Các sở, ngành, huyện, TP

Kế hoạch nâng cao chất lượng GD ĐT trên địa bàn huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016-2020 (203/KH-UBND ngày 29/12/2016)

Thứ Sáu, 30/12/2016 - 16:59

KẾ HOẠCH

Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

 trên địa bàn huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2020

           

            Thực hiện Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, UBND Hữu Lũng xây dựng Kế hoạch cụ thể như sau:

          I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020

1. Mục tiêu tổng quát

Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ đối với Giáo dục và Đào tạo của huyện theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phát triển các cơ sở giáo dục phù hợp về cơ cấu và quy mô, đa dạng về hình thức học tập, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của các tầng lớp Nhân dân, hướng tới xây dựng xã hội học tập.

Tập trung quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống trường lớp học một cách hợp lý; đảm bảo tốt các điều kiện dạy và học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, góp phần đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng thực hành cho học sinh; đưa chất lượng giáo dục của huyện đạt mức khá của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giáo dục Mầm non

- Tỷ lệ huy động trẻ đi nhà trẻ đạt 40%; trẻ đi học mẫu giáo đạt 99%, trẻ 5 tuổi đi học đạt 99,9%, trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 99,9%.

- Trên 98% xã, thị trấn có trường mầm non trung tâm được xây dựng kiên cố theo quy hoạch. Có 95% trường mầm non có đủ phòng học, đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu; 100% trường học có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước, có bếp ăn, đủ công trình vệ sinh đạt yêu cầu, có đủ sân chơi, đồ chơi ngoài trời; trên 15% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Có 100% cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 75% trở lên đạt trên chuẩn; 25% CBQL giỏi; trên 25% giáo viên giỏi.

2.2. Giáo dục Tiểu học

          - Trên 99% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và hầu hết trẻ em khuyết tật được học hoà nhập.

          - 27/29 = 93,1% trường học có đủ phòng học trở lên (tăng 10 trường); trên 37,9% trường học có phòng thư viện và khu giáo dục thể chất đạt chuẩn (tăng 03 trường, Tiểu học xã  Yên Vượng, Tiểu học xã  Đồng Tân, Tiểu học xã  Hồ Sơn).

- Có 100% CBQL đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; trên 95% được bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ; từ 33% CBQL giỏi trở lên.

- Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó trên 90% đạt trình độ trên chuẩn; trên 50% giáo viên giỏi cấp trường trở lên.

          - Có 11/29 = 37,9% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 01 trường đạt chuẩn mức độ 2( Tiểu học xã Vân Nham).

2.3. Giáo dục Trung học cơ sở

          - Trên 99,5% học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học vào học lớp 6; trên 95% thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS);

          - Nâng tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số được vào học trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) lên 7,56%.

          - 100% trường học có đủ phòng học, trang thiết bị dạy học (tăng 3 trường); 35% trường học có phòng chức năng.

          - 98,5% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp; 70% có trình độ trên chuẩn; 30% CBQL, giáo viên giỏi.

          - Có 10/28 = 35,7% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; có từ 02 đến 03 trường THCS trọng điểm, chất lượng cao.

2.4. Giáo dục Trung học phổ thông

          - Có 84% thanh niên trong độ tuổi có trình độ trung học phổ thông (THPT) và tương đương (Hiện tại Trường THPT Hữu Lũng 71.84%; Trường THPT Vân Nham: 89.6%; Trường THPT Tân Thành: 91%. Theo xu hướng phân luồng THCS 30% HS sau khi tốt nghiệp đi học tại các trường trung cấp nghề).

          - Có 100% số trường học có đủ phòng chức năng, trang thiết bị dạy học (Trường THPT Vân Nham hiện tại chưa có phòng chức năng, tuy nhiên dự kiến năm 2019 lên chuẩn sẽ hoàn thiện; Trường THPT Tân Thành đã có phòng chức năng tuy nhiên chưa đủ thiết bị dạy học, do dự án chưa bàn giao hết).

          - Trên 95% học sinh các trường PTDTNT THCS tiếp tục được học trường THPT; trên 6% học sinh dân tộc thiểu số vào học trường PTDTNT.

          - Có 100% CBQL, giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 14% trở lên đạt trình độ trên chuẩn (Hiện tại THPT Vân Nham 06/60; THPT Tân Thành 04/31; THPT Hữu Lũng 12/104 và 02 GV đang đi học); có 25% giáo viên giỏi cấp trường trở lên; trên 25% CBQL giỏi.

          - 66,67% trường THPT đạt chuẩn quốc gia (tăng 01 trường, THPT Vân Nham dự kiến đạt vào năm 2019).

       2.5. Giáo dục thường xuyên và dạy nghề phổ thông

          - Huy động tối đa số người chưa có bằng tốt nghiệp THCS trong độ tuổi ra học các lớp bổ túc văn hóa THCS. Nâng tỷ lệ biết chữ mức độ 1 độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi đạt 98,5% (tăng 0,3%), trong đó độ tuổi 15- 35 đạt 99,1 (tăng 2%).

          - Trên 95% xã, thị trấn duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.

- Có 100%  học viên học văn hóa tại Trung tâm giáo dục thường xuyên được học trung cấp nghề (đối với TTGDTX 2).        

- Phấn đấu có 30% học sinh sau khi tốt nghiệp THCS được phân luồng học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, học nghề, giáo dục thường xuyên.

2.6. Công tác phổ cập và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia

- Giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; 100% đơn vị xã, thị trấn duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì  huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ, trong đó duy trì 100% đơn vị xã, thị trấn đạt chuẩn mức độ 2, trên 75% đơn vị xã, thị trấn đạt chuẩn mức độ 3; có trên 95% đối tượng trong độ tuổi có bằng tốt nghiệp THCS.

          - Đến năm 2020, phấn đấu có 100% trường học được đảm bảo đủ về diện tích đất theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia; toàn huyện có từ 26 đến 27 trường học đạt chuẩn quốc gia; đảm bảo 100% trường chuẩn quốc gia được kiểm tra định kỳ và kiểm tra công nhận lại theo quy định.

 II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp

          Các cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường chỉ đạo để nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, thực sự coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu”; cụ thể thành các chương trình, mục tiêu phát triển giáo dục trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục hằng năm trên địa bàn.

          Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý giáo dục theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân.

          Cấp ủy đảng và cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục đi đầu trong đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo; phát huy dân chủ và vai trò của các tổ chức đoàn thể, đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, học sinh để xây dựng, phát triển nhà trường vững mạnh toàn diện.

 2. Tiếp tục quy hoạch mạng lưới trường học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất- kỹ thuật trường học; chuẩn hóa cơ sở vật chất các trường học ở vùng khó khăn; kiên cố hóa, hiện đại hóa trường chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao

          Tăng cường công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cho trường học, đảm bảo sát với yêu cầu thực tế; đầu tư cơ sở vật chất tạo thuận lợi cho công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống các trường mầm non, PTDT bán trú; tổ chức rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục để khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập; giảm số điểm trường lẻ, trường có quy mô nhỏ đối với giáo dục mầm non, tiểu học, sắp xếp đưa học sinh ở điểm trường lẻ về học tại trường chính để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

          Tích cực tham mưu huy động các nguồn lực như: Nguồn vốn ngân sách Trung ương, Chương trình Mục tiêu quốc gia, Chương trình xây dựng nông thôn mới, ngân sách tỉnh, huyện, các nguồn tài trợ, nguồn đóng góp, nguồn huy động từ xã hội hóa, lồng ghép các chương trình... để tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, điện, nước, vệ sinh môi trường, cảnh quan... cho các trường học một cách đồng bộ; nâng cao mức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các trường trong lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

          Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên. Thực hiện các mục tiêu quy hoạch, phấn đấu đáp ứng đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật theo hướng đồng bộ, toàn diện, chuẩn hóa và hiện đại.

          Cụ thể đối với từng cấp học như sau:

          a) Giáo dục mầm non

Bảo đảm quỹ đất xây dựng trường học, ưu tiên xây dựng trường ở các xã thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trường chưa có cơ sở riêng, các trường mới thành lập, điểm trường cách xa trường chính, đáp ứng nhu cầu chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Thực hiện hiệu quả Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học, đầu tư xây dựng phòng học, nhà công vụ cho giáo viên thuộc các xã vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.

            Xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng, công trình vệ sinh và các công trình phụ trợ thiết yếu theo hướng chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học; bảo đảm đủ thiết bị, đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

          b) Giáo dục phổ thông (Giáo dục Tiểu học, THCS và THPT)

            Tiếp tục huy động, lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo, dự án THCS II vùng khó khăn nhất, dự án THPT giai đoạn 2, từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học tạo thuận lợi cho học sinh đến trường và tăng tỷ lệ huy động học sinh đi học, học sinh học 02 buổi/ngày. Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở vật trường, lớp học trên cơ sở định hướng ưu tiên đầu tư.

            - Đầu tư đảm bảo trường PTDT bán trú có đủ nhà ở bán trú cho học sinh, công trình vệ sinh, nước sạch, nhà bếp, nhà ăn, khu hoạt động văn hóa, thể thao.

- Xây dựng đủ phòng học để nâng tỷ lệ học 02 buổi/ngày, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường trọng điểm chất lượng cao.

          - Kiên cố hóa trường, lớp học; đầu tư xây dựng phòng học bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, phòng học ngoại ngữ, phòng máy vi tính, nhà đa chức năng, khu luyện tập thể dục thể thao.

          - Đảm bảo đủ thiết bị dạy học cho các cấp học, từng bước đầu tư các thiết bị dạy học tiên tiến để thực hiện phương pháp giáo dục hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          c) Giáo dục thường xuyên

            Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề đáp ứng yêu cầu đa dạng nội dung hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, TTGDTX 2, trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn theo hướng thiết thực, hiệu quả.

3. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục, đào tạo

Chủ động, tích cực chuẩn bị các điều kiện và triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, kỹ năng sống; phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực sáng tạo của học sinh, sinh viên. Mở rộng, nâng cao chất lượng dạy học môn tin học, môn ngoại ngữ ở các cơ sở giáo dục.

Tiếp tục xây dựng và từng bước hiện đại hóa trường học đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh thực hiện Đề án Dạy và học ngoại ngữ đến năm 2020.

Tăng cường quản lý nhà nước, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, đào tạo, đặc biệt là các cơ sở ngoài công lập, các chương trình đào tạo không chính quy,  thực hiện công khai, cam kết chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở giáo dục.

4. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục và Đào tạo

Xây dựng kế hoạch và bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non đến năm 2020 đảm bảo đủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ Quy định về danh mục khung ví trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập.

Tiến hành rà soát, đánh giá lại đội ngũ nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục để sắp xếp, bố trí lại, đảm bảo yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình độ, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ.

Xây dựng môi trường sư phạm dân chủ, bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và CBQL; từng bước thực hiện việc học sinh đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá CBQL nhà trường (theo các chuẩn tương ứng ở mỗi cấp học).

Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng đội ngũ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm tổ chức cuộc thi, hội thi, các cuộc giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giữa các cơ sở giáo dục trong và ngoài huyện, ngoài tỉnh; tiếp tục thực hiện đổi mới các cơ chế, chính sách về tuyển dụng, luân chuyển, sàng lọc giáo viên, đãi ngộ, sử dụng CBQL.

Tiếp tục đổi mới việc đánh giá, xếp loại CBQL, giáo viên nhằm thúc đẩy khả năng tự học, tự bồi dưỡng; gắn công tác đánh giá, xếp loại với công tác quy hoạch, bổ nhiệm CBQL, điều động, luân chuyển giáo viên, công tác thi đua, khen thưởng đảm bảo thực chất, không chạy theo thành tích; chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo; kịp thời khen thưởng đối với những CBQL, giáo viên, nhân viên đạt thành tích xuất sắc, đồng thời xử lý nghiêm những vi phạm.

          5. Xây dựng các mô hình giáo dục đặc thù để nâng cao chất lượng, tiếp tục thực hiện và bổ sung một số chính sách để nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục

Tổng kết, đánh giá các mô hình giáo dục, mô hình quản lý giáo dục hiệu quả để nhân rộng toàn huyện; xây dựng mô hình trường trọng điểm chất lượng cao, trường PTDT bán trú, trường có học sinh bán trú, trường chuẩn quốc gia điển hình tiên tiến ở mỗi cấp học; nghiên cứu xây dựng các mô hình giáo dục đặc thù mới phù hợp với các vùng miền trên địa bàn huyện.

Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu tiên, khuyến khích trong tuyển sinh vào trường PTDTNT; thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu tiên, miễn, giảm học phí, học bổng, hỗ trợ chi phí học tập, chính sách đối với trẻ mầm non, chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường PTDT bán trú.

6. Đẩy mạnh, tăng cường xã hội hóa công tác giáo dục, củng cố vững chắc, phát huy kết quả phổ cập giáo dục

Tăng cường trách nhiệm các cấp uỷ Đảng, chính quyền, vai trò tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội vào sự phát triển giáo dục, trong đó đẩy mạnh phát huy vai trò của Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên … để tổ chức, động viên các lực lượng xã hội tham gia hoạt động giáo dục, nhằm bồi dưỡng lý tưởng cách mạng và động cơ học tập đúng đắn, nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên.

Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục, khuyến khích huy động các lực lượng xã hội trong và ngoài huyện tham gia tích cực công tác khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước để phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và chuyển biến hành động trong các cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác nâng cao chất lượng giáo dục, phổ cập giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.

7. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, thực hiện tốt phân cấp quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị trường học và các cơ sở giáo dục; tạo động lực để cán bộ, giáo viên tự giác, tự chủ đối với các hoạt động chuyên môn thông qua cơ chế khoa học, chặt chẽ, lấy hiệu quả chuyên môn làm thước đo để đánh giá sự cống hiến và phân phối lợi ích.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế "một cửa" trong công tác quản lý giáo dục. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục các cấp.

Thực hiện tốt các chủ trương về công khai chất lượng giáo dục, nguồn lực cho giáo dục, tài chính của các cơ sở giáo dục, phát huy tác dụng của hoạt động giám sát xã hội đối với chất lượng, hiệu quả giáo dục; thực hiện chế độ tài chính đúng quy định; chống các hiện tượng lạm thu, thu sai quy định dưới các danh nghĩa, hình thức khác nhau; quản lý tốt hoạt động dạy thêm, học thêm, xử lý nghiêm các hiện tượng dạy thêm, học thêm trái quy định.

Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục, công khai hóa kết quả kiểm định, thanh tra, kiểm tra đánh giá, tích cực đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát huy tốt vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng trong hoạt động quản lý giáo dục.

          III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các phòng, ban, ngành liên quan và UBND các xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng biên chế hàng năm, tuyển dụng, điều động và luân chuyển cán bộ, giáo viên; phối hợp với UBND xã, thị trấn tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát công tác phát triển giáo dục dân tộc, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND huyện và Sở GD và ĐT; phối hớp với TTGDTX 2 tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, điều tra đến tận trường, xã trong công tác tuyển sinh lớp văn hóa học tại TTGDTX 2.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện

Tham mưu thực hiện các chính sách để phát triển các ngành nghề nhằm khai thác thế mạnh và tăng cường khả năng chuyển đổi nghề nghiệp cho người học; chủ trì, phối họp với các phòng, ban, ngành ở địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện thuộc lĩnh vực quản lý; định kỳ báo cáo UBND huyện.

3. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND xã, thị trấn xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm để bố trí chi ngân sách cho giáo dục đảm bảo đúng, đủ chế độ chính sách của nhà nước, ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo để thực hiện đầu tư cho các trường thuộc vùng khó khăn, cân đối ngân sách đầu tư hàng năm của huyện trên cơ sở đầu tư có mục tiêu cho giáo dục phổ thông trình cấp có thẩm quyền quyết định để làm cơ sở thực hiện. Tham mưu cho UBND huyện trong việc huy động nguồn lực đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức kinh tế, đồng thời cân đối nguồn vốn đối ứng của ngân sách huyện.

          4. Phòng Nội vụ huyện

          Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan thực hiện kế hoạch biên chế, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, giáo viên; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên công tác ở vùng khó khăn; tổng hợp nhu cầu nguồn nhân lực cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tham mưu chọn cử CBQL, giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng, trong đó ưu tiên cho CBQL, giáo viên ở khu vực khó khăn, cán bộ trẻ, có năng lực.

          5. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

          Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, thị trấn tiến hành rà soát, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các cơ sở giáo dục theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng hợp, đề xuất UBND huyện bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

          Chủ trì tham mưu cho UBND huyện phát triển quỹ đất, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo bố trí và quản lý quỹ đất dành cho các nhà trường phù hợp giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2030. Hoàn thiện hồ sơ quản lý đất đai của các cơ sở giáo dục, bố trí đủ diện tích đất để thành lập và xây mới các trường theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia gắn với xây dựng nông thôn mới.

          6. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

          Bố trí quỹ đất tối thiểu thành lập và xây dựng mới trường học, ưu tiên bố trí, bổ sung nguồn lực địa phương. Chỉ đạo, giám sát và kiểm tra thực hiện đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn. Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để huy động mọi nguồn lực hỗ trợ cho Giáo dục và Đào tạo của địa phương.      Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo với UBND huyện, các phòng, ban, ngành nói chung và Phòng Giáo dục và Đào tạo nói riêng.

          7. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện

          Đẩy mạnh tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và Nhân dân chăm lo phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo; vận động xã hội hóa các nguồn lực phát triển giáo dục; phối hợp tốt giữa gia đình – nhà trường – xã hội để quản lý, giáo dục học sinh; chủ động phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

          8. Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện

Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong cán bộ và các tầng lớp nhân dân nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục, đào tạo trong đời sống xã hội; tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; quảng bá, biểu dương các mô hình xã hội hóa giáo dục có hiệu quả, các mô hình, điển hình tiên tiến trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.

          UBND huyện yêu cầu các phòng, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, thị trấn triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này./.

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND HUYỆN HỮU LŨNG

Địa chỉ: Số 03 Đường 19/8 - Khu An Ninh - Thị trấn Hữu Lũng - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.825.047; Fax: (025) 3.825.362.