Giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng |
|
| Mục đích |
Thống nhất quản lý con dấu trên phạm vi cả nước |
| Thể loại | Giấy phép |
| Ngành nào cần | 00 00 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, hoạt động tại Việt Nam cần mang con dấu vào Việt Nam sử dụng |
| Nơi nộp hồ sơ | |
| Lệ phí và Thời hạn |
Không rõ quy định Thời hạn sử dụng con dấu được xác định theo thời hạn ghi trong giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. |
| Các hồ sơ cần khi đăng ký |
Điều kiện: Là cơ quan, tổ chức nước ngoài, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, hoạt động tại Việt Nam cần mang con dấu vào Việt Nam sử dụng Hồ sơ:
|
| Trình tự thủ tục |
|
| Thời hạn trả lời hồ sơ | Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ |
| Cơ quan thanh, kiểm tra |
Bộ Công an và cơ quan công an địa phương |
| Hình thức xử phạt vi phạm |
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mang con dấu từ nước ngoài vào để sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc không đăng ký theo quy định Tùy theo mức độ có thể bị tịch thu con dấu |
| Các văn bản luật liên quan |
Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
Thông tư liên tịch 07/2002/TT-LT ngày 06/05/2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự |
| Thông tin bổ sung |
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi được phép mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu đó phải mang Giấy phép và con dấu đến cơ quan Công an cấp tỉnh nơi đóng trụ sở để đăng ký và được cấp "Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu". |



