Định hướng phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2001 - 2010

Thứ Sáu, 24/06/2011 - 11:19

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN TỈNH

 LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2001 – 2010

 

1.Quyết định số: 58/2000/QĐ-UB ngày 29/9/2000

2. Định hướng chỉ tiêu chủ yếu:

       - Tốc độ tăng GDP nông nghiệp bình quân 4,5-5%/năm

       - Sản lượng lương thực quy thóc đạt 260.400 tấn (năm 2010)

       - Độ che phủ rừng đạt 50 – 55% (năm 2010)

       - Phấn đấu tự cân đối lương thực trên địa bàn các xã vùng III. Đảm bảo an ninh lương thực trong toàn tỉnh, thu nhập bình quân đầu người là 298kg năm 2005, lên 320-330kg năm 2010.

- Cấp nước sạch cho dân số nông thôn 70% (năm 2005) lên 85% ( năm 2010)

       - Giao thông nông thôn đến năm 2005 đường trục huyện đến trung tâm xã, cum xã đảm bảo đi lại 4 mùa.

3. Chương trình phát triển chủ yếu:

       * Phấn đấu tăng sản lượng lương thực, duy trì tăng trưởng bình quân ở mức 2-3% năm, có biện pháp giữ vững vùng chồng lúa 35.000ha, tăng diện tích lúa xuân, ngô ruộng lúa cạn có năng xuất cao, áp dụng khoa học kỹ thuật, nhất là giống mới vào sản xuất đẩy mạnh thâm canh, phấn đấu đến năm 2010 tăng 20%, ngô tăng so với năm 1999.

       * Cây công nghiệp ngắn ngày diện tích gieo trồng duy trì ổn định đến năm 2010 đạt 10.000 ha, kết hợp luân canh diện tích chồng một số cây chủ yếu như thuốc lá, lạc, đỗ tương…..

        - Cây công nghiệp dài ngày chú trọng phát triển các loại cây như hồi, chè.

       * Phát huy lợi thế từng vùng để phát triển mạnh cây ăn quả đạt diện tích 25.000ha, sản lượng 120.000 tấn vào năm 2010, tập chung vào các loại như: hồng, nhãn, quýt, na, mận, mác mật.

       * Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đa dạng hoá sản phẩm, coi trọng việc cải tạo giống, áp dụng công nghệ chăn nuôi mới để nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm.

       - Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến năm 2010

       + Đàn châu 234.100 con (năm 2005) và 260.000 con (năm 2010) tăng bình quân 4% năm.

       + Đàn bò 60.000 con (2005 năm) và 70.000 con (năm 2010) tăng bình quân 1,8% năm.

       + Đàn lợn 303.000 con (năm 2005) và 350.000 con (năm 2010) tăng bình quân 2,6% năm.

       + Đàn gia cầm 3,5 triệu con (năm 2005) và 4,2 triệu con (năm 2010) tăng bình quân 2,7% năm.

* Chương trình chồng mới 5 triệu ha rừng ( gồm 3 loại: phòng hộ, đặc dụng, sản xuất). Chỉ tiêu phát triển đến năm 2010

- Bảo vệ rừng hiện có: 277.094 ha

- Khoanh nuôi: 75.000 ha

- Trồng rừng mới: 107.000 ha – 110.000 ha.

* phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, tập chung vào các nguyên liệu sẵn có như: nhựa thông, chế biến tinh dầu hồi, chế biến giấy, chế biến chè, chế biến gỗ,chế biến hoa quả…

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

- Tập chung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo phương hướng CNH-HĐH.

- Đẩy mạnh phát triển thuỷ lợi, giao thông nông thôn, cấp nước sinh hoạt, điện, trường học, trạm xá, thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình.

5. Vốn đầu tư, hỗ trợ cho sản xuất.

- Bằng các giải pháp tích cực huy động các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín dụng, vốn tài trợ từ nước ngoài, vốn trong dân trong 10 năm đạt 1.220 tỷ đồng.

6. Giải pháp thực hiện

       - Lập các dự án về phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, tạo giống chế biến lâm sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên lập dự án đầu tư vùng cao, vùng biên giới.

       - Chính sách đất đai, đẩy mạnh việc giao đất nông , lâm nghiệp và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các hộ nông dân.

       - Chính sách đầu tư, tín dụng, tập chung khai thác mọi nguồn vốn, chú trọng khai thác nội lực, vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn tập chung cho các chương trình phát triển, trước hết là đầu tư cơ sở hạ tầng, ưu tiên cho thuỷ lợi. Mở rộng tín dụng nông thôn, tăng vốn vay trung và dài hạn, thực hiện chính sách ưu đãi về lãi xuất và thời hạn trả nợ cho các chương trình ưu tiên.

       - Chính sách thị trường, hình thành các tổ chức dự báo thị trường, mở rộng các hình thức thông tin kinh tế, để tăng thêm khả năng tiếp thị của các hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế.

       - Chính sách giáo dục-đào tạo, tiếp tục phổ cập giáo dục cấp I ở những đơn vị còn lại, tập chung đẩy mạnh phổ cập cấp II, từng bước phổ cập cấp III, có chính sách trợ cấp để trẻ em nông dân nghèo, đồng bào dân tộc ít người cùng được học và đào tạo nghề, có chính sách và cơ chế để thu hút cán bộ chuyên môn về nông thôn công tác .

       - Đổi mới và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong sản xuất nông nghiệp, từng bước phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã đi đôi với việc khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình theo hướng tổ chức hợp tác xã cung cấp dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho trang trại và hộ nông dân.

       * Nâng cao chất lượng, hiệu lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện; tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền pháp Luật của các ngành, các cấp, đặc biệt là cơ sở.

7. Phân công trách nhiệm:

       - Trên cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoan 2000-2010, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Địa chính, Sở Giao thông -Vận tải, Sở công nghiệp-Thủ công nghiệp, Sở Xây dựng, Chi cục Kiểm lâm, UBND các huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành có liên quan có kế hoạch tổ chức triển khai xây dựng các quy hoạch, dự án đầu tư cụ thể, nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển chủ yếu đã được đề cập trong định hướng phát triển nông nghiệp-nông thôn tỉnh Lạng sơn.

 

TRANG THÔNG TIN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP TỈNH LẠNG SƠN

Bản quyền thuộc về Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Lạng Sơn

Địa chỉ : Số 2 Hoàng Văn Thụ - Phường Chi Lăng - Thành Phố Lạng Sơn

Điện thoại : 025.3812122   Fax:  025.3811132 Email: skhdtls@langson.gov.vn

Ban biên tập trang thông tin : 025.3813306   Fax:  025.3811678  Email: banbientap_khdt@langson.gov.vn