Cơ chế, chính sách (của Trung ương và của tỉnh ban hành) trong lĩnh vực phát triển kinh tế tập thể

Thứ Sáu, 25/08/2017 - 11:00

TỔNG HỢP CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN ƯU ĐÃI,

HỖ TRỢ HỢP TÁC XÃ

_____________

 

I. Những chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã:

I.1. Về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Hợp tác xã năm 2012, Nhà nước có chính sách hỗ trợ sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; Thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chi tiết được quy định tại Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã như sau:

1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo chính quy, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật đối với cán bộ quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên hợp tác xã.

2. Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

Nhà nước hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các triển lãm trong và ngoài nước; tổ chức các hội chợ, triển lãm dành riêng cho khu vực hợp tác xã; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, xây dựng và triển khai cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới

a) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và cấp tỉnh hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới, ứng dụng công nghệ và thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chính sách tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; ưu tiên vay vốn tín dụng từ ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật; được vay ưu đãi theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn quy định tại Điểm này.

5. Chính sách tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có đủ năng lực được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sau đây:

a) Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình chợ và công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn;

b) Các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

6. Chính sách thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

I. 2. Về chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật hợp tác xã năm 2012, Nhà nước có chính sách ưu đãi sau đây đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Ưu đãi lệ phí đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

I. 3. Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Luật hợp tác xã năm 2012  Điều 25 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi như đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực khác còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng

a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng bao gồm: trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, điện, nước sinh hoạt, chợ, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, cửa hàng vật tư nông nghiệp, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Các công trình kết cấu hạ tầng được nhà nước hỗ trợ xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản này, sau khi hoàn thành là tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm bảo quản, duy tu và bảo dưỡng các công trình trong quá trình sử dụng.

2. Chính sách giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Việc hỗ trợ đất đai đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Chính sách ưu đãi về tín dụng

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới hoặc có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được ưu tiên vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Chính sách hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh

Tùy theo mức độ thiệt hại, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh và nhu cầu thực tế, hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật hiện hành về việc hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.

5. Chính sách hỗ trợ chế biến sản phẩm

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu chế biến sản phẩm được hỗ trợ nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư chế biến sản phẩm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 24 Nghị định này;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ưu đãi về tín dụng trong việc triển khai dự án đầu tư chế biến sản phẩm theo quy định tại Khoản 3 Điều này”.

 I.4. Về chính sách hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo Điều 26 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì chính sách hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP, cụ thể:

1. Trường hợp đăng ký thay đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các chính sách hỗ trợ như thành lập mới:

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Trường hợp đăng ký do tiến hành sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí như đối với thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Như vậy, tùy từng trường hợp, việc tổ chức lại hoạt động hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ 50%hoặc 100% các kinh phí sau:

- Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

- Hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

 I.5. Về chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

Theo Mục e Khoản 1 Điều 6 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định: Nhà nước có chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo đó, tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì chính sách thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định cụ thể như sau:

a) Sáng lập viên hợp tác xã được cung cấp miễn phí thông tin, tư vấn, tập huấn về quy định pháp luật hợp tác xã trước khi thành lập hợp tác xã;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ tư vấn xây dựng điều lệ, hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

II. Những chính sách hỗ trợ, ưu đãi hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:

1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND 31/8/2013 Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của Hợp tác xã gồm: các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, cụ thể:

- Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo;

- Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo).

2. Chính sách tiếp cận vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

 

a) Điều 4 Quyết định số 1961/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Lạng Sơn, quy định như sau:

- Mức vốn vay: Các dự án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư trên 50 triệu đồng/dự án. Mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng tối đa không quá 52% tổng mức đầu tư của dự án  và không quá 300 triệu đồng/dự án (không vượt quá 10% vốn hoạt động của Quỹ).

- Lãi suất cho vay bằng 60% lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (VNĐ) theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BTC ngày 11/7/2007 của Bộ Tài chính.

3. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn: hỗ trợ các hoạt động áp dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài, đề án khoa học và công nghệ được thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh Lạng Sơn hoặc Hội đồng Khoa học công nghệ cấp Nhà nước nghiệm thu.

Điều 3, Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND, quy định về nội dung và mức hỗ trợ, như sau:

(1) Lĩnh vực trồng trọt:

- Mô hình trồng cây nông nghiệp: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng

- Mô hình cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả dài ngày: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

(2) Lĩnh vực chăn nuôi

- Mô hình chăn nuôi gia cầm , thủy cầm: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

- Mô hình chăn nuôi  lợn, dê: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 50% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

- Mô hình chăn nuôi  trâu bò: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 30% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

(3) Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật, 100% chi phí mua giống và không quá 50% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

(4) Các mô hình khác: Hỗ trợ 100 kinh phí chỉ đạo kĩ thuật, 30% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng.

(5) Mức hỗ trợ kinh phí quản lý và chi phí khác không quá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn)/đề tài, dự án được áp dụng, chuyển giao kết quả.

4. Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Lạng Sơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất (nhà đầu tư) đầu tư vào các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2017 - 2020.

6.1. Chính sách ưu đãi:

a) Miễn, giảm tiền sử dụng đất

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.

-  Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

b) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm ký hợp đồng thuê đất.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh, đất phục vụ phúc lợi công cộng.

c) Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

-  Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định này cho 05 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

- Khuyến khích nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

d) Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định này.

- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định này.

6.2. Hỗ trợ đầu tư

* Định mức, nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường

- Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 06 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

- Hỗ trợ 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

- Các khoản hỗ trợ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất khi quyết toán với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

- Hỗ trợ tối đa 1,5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

- Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì ngoài mức hỗ trợ quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí, nhưng không quá 2,5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

* Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp, có công suất giết mổ 01 ngày đêm của mỗi dự án phải đạt tối thiểu 200 con gia súc hoặc 2.000 con gia cầm; hoặc 100 con gia súc và 1.000 con gia cầm.

- Nằm trong Quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.

- Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh.

c) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm

* Định mức, nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, chuồng trại chăn nuôi, đồng cỏ và mua thiết bị.

- Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì ngoài mức hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí, nhưng không quá 3,5 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

* Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 800 con trở lên  đối với lợn thịt; 200 con trở lên đối với lợn nái sinh sản; 300 con trở lên đối với trâu, bò, dê thịt; 100 con trở lên đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; 3.000 con gia cầm thương phẩm, đẻ trứng trở lên.

- Dự án đầu tư chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao, thuộc chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

- Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.

- Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú  trên địa bàn tỉnh.

d) Hỗ trợ trồng cây dược liệu

* Định mức, nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng, cải tạo vùng sản xuất và hỗ trợ cây giống.

- Trường hợp đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu, ngoài mức hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí nhưng không quá 1,7 tỷ đồng/cơ sở.

* Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án trồng cây dược liệu tập trung có quy mô từ 05 ha trở lên; trường hợp trồng trong nhà kính, nhà lưới có quy mô từ 01 ha trở lên.

- Cây dược liệu phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển cây dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời nằm trong danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế.

- Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh.

đ) Hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản

* Định mức, nội dung hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án nuôi thâm canh thủy sản tập trung liền vùng để xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm); đường giao thông, hệ thống điện, công trình xử lý nước thải.

* Điều kiện hỗ trợ:

- Dự án nuôi thâm canh thủy sản tập trung có diện tích từ 05 ha trở lên.

- Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.

e) Hỗ trợ đầu tư nhà máy chế biến tre, gỗ rừng trồng

* Định mức, nội dung hỗ trợ:

Hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/nhà máy để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.

* Điều kiện hỗ trợ:

- Nhà máy sản xuất gỗ MDF; nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 10.000 m3/năm trở lên; các nhà máy phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh, ván ép để tránh lãng phí tài nguyên.

- Thiết bị được sản xuất tại các nước phát triển; trường hợp sản xuất tại các nước đang phát triển thì thiết bị phải mới 100%; Nhà máy không được dời địa bàn đăng ký sản xuất trong vòng 15 năm.

 - Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh.

 

 

 

Đính kèmDung lượng
CS ho tro HTX_tinhLS.rar2.67 MB
VBTrunguong.rar3.83 MB
BẢN ĐỒ TỈNH LẠNG SƠN

LIÊN KẾT WEBSITES
THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

web stats

HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRỰC TUYẾN

0253.818.657              0918210111

Liên hệ qua Yahoo Messenger Liên hệ qua Yahoo Messenger

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LẠNG SƠN

Giấy phép số: 20/GP-TTĐT ngày 12/3/2015 của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Cơ quan thường trực: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Trụ sở: Đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn.

Điện thoại: (0205) 3.812.959; Fax: (0205) 3.814.302 Email: ubndls@langson.gov.vn

Ghi rõ nguồn “Cổng TTĐT tỉnh Lạng Sơn” hoặc “www.langson.gov.vn” khi đăng tải lại thông tin từ Cổng TTĐT tỉnh Lạng Sơn