh đạo  công tác Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị số 1408/CT-TTg ngày 01/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ  về tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em; Quyết định số 2530/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

          - Thực hiện các Chương trình, dự án và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em mồ côi, trẻ khuyết tật dựa vào cộng đồng và các mô hình, dịch vụ khác liên quan đến công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

          - Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho lãnh đạo xã, phường, cán bộ làm công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Trưởng thôn bản, khối phố, cộng tác viên, người chăm sóc trẻ.

             - Xây dựng kế hoạch triển khai các Chương trình Phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2012-2015; Quyêt định số 84/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục triển khai Chương trình Xã phường phù hợp với trẻ em;

          - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

          ­­­

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN

          1. Đối tượng: Trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. người chăm sóc trẻ.

2. Phạm vi

Kế hoạch này được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

 

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2013.

1. Kinh phí thực hiện các chương trình năm 2013:

- Truyền thông vận động xã hội: 165.000.000,đ.

- Tập huấn nâng cao năng lực: 180.000.000,đ.

- Xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: 400.000.000,đ.

- Chương trình xã phường phù hợp với trẻ em: 250.000.000,đ.

- Chương trình hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS: 50.000.000,đ

- Chương trình khảo sát trẻ em khuyết tật : 100.000.000,đ.

- Chương trình mục tiêu bảo vệ chăm sóc trẻ em: 100.000.000,đ.

- Tuyên truyền Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: 150.000.000,đ.

2. Tổng kinh phí năm 2013 đã cân đối giao cho ngành: 1.395.000.000,đ (Một tỷ ba trăm chín năm triệu đồng) :

Trong đó kinh phí Trung ương cấp: 745.000.000,đ; Địa phương: 650.000.000,đ.

 

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em và thực hiện các mục tiêu liên quan đến bảo vệ trẻ em. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thúc đẩy việc thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em để bảo đảm đạt các mục tiêu của Chương trình ở cấp xã, phường; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2012-2015.

-  Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch: Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS giai đoạn 2012-2020

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, bảo đảm đúng theo quy định chi tiêu tài chính nhà nước hiện hành; giám sát tình hình thực hiện các mục tiêu của kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

2.  Sở Tư pháp:

Kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em theo quy định của pháp luật

 Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài chặt chẽ, đúng pháp luật không để xảy ra tình trạng lợi dụng hoạt động này để mua bán trẻ em hoặc xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ của trẻ em;

Thực hiện quản lý Nhà nước về đăng ký khai sinh đảm bảo thuận tiện cho người đi khai sinh, đảm bảo quyền được khai sinh của trẻ em làm cơ sở cho việc thực hiện các quyền khác;

Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến trẻ em như: Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; các quy định của Bộ luật hình sự về người chưa thành niên phạm tội.

3. Công an tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tuyên truyền và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi xâm hại trẻ em, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp xâm hại và bạo lực đối với trẻ em.

4. Sở Y tế:

 Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các ngành, địa phương tuyên truyền và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo:

 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan. Tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chương trình về giáo dục; Chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thành phố tuyên truyền về quyền, bổn phận của trẻ em, trách nhiệm công dân, kỹ năng sống trong nhà trường.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

 Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện các mục tiêu của Chương trình về văn hóa, vui chơi, giải trí, rèn luyện thể chất cho trẻ em; quy hoạch mạng lưới công trình khu vui chơi, giải trí cho trẻ em; hướng dẫn các đơn vị tổ chức địa phương tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, du lịch cho trẻ em.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

 Chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, Đài truyền thanh - truyền hình các huyện, thành phố xây dựng các chương trình, chuyên mục, chuyên trang, tăng số lượng tin bài….  tuyên truyền về việc thực hiện các quyền của trẻ em ; đổi mới các hình thức thông tin, tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động, sản phẩm, thương hiệu thông tin, truyền thông dành cho trẻ em và có liên quan đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

8.  Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn và các cơ quan thông tin đại chúng khác:

Nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian quảng bá phù hợp cho các chương trình, nội dung về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các mục tiêu của Chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

10. Sở Tài chính:

Cân đối kinh phí cho các hoạt động để thực hiện mục tiêu của kế hoạch.

 

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

 Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Chương trình; đưa các mục tiêu, nội dung của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Chương trình;

 

Căn cứ Kế hoạch này các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình chỉ đạo tổ chức thực hiện; kết thúc năm công tác báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội./.

 

 

 

 

KT. CHỦ TICH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Tô Hùng Khoa

 

VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Chiến, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh.

Địa chỉ : Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại : 025 3812 605 – Fax: 025 3812 336 ; Email : vanphong@langson.gov.vn hoặc ubndls@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn