Liên kết websites

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP

    Tổng lượt truy cập: 384,171

    IP của bạn: 50.19.34.255

    Thời gian: 2018-02-20 06:31:31

    Chi tiết:

      Hôm nay: 70

      Tuần này: 3170

      Tháng này: 12300

      Năm nay: 40809

Về việc khóa sổ và thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017

Thứ Sáu, 01/26/2018 - 15:37

 

UBND TỈNH LẠNG SƠN

SỞ TÀI CHÍNH

  Số: 163/STC-QLNS   

Về việc khóa sổ và thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lạng Sơn, ngày 25 tháng 01  năm 2018

 

 

 

                                  

Kính gửi:      - Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố;

                                 - Các đơn vị dự toán thuộc khối tỉnh.

 

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hàng một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Thực hiện Công văn số 17676/BTC-KBNN ngày 27/12/2017 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán niên độ 2017 trên TABMIS.

Năm 2017 là năm đầu tiên thực hiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Để công tác khóa sổ kế toán niên độ 2017 và công tác quyết toán ngân sách năm 2017 đảm bảo kịp thời theo đúng thời gian quy định. Ngoài việc thực hiện các nội dung theo hướng dẫn tại Công văn 17676/BTC-KBNN (Công văn đã được xử lý gửi đến phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố, các đơn vị dự toán khối tỉnh trên hệ thống eoffice để nghiên cứu thực hiện). Trong quá trình tổng hợp, báo cáo, Sở Tài chính thống nhất thực hiện một số nội dung như sau:

          1. Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ kế toán 2017:

          - Thực hiện đối chiếu toàn bộ số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới đảm bảo khớp đúng giữa báo cáo Tabmis và số của Sở Tài chính thông báo, số bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn, cụ thể số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu …. Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc trách nhiệm phòng Tài chính nhập Tabmis.

          - Rà soát, kiểm tra toàn bộ các khoản thu điều tiết ngân sách đã được KBNN hạch toán, đảm bảo đúng theo quy định tại Quyết định số 50a/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020 và công văn số 650/STC-QLNS ngày 26/4/2017 của Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện hạch toán tỷ lệ điều tiết ngân sách năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020.

          - Kiểm tra , đối chiếu số liệu chi ngân sách nhà nước bằng lệnh chi tiền đã nhập vào hệ thống Tabmis.

          - Rà soát các khoản ghi thu - ghi chi ngân sách của các đơn vị theo đúng quy định, tránh trường hợp chuyển sang năm sau mới thực hiện ghi thu – ghi chi ngân sách nhà nước.

          - Phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định.

          - Phối hợp với Kho bạc nhà nước hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách rà soát, đối chiếu, điều chỉnh số dư dự toán ngân sách, số dư tài khoản tiền gửi, dư tạm ứng chi tiết theo từng nguồn: đầu tư, thường xuyên, chuyển giao, khác…. đảm bảo khớp giữa số liệu đã hạch toán trên hệ thống tabmis với số liệu theo dõi của cơ quan tài chính.

- Thực hiện thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

          - Đối chiếu kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang trên hệ thống tabmis đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác đối chiếu với KBNN khi thực hiện khóa sổ kế toán và quyết toán niên độ năm 2017.

          2. Về việc vận hành TABMIS

- Các nghiệp vụ liên quan đến niên độ ngân sách 2018 trở đi phải được nhập trên hệ thống TABMIS 2018. Địa chỉ truy cập: https://ungdung.tabmis.btc

- Hệ thống TABMIS2017 để nhập giao dịch bổ sung dự toán và điều chỉnh dự toán thuộc niên độ 2017 trở về trước, hạch toán thu, chi NSNN thuộc niên độ 2017 trở về trước, chuyển đổi số liệu MLSN cũ sang TABMIS2018, quyết toán ngân sách năm 2017. Địa chỉ truy cập: https://app.tabmis.btc

          - Việc xử lý số liệu chuyển nguồn dự toán năm 2017 sang năm 2018 được xử lý đồng thời cả trên TABMIS 2017 và TABMIS 2018, đảm bảo trên TABMIS 2018 sử dụng các tổ hợp mã mục lục NSNN mới tương ứng với dự toán trên TABMIS 2017 được chuyển sang.

          - Số dư dự toán còn lại do Phòng tài chính – Kê hoạch quản lý được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nguồn sang năm 2018 thực hiện điều chỉnh hủy dự toán (loại dự toán 04) trên TABMIS 2017 và nhập dự toán chuyển từ năm 2017 sang 2018 (loại dự toán 06) trên TAMIS 2018.

3. Về xử lý ngân sách cuối năm

          Việc xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN, Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN. Trong đó chú ý:

          - Xử lý số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN: số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách cấp của đơn vị dự toán mở tại Kho bạc Nhà nước đến cuối ngày 31/12/2017 được tiếp tục thanh toán theo quy định trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn còn dư thì phải nộp trả ngân sách nhà nước; trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại khoản 4.1 mục 4 mục III Công văn số 17676/BTC-KBNN ngày 27/12/2017 của Bộ Tài chính. Số dư tài khoản tiền gửi không thuộc ngân sách nhà nước cấp, được chuyển sang năm sau sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Xử lý các khoản tạm ứng: thực hiện theo quy định tại  điểm 5, Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

          - Xử lý số dư dự toán ngân sách thực hiện theo quy định tại Công văn số 15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách địa phương.

+ Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố thực hiện rà soát, kiểm tra số dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số dự toán giao đầu năm chưa sử dụng hết sau ngày 31/12/2017 được để tiếp tục thanh toán hết ngày 31/01/2018 cho các nhiệm vụ đã có khối lượng, công việc thực hiện đến ngày 31/12/2017 và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm 2017.

          + Số dư dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách đến hết ngày 31/01/2018 sẽ bị hủy bỏ, trừ trường hợp được chuyển sang ngân sách năm sau chi tiếp theo quy định tại khoản 4.1 mục 4 phần III Công văn số 17676/BTC-KBNN ngày 27/12/2017 của Bộ Tài chính.  Đối với số dư dự toán cấp 0 được chuyển sang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định, hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: phòng tài chính có trách nhiệm phiên mã loại, khoản từ năm 2017 sang năm 2018 theo Phụ lục II – Danh mục mã Loại – Khoản (ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước).

          3. Về thực hiện chuyển nguồn ngân sách:

          Sở Tài chính đã có công văn số 91/STC-QLNS ngày 17/01/2018 về việc xử lý chuyển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017 sang năm 2018. Đề nghị các đơn vị thực hiện đúng nguyên tắc chung để việc chuyển nguồn đảm bảo đúng nội dung theo quy định, trong đó chú ý thủ tục, trình tự, thời hạn xem xét chuyển nguồn đối với trường hợp được chuyển nguồn sang năm 2018 theo quy định.

Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố thực hiện rà soát số dư dự toán, các nhiệm vụ chi để thực hiện chuyển nguồn ngân sách (đối với ngân sách cấp huyện, thành phố). Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện chi chuyển nguồn (đối với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn), hạn chế chuyển nguồn những nhiệm vụ chi không đúng quy định.

Đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc khối tỉnh có trách nhiệm rà soát, đối chiếu, kiểm tra tổng hợp số liệu chuyển nguồn các đơn vị trực thuộc đối với nhiệm vụ chi được phép chuyển nguồn, lập bảng đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch về số dư dự toán, số dư tạm ứng và số dư trên tài khoản tiền gửi ngân sách cấp (nếu có), kèm theo tài liệu liên quan, để thực hiện chuyển nguồn sang năm 2018. Đối với số dư tạm ứng còn lại không được chuyển nguồn sang năm sau, đơn vị sử dụng ngân sách phải nộp lại ngân sách trước ngày 10 tháng 02 năm sau theo quy định.

Không chuyển nguồn ngân sách sang năm sau đối với các nội dung không đúng quy định.

4. Về ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước:

Thực hiện ghi thu - ghi chi ngân sách của các đơn vị theo đúng quy định và hướng dẫn tại công văn số 29/STC-HCSN ngày 08/01/2018 của Sở Tài chính về việc thực hiện ghi thu, ghi chi năm 2017.

5. Công tác quyết toán của các huyện thành phố:

Căn cứ các văn bản hướng dẫn, quy định về quyết toán ngân sách nhà nước, phòng  Tài chính – Kế hoạch thực hiện hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và UBND các xã, thị trấn lập báo cáo quyết toán đảm bảo thời hạn gửi báo cáo và thời hạn phê chuẩn quyết toán đối với cấp xã, cấp huyện theo quy định tại Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn. Trên cơ sở báo cáo quyết toán các đơn vị và các xã, phường, thị trấn, cơ quan Tài chính thực hiện xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán các đơn vị, các xã, thị trấn và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địa phương mình theo đúng quy định hiện hành.

6. Đối với báo cáo quyết toán thu, chi NSNN năm 2017:

* Năm 2017 là năm đầu thực hiện quyết toán ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015. Để đảm bảo kịp thời việc tổng hợp tổng quyết toán ngân sách năm 2017 trên toàn địa bàn tỉnh, thống nhất về thời gian, mẫu biểu, đảm bảo chất lượng. Sở Tài chính đề nghị các đơn vị dự toán khối tỉnh, và các huyện, thành phố như sau:

6.1. Về Báo cáo thuyết minh quyết toán: Đề nghị các huyện xây dựng báo cáo thuyết minh và phải do Ủy ban nhân dân huyện ký; ngoài các nội dung giải trình, đánh giá cần làm rõ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc vượt dự toán giao theo từng chỉ tiêu, lĩnh vực; trong đó chú ý thuyết minh chi tiết một số lĩnh vực chi như: chi đầu tư phát triển ngoài dự toán giao đầu năm, chi thường xuyên các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, khoa học công nghệ, đảm bảo xã hội, y tế, Chương trình mục tiêu quốc gia ... phân tích kỹ các khoản chuyển nguồn ngân sách, kết dư ngân sách, thu khác ngân sách, chi khác ngân sách, chi dự phòng ngân sách ... những kiến nghị, đề xuất.

6.2. Báo cáo quyết toán thu, chi theo Mục lục ngân sách: Đề nghị các huyện, thành phố đối chiếu, rà soát từng khoản thu, chi, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục với báo cáo quyết toán của Kho bạc nhà nước, đặc biệt chú ý đến các khoản thu điều tiết giữa các cấp ngân sách. Quyết toán chi ngân sách xã đề nghị không gộp vào chương 800 mà chi tiết cụ thể ra các chương. Các huyện, thành phố gửi file dữ liệu điện tử cho Sở Tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, khi báo cáo quyết toán có sửa đổi, bổ sung thì phải kịp thời gửi lại số liệu đã được sửa đổi, bổ sung.

6.3. Đối với các đơn vị dự toán khối tỉnh thực hiện đối chiếu và đảm bảo sự khớp đúng tình hình thực hiện ngân sách của đơn vị với Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch về tổng số và chi tiết theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách hiện hành.

Riêng đối với kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam trong năm ngân sách được cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền khi quyết toán thì phản ánh đúng với các nội dung chi theo mục lục ngân sách hiện hành đã được cơ quan tài chính cấp lệnh chi; trường hợp có điều chỉnh về loại - khoản - mục - tiểu mục so lệnh chi của Sở Tài chính đã cấp, đơn vị gửi văn bản đề nghị điều chỉnh đến cơ quan Tài chính trước ngày 25/01/2018. Cơ quan Tài chính thẩm định và gửi văn bản cho KBNN cùng cấp để thực hiện điều chỉnh trên hệ thống Tabmis.

Trong đó các khoản thu ngân sách nhà nước phần phải hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước thì phải làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước của niên độ ngân sách 2017 theo chế độ quy định gửi cơ quan tài chính trước ngày 20/01/2018, cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và làm thủ tục ghi thu ghi chi gửi Kho bạc nhà nước trước ngày 25/01/2018 theo đúng quy định.

Thuyết minh số liệu quyết toán tăng, giảm so với dự toán giao đầu năm

          6.4 Về biểu mẫu báo cáo quyết toán:

          * Biểu mẫu quyết toán: Thực hiện theo mẫu biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.

Ngoài ra đề nghị huyện thực hiện biểu thuyết minh thêm như: thu khác ngân sách, chi khác ngân sách, kết dư ngân sách, chi chương trình mục tiêu quốc gia và một số mục tiêu, nhiệm vụ khác, quyết toán chi các chế độ chính sách..... Biểu thu khác ngân sách, phần thu khác còn lại thuyết minh rõ đơn vị nộp, nội dung nộp.

          * Thống nhất một số nội dung chi đưa vào các chỉ tiêu:

a) Một số nội dung đưa vào biểu CTMT, CTMTQG và các nhiệm vụ khác:

          - Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm:

          + Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững (Tách riêng Vốn chương trình 30A, chương trình 135).

          + Chương trình MTQG Nông thôn mới

          Lưu ý:  số quyết toán của từng chương trình, dự án đề nghị tách riêng từng dòng đối với từng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương; ngân sách tỉnh (trong đó: Kinh phí đầu tư xây dựng; kinh phí xi măng giao thông,..), ngân sách huyện (trong đó: Kinh phí đầu tư xây dựng; kinh phí xi măng giao thông,..), ngân sách xã (trong đó: Kinh phí đầu tư xây dựng; kinh phí xi măng giao thông,..).

          - Các nhiệm vụ khác gồm:

          + Kinh phí vốn thuộc chương trình Nghị quyết 30a

          + Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

          + Hỗ trợ hộ nghèo nhà ở theo QĐ số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

          + Kinh phí đào tạo cán bộ HTX, tổ HTX

          + Kinh phí xây dựng thuộc Giáo dục cấp Mầm non

          b) Một số nội dung đưa vào chi thường xuyên:

          - Sự nghiệp Nông nghiệp: Kinh phí cấp bù thủy lợi phí, kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa, Kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất theo QĐ 06/QĐ-UBND của tỉnh, Kinh phí bảo vệ rừng và khoanh nuôi rừng tái sinh, Kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán Đông xuân, Kinh phí hỗ trợ giống vật nuôi bị thiệt hại do rét đậm rét hại gây ra vụ Đông Xuân năm 2017, Kinh phí khắc phục hậu quả cơn bão (vốn sự nghiệp).

          - Sự nghiệp giao thông: Kinh phí tăng chiều dài km đường giao thông do huyện, xã quản lý, Kinh phí hỗ trợ xi măng giao thông nông thôn.

- Sự nghiệp kiến thiết thị chính: kinh phí hỗ trợ kiến thiết thị chính để xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng đô thị.

- Sự nghiệp kinh tế khác: Kinh phí an toàn giao thông.

          - Sự nghiệp Văn hóa thông tin: Kinh phí xây dựng nhà văn hóa

          - Sự nghiệp thể dục thể thao: Kinh phí xây dựng sân thể thao

          - Sự nghiệp Giáo dục và đào tạo: Kinh phí miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của chính phủ, kinh phí học sinh bán trú theo nghị định 116/2016/NĐ-CP, kinh phí ăn trưa trẻ em 3, 4, 5 tuổi,  chi phí học tập theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013; kinh phí thực hiện chính sách giáo dục đối với người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 42/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013; Kinh phí hỗ trợ học sinh và trường phổ thông dân tộc bán trú (khối Tiểu học và THCS bao gồm cả kinh phí hỗ trợ nấu ăn theo Nghị quyết Số: 53  /2017/NQ-HĐND ngày  21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh; Kinh phí chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp  theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú các trường dự bị đại học dân theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009.

- Sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chạy thận, Kinh phí Bảo hiểm y tế học sinh sinh viên; Kinh phí thực hiện bảo hiểm y tế các đối tượng theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011; Kinh phí thực hiện bảo hiểm y tế đối tượng bảo trợ xã hội.

- Đảm bảo xã hội: Kinh phí thực hiện chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; Kinh phí hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách tiền điện thắp sáng; Kinh phí hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009; Hưu xã; Kinh phí hỗ trợ sinh con đúng chính sách.

          - Quản lý hành chính: Kinh phí hỗ trợ triển khai quản lý vốn đầu tư nghiệp vụ điều hành và quản lý vốn đầu tư, kinh phí thi đua khen thưởng, kinh phí người có uy tín, kinh phí tặng huy hiệu đảng; kinh phí hỗ trợ triển khai quản lý vốn đầu tư nghiệp vụ điều hành và quản lý vốn đầu

          c) Một số nội dung đưa vào chi đầu tư phát triển:

          + Kinh phí đầu tư XDCB tập trung

trong đó:

(+) Chi Giáo dục và Đào tạo

(+) Chi Khoa học và Công nghệ

(+) Kinh phí theo Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016.

          + Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất

          + Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến thiết

          + Chi đầu tư XDCB từ nguồn vượt thu

+ Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn khác

d) Một số nội dung đưa vào chỉ tiêu chi khác ngân sách:

- Kinh phí xử lý vi phạm hành chính

- Kinh phí hỗ trợ lãi suất đàn bò, trồng cây …

g) Quyết toán một chế độ, chính sách tại ngân sách cấp xã (chi tiết theo biểu đính kèm).

- Biểu quyết toán số lượng, phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cấp thôn.

- Biểu quyết toán phụ cấp và công tác huấn luyện dân quân tự vệ.

h) Đối với đơn vị dự toán khối tỉnh sử dụng các mẫu biểu báo cáo tài chính và báo cáo đầy đủ thuyết minh quyết toán cụ thể các nhiệm vụ chi, các khoản kinh phí đơn vị được sử dụng trong niên độ ngân sách 2017 theo chi tiết từng nguồn kinh phí (kinh phí thường xuyên được đảm bảo từ ngân sách, kinh phí chương trình mục tiêu, kinh phí từ nguồn thu được để lại đơn vị ghi thu ghi chi...) và gửi kèm biên bản xét duyệt báo cáo quyết toán các đơn vị trực thuộc.

          7. Thời gian nộp quyết toán:

- Các huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2017 về phòng Quản lý ngân sách - Sở Tài chính trước ngày 30/4/2018 (Gửi kèm theo file điện tử).

- Đối với đơn vị dự toán thuộc khối tỉnh gửi báo cáo quyết toán về Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp - Sở Tài chính trước ngày 25/02/2018 đối với đơn vị dự toán có đơn vị trực thuộc, (Riêng các các đơn vị không có đơn vị trực thuộc đề nghị gửi trước ngày 10/02/2018). Nếu các đơn vị nộp báo cáo quyết toán chậm ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo tổng quyết toán toàn tỉnh, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý theo quy định.

          8. Sau khi kiểm tra báo cáo quyết toán của các huyện, thành phố: Quá thời hạn trên, chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách của các huyện, thành phố, Sở Tài chính sẽ yêu cầu KBNN tạm dừng việc chuyển kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố cho đến khi nhận được báo cáo quyết toán; đồng thời Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Sau khi kiểm tra nếu báo cáo quyết toán các huyện, thành phố không đảm bảo đầy đủ các biểu mẫu, báo cáo, các thuyết minh, giải trình hoặc các biểu mẫu chưa chính xác, còn có sự chênh lệch giữa báo cáo theo mục lục ngân sách với báo cáo Kho bạc nhà nước... Sở Tài chính sẽ trả lại các huyện, thành phố để tiếp tục thực hiện đối chiếu, điều chỉnh lại.

          9. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành.

          Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị đơn vị dự toán khối tỉnh; các huyện, thành phố trao đổi lại với Sở Tài chính để cùng thống nhất thực hiện.

Đề nghị các đơn vị, Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh (B/c);

- UBND các huyện, TP (chỉ đạo thực hiện);

- Lãnh đạo Sở;

- KBNN tỉnh;

- Chánh Văn phòng;

- Các Phòng thuộc Sở;

- Lưu VT.

 

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Duy Anh

 

Các sở, ngành, huyện, TP

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LẠNG SƠN

 

Địa chỉ: số 02, đường Thân Thừa Quý, phường Vĩnh Trại, TP Lạng Sơn

Điện Thoại: (0205).3 870144    Fax: (0205).3 878012

Email: stclangson@mof.gov.vn