Tuyển dụng nhanh
Tìm việc nhanh

 

 

 

Cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Thứ Sáu, 24/06/2011 - 12:04







  CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

  

I. CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH.

1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008;

2. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày  29/11/2005;

3. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

4. Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

5. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

6. Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn

7. Quyết định số 33/2009/QĐ- TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu;

8. Quyết định số 26/2007/QĐ- UBND ngày 02/7/2007 của UBND tỉnh ban hành một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

9. Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh ban hành một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn

II. ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ.

1. Các dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Các dự án đầu tư vào địa bàn các huyện Hữu Lũng, Chi Lăng, Bắc Sơn được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn.

III. HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

Ngoài việc được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và các ưu đãi theo điều ước quốc tế, các hợp đồng thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, các dự án còn được hưởng mức hỗ trợ và ưu đãi đầu tư như sau:

1. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đất đai và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ.

 2.  Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

a) Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng công trình hạ tầng: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

b) Tỉnh Lạng Sơn hỗ trợ 5% kinh phí đầu tư hạ tầng gồm cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án đầu tư.

3. Các dự án đầu tư nằm ngoài địa điểm trên

UBND tỉnh Lạng Sơn hỗ trợ mức kinh phí cụ thể cho đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng (đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc) phục vụ triển khai dự án, căn cứ vào các yếu tố sau: 

- Quy mô đầu tư từng dự án;

-  Khu vực, địa điểm thực hiện dự án;

-  Lĩnh vực đầu tư, sản phẩm của dự án;

- Tác động của dự án đối với việc thúc đẩy trăng trưởng kinh tế, các vấn đề xã hội, sử dụng lao động tại địa phương;

4.  Hỗ trợ đào tạo lao động

a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo từ 300.000 đồng đến 1.200.000 đồng/lao động đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 09/2006/QĐ- UBND ngày 25/5/2006 về phê duyệt mức chi phí đào tạo lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.

b) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề hiện hành của Nhà nước đối với lao động lao động thuộc diện chính sách, lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực II và III của tỉnh.

5.  Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hoạtđộng xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hội thảo, hội nghị liên quan đến ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất theo kế hoạch của tỉnh được hỗ trợ 10% kinh phí cho các hoạt động trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/năm.

 6.  Ưu đãi về  thuê đất và giá thuê đất

a) Đơn giá thuê đất một năm của dự án được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại Quyết định hàng năm do UBND tỉnh Lạng Sơn bàn hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.

b) Các dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Chính phủ) được áp dụng mức giá thuê đất bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê quy định tại Khoản 1 Điều này.

c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng thầu. Nếu chỉ có một nhà đầu tư thực hiện dự án thì được áp dụng giá sàn theo quy định của UBND tỉnh.

7.  Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 6 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, theo đúng quy trình sản xuất kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm.

b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 12 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, kể từ ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới để sản xuất sản phẩm.

  c)  Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức chi phí sử dụng lao động trong các trường hợp sau:

- Có số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động.

- Dự án thường xuyên sử dụng trên 100 lao động nữ.

- Dự án sử dụng lao động là thương binh, người tàn tật, lao động bị nhiễm HIV.

8.  Cung cấp thông tin

a). Uỷ ban nhân tỉnh Lạng Sơn công bố công khai và kịp thời quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất cho thuê, quy hoạch chi tiết các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, danh mục dự án gọi vốn đầu tư để nhà đầu tư lựa chọn.

b). Nhà đầu tư được cung cấp những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; tham gia các chương trình tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, kiến thức quản lý kinh doanh.

9. Chi thưởng hoa hồng

Mọi tổ chức, cá nhân có công đưa các Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành có sản phẩm (kể cả các sản phẩm dịch vụ) được UBND tỉnh xét thưởng bằng 0,01% trên tổng mức đầu tư nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án.

10. Tư vấn đầu tư

 Trung tâm xúc tiến đầu tư đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm cung cấp và tư vấn các thông tin về chính sách, pháp luật, quy định, thủ tục hành chính, thông tin về thị trường, giới thiệu đối tác đầu tư liên doanh, hoạt động xúc tiến đầu tư.

11.    Thủ tục hành chính

Nhà đầu tư chỉ cần làm việc và nhận kết quả tại vào Bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐÂNG - LẠNG SƠN.

 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã,

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp,

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm từ công nghệ lần đầu áp dụng tại Việt Nam,

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV nếu đáp ứng được các tiêu chí theo quy định của Chính phủ,

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn,

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

b) Dự án hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường áp dụng thuế suất 10%; được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

c) Đối với dự án không thuộc mục a, mục b: Được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% có thể áp dụng kéo dài  30 năm (tuỳ từng dự án cụ thể); Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không quá 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

2. Thuế nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

 a) Thiết bị, máy móc;

 b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

 c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại mục a, b, Khoản 1, Điều này;

d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại mục a nêu trên;

e) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

f) Được miễn thuế nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án đối với nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. Danh mục miễn thuế nhập khẩu do Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

 3. Ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước  

a) Miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

b) Miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

c) Miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng đối với dự án không thuộc mục a, mục b nêu trên.

d) Sau khi thời gian được miễn tiền thuê đất nêu trên, nhà đầu tư có dự án đầu tư tại Khu kinh tế được áp dụng mức giá thuê đất bằng 30% giá thuê đất thấp nhất trên tại địa bàn tỉnh.

 4. Hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng

a) Trường hợp thuộc diện nhà nước thu hồi đất: Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo UBND huyện, thành phố phối hợp với Chủ đầu tư thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng dự án để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo bàn giao mặt bằng của dự án theo đúng tiến độ.

b) Trường hợp không thuộc diện nhà nước thu hồi đất, nhà đầu tư tự thoả thuận với người sử dụng đất thì UBND các cấp có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư như sau:

- Chỉ đạo việc cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan đến việc thoả thuận;

- Chủ trì việc tiến hành thoả thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên có liên quan;

- Chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, chuyển đổi, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

5. Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật

a) Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các khu chức năng; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng thuộc KKTCK  theo các chương trình mục tiêu hỗ trợ đầu tư quốc gia, bảo đảm cho sự hoạt động và phát triển bền vững của KKTCK.

b) Các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng phục vụ chung cho KKTCK được cung ứng dịch vụ điện, nước, thông tin liên lạc… và sử dụng chung kết cấu hạ tầng giao thông, cấp, thoát nước đến chân hàng rào các Khu chức năng của KKTCK; được áp dụng các hình thức sau đây để huy động vốn đầu tư:

- Ưu tiên các nguồn vốn ODA, vốn tín dụng ưu đãi đầu tư.

- Được phép thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thức khác phù hợp với các quy định hiện hành.

- Được phép huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư phát triển.

- Huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; vốn ứng trước của các đối tượng có nhu cầu sử dụng hạ tầng, vốn của các doanh nghiệp có chức năng xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật. Mở rộng tín dụng đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng và huy động mọi nguồn vốn dưới các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Ưu đãi về Tài chính, tín dụng

a). Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Khu Kinh tế được Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cho vay vốn tín dụng của Nhà nước theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

b). Những người làm việc tại Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật được giảm 50% số thuế phải nộp.

c). Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (ngoại trừ Khu phi thuế quan) để sản xuất hàng xuất khẩu phải nộp thuế nhập khẩu và sẽ được hoàn thuế nhập khẩu khi xuất khẩu sản phẩm theo quy định của pháp luật.

7. Chính sách ưu đãi đầu tư đối với Khu phi thuế quan trong Khu kinh tế

Các dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong Khu phi thuế quan ngoài việc được hưởng các ưu đãi đầu tư như các quy định tại các Điều, khoản trên, còn được hưởng các ưu đãi đầu tư như sau:

a). Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ từ Khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài thuộc diện không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu phi thuế quan được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng là 0%.

b). Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong khu phi thuế quan hoặc nhập khẩu từ nước ngoài và từ nội địa Việt Nam vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi từ nội địa xuất khẩu vào Khu phi thuế quan, nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật hiện hành.

c). Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

d). Hàng hóa sản xuất gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.

8. Thủ tục hành chính

a). Nhà đầu tư được Ban Quản lý KKTCK và các Sở, Ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và cung cấp miễn phí các thông tin cần thiết trong quá trình khảo sát và lập dự án đầu tư, trừ các chi phí bắt buộc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b). Các tổ chức, cá nhân đầu tư vào KKTCK  liên hệ trực tiếp với cơ quan đầu mối là Ban Quản lý KKTCK hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và triển khai dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRANG THÔNG TIN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP TỈNH LẠNG SƠN

Bản quyền thuộc về Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Lạng Sơn

Địa chỉ : Số 2 Hoàng Văn Thụ - Phường Chi Lăng - Thành Phố Lạng Sơn

Điện thoại : 025.3812122   Fax:  025.3811132 Email: skhdtls@langson.gov.vn

Ban biên tập trang thông tin : 025.3813306   Fax:  025.3811678  Email: banbientap_khdt@langson.gov.vn