Danh mục huyện,sở..

Quy chế 04/1999

Thứ Sáu, 10/14/2011 - 18:30
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, KIỂM TRA, THI VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /1999/QĐ-BGD&ĐT
ngày 11 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CHƯƠNG I: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 1: Chương trình đào tạo
1. Giáo dục đại học đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học.
Nội dung đào tạo trong toàn khoá học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo được thể hiện thành chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo do các trường đại học và cao đẳng xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định. Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập.
2. Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc gồm những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích luỹ.
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích luỹ đủ số học phần qui định.
Căn cứ vào qui định về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho các trình độ đào tạo, Giám đốc đại học, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng (dưới đây gọi chung là Hiệu trưởng các trường) qui định các học phần này cho các ngành đào tạo của trường.
3. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ và được kết cấu riêng theo từng môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.
Căn cứ vào đặc điểm các ngành đào tạo của trường, Hiệu trưởng qui định việc bố trí giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp cho phù hợp, bảo đảm tính khoa học, hiệu quả và thuận tiện cho sinh viên.
4. Đơn vị để tính khối lượng học tập của sinh viên là đơn vị học trình. Một đơn vị học trình được quy định bằng khoảng 15 tiết học lý thuyết, bằng khoảng 30 hoặc 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, bằng khoảng 45- 90 tiết thực tập tại cơ sở hoặc bằng khoảng 45- 60 tiết làm tiểu luận hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một đơn vị học trình sinh viên phải dành ít nhất 15 tiết chuẩn bị.
Hiệu trưởng quy định những con số trên đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường.
Một tiết học được tính bằng 45 phút.
Điều 2: Thời gian và kế hoạch đào tạo
1. Các trường đại học và cao đẳng tổ chức đào tạo theo khoá học và năm học.
Khoá học là thời gian được thiết kế để sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của một ngành chuyên môn cụ thể. Một khoá học đại học, tuỳ theo ngành đào tạo, từ 4 đến 6 năm học và một khoá học cao đẳng là 3 năm học.
Một năm học có 2 học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài 2 học kỳ chính, các trường có thể tổ chức thêm một học kỳ hè để cho những sinh viên thi không đạt ở các học kỳ chính được học lại và nhũng sinh viên học giỏi có điều kiện học vượt để kết thúc sớm chương trình học tập. Mỗi học kỳ hè có 7 đến 8 tuần thực học và một tuần thi.
2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức tối thiểu cho các trình độ đào tạo, Hiệu trưởng phân bổ số đơn vị học trình cho các năm học, các học kỳ.
Đầu khoá học, trường phải thông báo cho sinh viên về kế hoạch học tập, lịch trình, chương trình đào tạo toàn khoá của các ngành đào tạo, về quy chế học tập, kiểm tra, thi, đánh giá, xếp loại học tập và công nhận tốt nghiệp, về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.
Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo lịch học trong từng học kỳ, đề cương chi tiết của các học phần, điều kiện để được học tiếp, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần. Đầu mỗi năm học, sinh viên phải đăng ký học các học phần tự chọn với Phòng đào tạo của trường.

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN
Phó trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Văn Giang, Chánh Văn Phòng Sở LĐTBXH.

Địa chỉ: Số 409 Đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.870.241; Fax: (025) 3.870.281; Email: ldtbxh@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn