Sở ban ngành, huyện thị
Liên kết Websites

Dự báo thời tiết
Lạng Sơn25
Hà nội 26
Đà Nẵng27
Hồ Chí Minh25

Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  1412 /QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 29 tháng  9  năm  2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2015 và những năm tiếp theo;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 242/TTr-SNV ngày 25 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2012 - 2015 với các nội dung chính sau:

1. Đối tượng áp dụng bao gồm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

b) Cán bộ nguồn bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã (sau đây viết tắt là CBCC cấp xã) đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.

2. Mục tiêu của kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng:

Xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã đạt chuẩn theo quy định đối với từng vi trí công tác, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng cách mạng của Đảng; có năng lực trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý điều hành kinh tế - xã hội ở địa phương.

Nâng cao khả năng xử lý, giải quyết các vấn đề thực tiễn ở cơ sở và việc tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, điều lệ của các đoàn thể nhân dân.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

Phấn đấu đến năm 2015 có 85% trở lên CBCC cấp xã đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

* Đối với cán bộ chủ chốt (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND):

- 80% trở lên có trình độ học vấn trung học phổ thông.

- 90% có trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định.

- 90% có trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định.

- 100% được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý (theo chương trình tài liệu do Bộ Nội vụ ban hành).

- 100% được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước và quản lý kinh tế.

- 75% sử dụng được máy vi tính trong công việc.

* Đối với Chủ tịch UBMTTQ và trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội  xã:

- 60% trở lên có trình trình độ học vấn trung học phổ thông.

- 90% được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực công tác đảm nhiệm (theo tiêu chuẩn do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định).

- 90% có trình độ lý luận theo tiêu chuẩn quy định.

- 100% được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc (theo chương trình tài liệu do Bộ Nội vụ ban hành).

- 50% sử dụng được máy vi tính trong công việc.

* Đối với công chức chuyên môn:

- 95% trở lên có trình độ học vấn trung học phổ thông.

- 90% có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên, trong đó 30% trở lên có trình độ cao đẳng, đại học.

- 60% có trình độ lý luận theo tiêu chuẩn quy định.

- 100% được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế.

- 90% sử dụng được máy vi tính trong công việc.

(Chi tiết Phụ lục I đính kèm).

3. Nội dung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng:

3.1. Tổ chức bồi dưỡng theo vị trí chức vụ, chức danh thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-Ttg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ:

- Lựa chọn đội ngũ giảng viên nguồn là giáo viên, giảng viên các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức thuộc các sở, ngành có kinh nghiệm, phương pháp truyền đạt và có chuyên môn phù hợp với 13 bộ tài liệu bồi dưỡng cho CBCC cấp xã  do Bộ Nội vụ chuyển giao.  Cử giảng viên nguồn đi tập huấn và nhận chuyển giao tài liệu bồi dưỡng theo kế hoạch tổ chức tập huấn của Bộ Nội vụ.

Căn cứ vào khối lượng, nội dung chương trình bồi dưỡng theo từng bộ tài liệu, lựa chọn và cử các giảng viên tham gia giảng dạy trực tiếp cho CBCC cấp xã. Các giảng viên nguồn sẽ tập huấn lại cho đội ngũ giảng viên tham gia giảng trực tiếp những nội dung đã được tập huấn tại Bộ hoặc trực tiếp tham gia giảng dạy cho CBCC cấp xã.

- Trên cơ sở 13 bộ tài liệu Bộ Nội vụ chuyển giao, tổ chức biên soạn lại, cập nhật các văn bản quy định mới đưa vào chương trình bồi dưỡng CBCC cấp xã phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế của địa phương. Tổ chức thẩm định và ban hành theo quy định.

- Tổ chức các lớp tập huấn đối với các vị trí chức vụ, chức danh CBCC cấp xã theo chương trình, nội dung của Bộ Nội vụ.

3.2. Đào tạo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn:

Căn cứ vào quy hoạch cán bộ; tiêu chuẩn trình độ học vấn, trình độ chuyên môn đối với từng vị trí việc làm, tổ chức các lớp đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng hệ tại chức với các chuyên ngành phù hợp cho CBCC cấp xã chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Cử cán bộ, công chức đi học trình độ đại học các chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác. Liên kết tổ chức các lớp đại học liên thông hệ tại chức cho CBCC cấp xã đã có bằng tốt nghiệp hệ trung cấp và đủ điều kiện đi học theo quy định. Kết hợp tổ chức học hoàn thành chương trình trung học phổ thông cho những CBCC cấp xã mới tốt nghiệp trung học cơ sở trong thời gian theo học các lớp tại chức do tỉnh tổ chức.

3.4. Đào tạo trình độ lý luận chính trị:

- Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ cho CBCC cấp xã.

- Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3.5. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quản lý kinh tế:

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; quản lý kinh tế cho cán bộ chủ chốt và công chức chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định.

3.6. Đào tạo tin học:

Tổ chức các lớp bồi dưỡng tin học trình độ A, trình độ B; bồi dưỡng công nghệ thông tin theo chương trình, tài liệu của Bộ Nội vụ ban hành.

4. Các giải pháp thực hiện:

4.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và CBCC xã  về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

- Nhận thức đúng về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ của đội ngũ CBCC cấp xã, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội trong thời công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở địa phương.

- Nâng cao nhận thức của CBCC cấp xã về trách nhiệm học và tự học để không ngừng nâng cao kiến thức về mọi mặt, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

4.2. Đổi mới, cập nhật, bổ sung nội dung tài liệu bồi dưỡng

Biên soạn lại chương trình, tài liệu bồi dưỡng có cập nhật, bổ sung những nội dung mới phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm không trùng lặp, có kết cầu phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành.

4.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nguồn và giảng viên giảng dạy trực tiếp cho CBCC cấp xã

Xây dựng đội ngũ giảng viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố có cơ cấu hợp lý, có trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn. Lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức các sở, ngành có chuyên môn công tác phù hợp với chuyên môn của 07 chức danh công chức cấp xã, có kinh nghiệm và phương pháp truyền đạt tham gia làm giảng viên và cử đi tập huấn, bồi dưỡng tài liệu do Bộ Nội vụ tổ chức.

5. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các Đề án đào tạo, bồi dưỡng khác và các nguồn kinh phí khác.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, các Sở, ngành thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã năm 2012 và những năm tiếp theo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Riêng kế hoạch năm 2012 hoàn thành trước 30/9/2012). Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã hàng năm và cả giai đoạn kế hoạch theo quy định.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan lựa chọn giảng viên nguồn và đội ngũ giảng viên trực tiếp bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan đoàn thể tỉnh trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị cho CBCC cấp xã; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ đoàn thể xã.

- Tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định, ban hành tài liệu bồi dưỡng CBCC cấp xã trên cơ sở tài liệu của Bộ Nội vụ chuyển giao được biên soạn lại.

- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm. Cân đối ngân sách từ các nguồn: nguồn đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh; nguồn Đề án của Trung ương và các nguồn khác đảm bảo kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã. Kiểm tra, quản lý nguồn tài chính có hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế của tỉnh.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và cả giai đoạn thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020" đối với nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

           4. Các Sở, ngành có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn, cử cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, chuyên môn phù hợp tham gia biên soạn lại tài liệu theo chương trình tài liệu của Bộ Nội vụ chuyển giao và làm giảng viên bồi dưỡng cho CBCC cấp xã theo các chương trình do Bộ Nội vụ ban hành.

         5. Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ  và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nội vụ  tiến hành lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  CBCC cấp xã hàng năm; tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng cấp CBCC xã theo chương trình quy định. Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện mở lớp; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCC cấp xã theo nhiệm vụ được phân công.

6. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Thống kê đầy đủ, chính xác số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ CBCC cấp xã tại địa phương. Đối chiếu với các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ, đăng ký nhu cầu đào tạo hàng năm về Sở Nội vụ để tổng hợp đưa vào kế hoạch.

- Cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo nguyên tắc vừa làm vừa học, không ảnh hưởng đến hoạt động phục vụ nhân dân của chính quyền xã.

         Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Hiệu trưởng trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này từ ngày ký ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Vụ ĐTBDCBCC - Bộ Nội vụ;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban TCTU;

- Các cơ quan ĐT tỉnh (để ph/hợp);
-
PVP, NC, VX, TH;
- Lưu: VT, TTD.

CHỦ TỊCH



(Đã ký)

 

 

Vy Văn Thành

 

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Phu luc kemQD phe duyet.xls34 KB

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Địa chỉ: Số 4 đường Quang Trung, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.812.110; Fax: (025) 3.812.498; Email: sonoivu@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng: Công ty Cổ phần Công nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn