Liên kết websites

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP

    Tổng lượt truy cập: 383,379

    IP của bạn: 54.91.11.105

    Thời gian: 2018-02-18 08:34:31

    Chi tiết:

      Hôm nay: 174

      Tuần này: 3523

      Tháng này: 11508

      Năm nay: 40017

V/v Hướng dẫn trình tự thủ tục thực hiện xác định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn

Thứ Sáu, 02/02/2018 - 18:23

UBND TỈNH LẠNG SƠN

SỞ TÀI CHÍNH

 

Số: 221/HD-STC

V/v hướng dẫn trình tự thủ tục thực hiện xác định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

 

Lạng Sơn, ngày 02 tháng 02 năm 2018

 

 

 

 

 

 

 

            

 Kính gửi:

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cục Thuế tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Các đơn vị thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Thực hiện Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư liên tịch số 87/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất; Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Sở Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục về việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh như sau:

         1. Hệ số điều chỉnh giá đất các trường hợp còn lại: được áp dụng trong trường hợp diện tích của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) để xác định giá đất cụ thể tính: thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí của từng trường hợp phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng hệ số quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh gồm:

a) Xác định thu tiền sử dụng đất.

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

         b) Xác định đơn giá thuê đất.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

- Đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;

- Đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;

-  Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

c) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Trình tự, thủ tục xác định hệ số điều chỉnh giá đất.

Sau khi có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc được giao nhiệm vụ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan: Thuế, Tài chính và các cơ quan có liên quan xác định vị trí và giá trị thửa đất hoặc khu đất cần phải xác định có giá trị dưới 10 tỷ đồng thì sử dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, cụ thể:

a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

- Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Trên cơ sở hồ sơ đơn vị sử dụng đất đã nộp, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi 01 bộ hồ sơ sang Sở Tài chính để Sở Tài chính xác định hệ số điều chỉnh giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá: UBND các huyện, thành phố tiến hành điều tra, khảo sát thu thập thông tin về giá đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Thống kê xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí làm cơ sở xác đinh hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Cho thuê đất.

- Người sử dụng đất (đơn vị thuê đất) thuộc các trường hợp quy định tại mục b Điểm 1 nêu trên thực hiện nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;

- Trên cơ sở đề nghị của người sử dụng đất (đơn vị thuê đất), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để xác định hệ số điều chỉnh giá đất và phương án tính thu tiền thuê đất cho từng trường hợp cụ thể, trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

UBND các huyện, thành phố tiến hành điều tra, khảo sát thu thập thông tin về giá đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Thống kê xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí làm cơ sở xác định hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Hồ sơ đề nghị Sở Tài chính xác định Hệ số điều chỉnh giá đất:

3.1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

a) Đối với tổ chức:

- Phiếu chuyển thông tin địa chính (Bản chính);

- Quyết định giao đất của UBND tỉnh (Bản sao);

- Biên bản xác định giá trị khu đất hoặc thửa đất (Bản sao);

- Sơ đồ khu đất (Bản sao);

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);

- Các giấy tờ khác có liên quan đến khu đất thuê (Bản sao).

b) Đối với hộ gia đình cá nhân.

- Tờ trình UBND các huyện, thành phố, đề nghị thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;

- Phiếu điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Biên bản họp thống nhất xác định hệ số điều chỉnh giá đất.

3.2. Cho thuê đất.

- Phiếu chuyển thông tin địa chính (Bản chính);

- Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh (Bản sao);

- Biên bản xác định giá trị khu đất hoặc thửa đất (Bản sao);

- Sơ đồ khu đất (Bản sao);

- Giấy chứng nhận đầu tư;

- Các giấy tờ khác có liên quan đến khu đất thuê (Bản sao).

3.3. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Tờ trình Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Trích đo địa chính khu đất;

- Biên bản khảo sát giá đất hoặc phiếu điều tra khảo sát giá đất theo quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Biên bản họp thống nhất xác định hệ số điều chỉnh giá đất;

- Phương án bán đấu giá đất của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Các văn bản liên quan đến khu đất bán đấu giá.

4. Trách nhiệm của người sử dụng đất và các cơ quan liên quan:

4.1. Người sử dụng đất:

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan Tài nguyên và môi trường (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ);

- Tiếp nhậnThông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp thời điểm nộp tiền đã quá ngày phải nộp được ghi trên Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

4.2. Các cơ quan liên quan:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gồm: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố:

- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ do người sử dụng đất đã nộp;

- Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử đụng đất;

- Tổng hợp hồ sơ kèm theo: Tờ trình gửi Sở Tài chính (đối với UBND các huyện, thành phố); Phiếu chuyển thông tin đối với Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài chính xác định Hệ số điều chỉnh giá đất;

b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Tài chính về trình tự, thủ tục xác định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh để Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan được biết và thực hiện./.

 

 

KT. GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:                                                                             

- Như­ trên;                                                                                

- TT HĐND tỉnh (B/c);

- UBND tỉnh (B/c);

- Lãnh đạo Sở;

- VP, T Tra Sở; các phòng NV Sở;

- C, PCVP Sở, TCT QĐ 33;

- L­ưu: VT, QLG&CS.                                                                                       

 

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Ngô Mai Hương

 

                                                                                            

              

 

Các sở, ngành, huyện, TP

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LẠNG SƠN

 

Địa chỉ: số 02, đường Thân Thừa Quý, phường Vĩnh Trại, TP Lạng Sơn

Điện Thoại: (0205).3 870144    Fax: (0205).3 878012

Email: stclangson@mof.gov.vn