Kế hoạch Cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020

Thứ Ba, 29/11/2016 - 15:43

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

 


Số: 155 /KH-UBND    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TP. Lạng Sơn,  ngày 07  tháng 7 năm 2016

 

 

 

KẾ HOẠCH

Cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020

 

 

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Kế hoạch hành chính Nhà nước tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Lạng Sơn Phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020.

Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn II (2016 - 2020). Trong đó, tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách hành chính giai đoạn II (2016 - 2020) đó là: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức làm việc, nâng cao phẩm chất đạo đức, tinh thần, trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công;

- Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015 của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước thành phố Lạng Sơn theo Quyết định số 693/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Lạng Sơn Phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2020;

- Gắn kết công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, UBND các phường, xã; tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của cải cách hành chính để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế -  xã hội của thành phố đến năm 2020.

2. Yêu cầu

- Nâng cao chất lượng toàn diện triển khai cải cách hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước từ thành phố tới các phường, xã đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới;

- Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án cải cách hành chính; tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành và UBND các phường, xã trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, bảo đảm chất lượng, hiệu quả trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nhóm giải pháp quy định tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

- Đôn đốc triển khai có kết quả các nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng thực thi công vụ, ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh;

- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nước tại các cơ quan, đơn vị và UBND các phường, xã trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính;

- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến của các địa phương bạn áp dụng phù hợp vào thực tiễn của thành phố.

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Cải cách thể chế

a) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế và cụ thể hóa các chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội,... trọng tâm là chính sách về kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng;

b) Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Trung ương nhằm không ngừng nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND từ thành phố đến các phường, xã, đảm bảo tính hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;

c) Hoàn thiện và cụ thể hóa hệ thống văn bản về tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công trên địa bàn thành phố; đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công;

d) Đóng góp ý kiến với tỉnh để hoàn thiện và cụ thể hóa hệ thống văn bản về công tác phân công, phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức giữa các cấp chính quyền tại địa phương;

đ) Hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, tính liên thông, gắn kết mật thiết giữa công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

e) Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm loại bỏ tình trạng lợi ích cục bộ trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

g) Tiếp tục đảm bảo thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;

h) Tổ chức triển khai thực hiện và cụ thể hóa các quy định của Trung ương về cải cách thể chế giai đoạn 2016 - 2020.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo; thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên các thủ tục hành chính phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; y tế; bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trong môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, góp phần giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI). Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80% vào năm 2020;

c) Tăng cường xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính; chú trọng việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; công khai thủ tục hành, chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và trên trang thông tin điện tử; niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính;

d) Triển khai thiết lập và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền;

đ) Thực hiện việc đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Đề án được phê duyệt; nghiên cứu, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới trong thực hiện cải cách thủ tục hành;

e) Tổ chức thực hiện có kết quả Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 theo quy định;

g) Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, dịch vụ công và các thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập), sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển;

b) Phân loại các cơ quan hành chính làm cơ sở xác định tổ chức, bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng cung ứng các nhu cầu cơ bản thiết yếu phục vụ nhân dân. Những nhiệm vụ mà cơ quan nhà nước không cần thiết phải trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả thì chuyển sang các tổ chức ngoài nhà nước đảm nhận;

c) Tổ chức triển khai thực hiện việc áp dụng mô hình đánh giá tổ chức theo quy định;

d) Triển khai thực hiện việc hoàn thiện và cụ thể hóa các quy định về phân cấp quản lý Trung ương - địa phương trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo nguyên tắc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên thực hiện những việc mà cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới làm không hiệu quả. Xác định rõ ràng, minh bạch các mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc, điều kiện và chế tài các quy định phân cấp;

đ) Tiếp tục cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020;

e) Triển khai thực hiện việc hoàn thiện và cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực. Phân loại đơn vị sự nghiệp để thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp (hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, cổ phần hóa, hợp tác công tư...). Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có khả năng tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo hướng tiếp tục đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự và khuyến khích thành lập các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc các thành phần ngoài nhà nước, nhất là lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ. Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;

g) Triển khai thực hiện việc Quy định chặt chẽ điều kiện, tiêu chí thành lập, giải thể, sáp nhập đơn vị hành chính.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương. 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm;

b) Đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức;

c) Bổ sung và hoàn thiện các chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức, viên chức;

d) Đổi mới phương thức tuyển dụng công chức, viên chức về quy trình, thẩm quyền, trách nhiệm và có quy định về xử lý các vi phạm; thực hiện đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo, quản lý theo quy định;

đ) Đổi mới công tác thống kê, báo cáo và quản lý hồ sơ công chức, viên chức;

e) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

g) Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Rà soát lại các chương trình đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, loại bỏ những nội dung đào tạo trùng lắp, để công tác đào tạo, bồi dưỡng mang lại lợi ích thiết thực, không lãng phí. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của địa phương và hội nhập quốc tế; thực hiện chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập và tự học, không ngừng nâng cao trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao;

h) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định của pháp luật, gắn với các nội dung khác của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

i) Áp dụng công nghệ thông tin, các mô hình, phương pháp, công nghệ hiện đại trong công tác tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

5. Cải cách tài chính công

a) Thực hiện kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công;

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị hành chính và sự nghiệp;

c) Thực hiện đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu. Thực hiện việc đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ theo quy định;

d) Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;

đ) Đẩy mạnh xã hội hóa, hoàn thiện thể chế và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công - tư (PPP) đối với việc cung cấp dịch vụ công trong y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, các công trình dự án cơ sở hạ tầng;

e) Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công theo quy định.

6. Hiện đại hóa hành chính

a) Thực hiện theo quy định về Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ; thực hiện các dịch vụ công trực tuyến của địa phương được kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia được thiết lập;

b) Triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân. Phát triển, tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin quy mô quốc gia, tạo lập môi trường mạng, chia sẻ thông tin rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước;

c) Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; bảo đảm triển khai đồng bộ với việc phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quy mô quốc gia; thống nhất ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin, trao đổi, xử lý hồ sơ qua mạng;

d) Nâng cao chất lượng phục vụ và tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thông qua đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, tổ chức; cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ cá nhân và tổ chức mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. Ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thời gian, số lần trong một năm cá nhân, tổ chức phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính. Phấn đấu 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến tại mức độ 4;

đ) Kết hợp chặt chẽ với triển khai các nội dung cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động;

e) Nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan hành chính thông qua việc sử dụng hiệu quả mạng thông tin điện tử hành chính;

- 100% văn bản không mật trình Ủy ban nhân dân thành phố dưới dạng điện tử;

- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử.

g) Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, ưu tiên triển khai ISO điện tử;

h) Tiếp tục đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, đặc biệt là trụ sở các phường, xã.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

a) Tăng cường chỉ đạo, điều hành gắn với đẩy mạnh tham mưu, tổng hợp, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ công tác cải cách hành chính. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực trọng tâm;

b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến của người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai xác định và công bố kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của thành phố. Triển khai xác định và công bố Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương;

c) Tăng cường năng lực công chức chuyên trách cải cách hành chính;

d) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các phường,

a) Trên cơ sở Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan liên quan cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm để triển khai thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế; định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định;

b) Chủ động triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố và kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị;

c) Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã tăng cường phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của thành phố. Chủ động đề xuất với Chủ tịch UBND thành phố, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của thành phố về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; đảm bảo có sự phối hợp, đôn đốc, chỉ đạo giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành trên địa bàn thành phố.

2. Văn phòng HĐND - UBND thành phô

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành Cổng thông tin hành chính điện tử của thành phố; thực hiện nâng cấp Chương trình Văn phòng điện tử Eoffice thành Chương trình Chính phủ điện tử eGov; thực hiện kết nối liên thông dữ liệu 04 cấp;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, UBND các phường, xã đổi mới, quản lý và triển khai thực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định tại Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008 được triển khai trong các cơ quan hành chính.

3. Phòng Nội vụ

Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính thành phố, giúp UBND thành phố triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra các cơ quan, đơn vị; UBND các phường, xã triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của thành phố bảo đảm chất lượng, hiệu quả và yêu cầu, tiến độ quy định;

b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất với UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của thành phố xử lý những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện kế hoạch cải cách hành chính. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch;

c) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ;

d) Chủ trì triển khai xác định kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã; Chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước;

đ) Triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn cho công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã đẩy mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính;

f) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch để lập, thẩm định và phân bổ kinh phí hoạt động triển khai các dự án, nhiệm vụ của kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020.

4. Phòng Tư pháp

a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính;

d) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

5. Phòng Tài chính - Kế hoạch

a) Chủ trì đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước dựa trên kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;

b) Chủ trì đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;

c) Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định; chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nội dung cải cách hành chính;

d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã  triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23/9/2008 của Chính phủ;

đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan, trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, đặc biệt là trụ sở cấp xã theo Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng trụ sở cấp xã, phường;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

6. Phòng Văn hóa - Thông tin

a) Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

b) Phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Nội vụ kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

c) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch đổi mối cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;

7. Phòng Y tế

Tổ chức triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công theo quy định.

8. Phòng Giáo dục và Đào tạo

Tổ chức triển khai việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công theo quy định.

9. Đài Truyền thanh và Truyền hình

Tiếp tục duy trì các chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính để tăng cường tuyên truyền các nội dung về cải cách hành chính và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn thành phố.

Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã triển khai thực hiện Kế hoạch này đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Phòng Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.  

 

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh (b/c);

- Sở Nội vụ;

- TT Thành uỷ (b/c);

- TT HĐND TP;

- CT, PCT UBND TP;

- Các thành viên BCĐCCHC TP;

- Các cơ quan, đơn vị;

- Các ban, ngành, đoàn thể TP;

- UBND các phường, xã;

- Cổng thông tin điện tử TPLS;

- Đài TTTH TP;

- Lưu: VT.  

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Bùi Văn Côi

 

 

Đính kèmDung lượng
Phu luc kem KH.doc164 KB
Bản đồ hành chính

CÁC SỞ, NGÀNH, HUYỆN, TP
Liên kết Websites

Thống kê lượt truy cập
  • Tổng số lượt truy cập : 1395400
  • Số lương người đang truy cập : 79009
  • Truy cập từ : 54.205.47.26
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

Địa chỉ: Số 30 Đường Lê Lợi, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.876.672; Fax: (025) 3.870.145;

Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông Tỉnh Lạng Son