Hướng dẫn áp dụng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Thứ Sáu, 24/06/2011 - 12:05

UBND TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:          /SKHĐT- HTĐT

Lạng Sơn, ngày 06  tháng  10   năm 2009

 

V/v hướng dẫn áp dụng các chính sách hỗ trợ

và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

 

                                                    Kính gửi: Các nhà đầu tư

  

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005, Luật Đất đai năm 2003, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008;

Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, mặt nước, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu;

Căn cứ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn;

         Để tạo điều kiện thuận lợi cho các Nhà đầu tư trong quá trình tìm hiểu cơ hội đầu tư, lựa chọn và quyết định các phương án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Lạng Sơn hệ thống hoá một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư áp dụng cho các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Đối tượng, địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư:

1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (sau đây gọi là Nhà đầu tư) có dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã tại tỉnh Lạng Sơn.

         2. Địa bàn ưu đãi đầu tư:

- Địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan và Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.

         - Địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn: các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng.

         3. Lĩnh vực đầu tư:

- Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Phụ lục 1 kèm theo.

- Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Phụ lục 2 kèm theo.

II. Các chính sách ưu đãi đầu tư.

1.  Chính sách về thuế (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008).

1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Miễn thuế đối với thu nhập gồm:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã,

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp,

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm từ công nghệ lần đầu áp dụng tại Việt Nam,

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV nếu đáp ứng được các tiêu chí theo quy định của Chính phủ,

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội,

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

b) Dự án hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.

          c) Dự án không thuộc mục a, b nêu trên đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong 15 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, sau thời gian áp dụng ưu đãi thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 25%. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển khoản lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

d) Dự án không thuộc mục a, b nêu trên đầu tư tại địa bàn kinh tế -  xã hội khó khăn được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng trong 10 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh, sau thời gian ưu đãi mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 25%; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo; trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển khoản lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

1.2. Thuế nhập khẩu: (Điều 16, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu).

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại mục a, b nêu trên;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại mục a nêu trên;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

2. Chính sách đất đai: (Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 26/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn ).

2.1.  Đơn giá thuê đất.

- Đơn giá thuê đất một năm của dự án được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại Quyết định hàng năm do UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.

- Các dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Chính phủ) đơn giá thuê đất một năm của dự án được tính bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

- Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng thầu. Nếu chỉ có một nhà đầu tư thực hiện dự án thì được áp dụng giá sàn theo quy định của UBND tỉnh.

2.2. Miễn tiền thuê đất: (Điều 4, Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 quy định về thu tiền thuê đất, mặt nước).

 a) Các dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

- Miễn tiền thuê đất mười năm (15) năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

- Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án còn lại.

b) Các dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn

- Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm đối với dự án đầu tư dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

- Miễn tiền thuê đất bảy (7) năm từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

2.3. Quy định về trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền thuê đất một lần. (Luật Đất đai, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009  của Chính phủ)

- Trả tiền thuê đất hàng năm: Số tiền thuê đất hàng năm được tính theo đơn giá thuê đất và ưu đãi miễn tiền thuê đất quy định tại mục 2.1 và 2.2 nêu trên.

- Trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.

2.4. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009  của Chính phủ).

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Các chính sách hỗ trợ đầu tư: (Quyết định 26/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

3.1. Hỗ trợ đào tạo lao động

a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo từ 300.000 đồng đến 1.200.000 đồng/lao động đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 09/2006/QĐ- UBND ngày 25/5/2006 về phê duyệt mức chi phí đào tạo lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.

b) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề hiện hành của Nhà nước đối với lao động lao động thuộc diện chính sách, lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực II và III của tỉnh.

3.2. Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hội thảo, hội nghị liên quan đến ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất theo kế hoạch của tỉnh được hỗ trợ 10% kinh phí cho các hoạt động trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/năm.

3.3. Chi thưởng hoa hồng

Mọi tổ chức, cá nhân có công đưa các Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành có sản phẩm (kể cả các sản phẩm dịch vụ) được UBND tỉnh xét thưởng bằng 0,01% trên tổng mức đầu tư nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án.

3.4. Tư vấn đầu tư

 Trung tâmỡúc tiến đầu tư đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp và tư vấn các thông tin về chính sách, pháp luật, quy định, thủ tục hành chính, thông tin về thị trường, giới thiệu đối tác đầu tư liên doanh, hoạt động xúc tiến đầu tư.

         III. Chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư áp dụng cho các dự án đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn ngoài việc được áp dụng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo nêu trên, còn được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư như sau:

1. Ưu đãi về tiền thuê đất.

a) Đơn giá đất: (Quyết định 06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,075% đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại Quyết định hàng năm do UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp thuê đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê).

  b) Miễn tiền thuê đất: (Điều 14, Quyết định 33/2009/QĐ-TTg)

  - Miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

  -  Miễn tiền thuê đất mười năm (15) năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

 - Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án không thuộc mục a, b nêu trên.

 2. Chính sách thuế.

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 9, Quyết định 33/2009/QĐ-TTg)

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng  - Lạng Sơn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong 15 năm. Trường hợp được áp dụng kéo dài thêm thời gian áp dụng ưu đãi 10% không quá 30 năm đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực như công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;  Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Sản xuất sản phẩm phần mềm.

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.

b) Thuế nhập khẩu:  (Điều 13, Quyết định 33/2009/QĐ-TTg)

Nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất để phục vụ sản xuất của dự án được miễn thuế nhập khẩu  trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. Danh mục miễn thuế nhập khẩu do Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

3. Ưu đãi về tài chính, tín dụng (Điều 11,  Quyết định 138/2008/QĐ-TTg)

a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Khu Kinh tế được Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cho vay vốn tín dụng của Nhà nước theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

b) Những người làm việc tại Khu kinh tế cửa khẩu là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật được giảm 50% số thuế phải nộp.

4. Đầu tư tại Khu phi thuế quan trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (Điều 14, Quyết định 138/2008/QĐ-TTg);

a) Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng là 0%.

b) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan hoặc nhập khẩu từ nước ngoài và từ nội địa Việt Nam vào Khu phi thuế quan hoặc từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi từ nội địa xuất khẩu vào Khu phi thuế quan, nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Hàng hoá từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong Khu phi thuế quan, hàng hoá đưa từ Khu phi thuế quan này sang Khu phi thuế quan khác không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

d) Hàng hóa sản xuất gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu phi thuế quan khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.

5. Xuất nhập cảnh và cư trú tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (Điều 8, Quyết định 138/2008/QĐ-TTg)

a) Công dân Trung Quốc cư trú tại các huyện, thị có chung đường biên giới với tỉnh Lạng Sơn được qua lại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp và được phép tạm trú tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn không quá 15 ngày. Nếu muốn vào các địa điểm khác trong tỉnh Lạng Sơn ngoài Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh cấp giấy phép đi lại có giá trị một lần không quá 7 ngày và không gia hạn.

b) Người mang hộ chiếu nước ngoài không thuộc diện miễn thị thực (là công dân Trung Quốc hay nước thứ ba), được miễn thị thực nhập cảnh và được lưu trú tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, thời hạn lưu trú không quá 15 ngày.

c) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các thành viên gia đình của họ được cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh có giá trị nhiều lần và có thời hạn phù hợp với thời hạn làm việc tại Khu kinh tế; được cư trú, tạm trú có thời hạn trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và ở Việt Nam.

d) Công dân Việt Nam làm việc, sinh sống tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được phép sang Trung Quốc bằng giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

6. Quản lý phương tiện cơ giới đường bộ tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn ( Điều 9, Quyết định 138/2008/QĐ-TTg)

a) Cho phép phương tiện cơ giới đường bộ có giấy phép liên vận quốc tế ra, vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn để vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với Trung Quốc. Các phương tiện này vào nội địa Việt Nam phải gắn phù hiệu riêng.

b) Phương tiện vận tải đường bộ của Trung Quốc vào và ra Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn nếu không có giấy phép liên vận quốc tế thì phải làm thủ tục kê khai tạm nhập, tái xuất và đăng ký xe tạm thời;

7. Các chính sách hỗ trợ đầu tư.

a) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (Quyết định  06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

-  Hàng năm, UBND tỉnh tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn các khóa kinh doanh, quản lý dự án đầu tư để nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, quản lý dự án đầu tư.

-  Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động từ 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/lao động/khoá học đối với đối tượng là lao động địa phương trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc trình độ lao động đã qua đào tạo nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của dự án.

b) Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật (Quyết định 138/2008/QĐ-TTg)

-  Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các khu chức năng; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.

- Các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng phục vụ chung cho Khu kinh tế được cung ứng dịch vụ điện, nước, thông tin liên lạc… và sử dụng chung kết cấu hạ tầng giao thông, cấp, thoát nước đến chân hàng rào các khu chức năng của Khu kinh tế; được áp dụng các hình thức sau đây để huy động vốn đầu tư:

+  Ưu tiên các nguồn vốn ODA, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư.

+ Được phép thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thức khác phù hợp với các quy định hiện hành.

+ Được phép huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư phát triển.

+ Huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; vốn ứng trước của các đối tượng có nhu cầu sử dụng hạ tầng, vốn của các doanh nghiệp có chức năng xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật. Mở rộng tín dụng đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng và huy động mọi nguồn vốn dưới các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

c) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ (Quyết định 06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư có chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn và các công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên được tỉnh xem xét hỗ trợ 10% giá trị chuyển giao công nghệ nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 500.000.000 đồng/dự án.

          d) Hỗ trợ chi phí quảng cáo (Quyết định 06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

-  Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm theo Pháp lệnh quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài Phát thanh- Truyền hình Lạng Sơn và Báo Lạng Sơn) trong vòng 02 (hai) năm, kể từ khi dự án đi vào hoạt động. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 triệu đồng/hợp đồng quảng cáo và tối đa 04 hợp đồng quảng cáo/năm.

-  Miễn phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm mới của doanh nghiệp trong thời gian 01 (một) năm, kể từ khi dự án đi vào hoạt động trên một số trang thông tin điện tử của tỉnh.

e) Kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. (Quyết định 06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư khi tham gia hội chợ, triển lãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Đối với những hoạt động xúc tiến thương mại trọng điểm quy định tại Thông tư 86/2002/TT- BTC ngày 27/9/2002 của Bộ Tài chính được hỗ trợ kinh phí mức tối đa là 70%.

*

*          *

Trên đây là một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn hệ thống hoá lại với mong muốn và hy vọng các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài quan tâm nghiên cứu, tham khảo để phục vụ trực tiếp cho công tác xúc tiến đầu tư. Bản hệ thống hoá này và các văn bản liên quan đến chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư được đăng tải trên Trang thông tin Xúc tiến đầu tư và Đăng ký kinh doanh, địa chỉ: www.langsondautu.vn. Nếu quý vị muốn tìm hiểu chi tiết hơn, đề nghị liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua địa chỉ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn, số 2 Hoàng Văn Thụ, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Điện thoại: +84-25-3813306; Fax: +84-25-3811132./.

 

 

GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

 

- Như trên;

 

- UBND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành;

- UBND huyện, thành phố;

 

- Lãnh đạo Sở; các Phòng, Trung tâm XTĐT;

 

 - Lưu: VT, HTĐT.

Lý Vinh Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRANG THÔNG TIN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP TỈNH LẠNG SƠN

Bản quyền thuộc về Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Lạng Sơn

Địa chỉ : Số 2 Hoàng Văn Thụ - Phường Chi Lăng - Thành Phố Lạng Sơn

Điện thoại : 025.3812122   Fax:  025.3811132 Email: skhdtls@langson.gov.vn

Ban biên tập trang thông tin : 025.3813306   Fax:  025.3811678  Email: banbientap_khdt@langson.gov.vn