Các sở, ngành, huyện, TP

Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2017 (200/KH-UBND ngày 23/12/2016)

Thứ Sáu, 30/12/2016 - 16:53

KẾ HOẠCH

Cải cách hành chính huyện Hữu Lũng năm 2017

 

 

Thực hiện Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2011-2020 và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Hữu Lũng xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, gọn nhẹ, đơn giản; giảm được chi phí mà tổ chức, cá nhân phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính với cơ quan hành chính nhà nước.

2. Tiếp tục hoàn thiện cụ thể hóa chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ.

3. Từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ sự nghiệp công, đảm bảo sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế.

4. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định mới của Chính phủ. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với các thủ tục hành chính mà việc giải quyết liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành.

5. Kịp thời sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính được tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính cho phù hợp với thể chế hiện hành.

6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước chuyên nghiệp, có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội,… của huyện trong tình hình mới.

 II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017

1. Cải cách thể chế

1.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND huyện và cấp xã, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật.

 1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là các VBQPPL chứa đựng các quy định về TTHC, nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh.

1.3. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các VBQPPL hiện đang còn hiệu lực thuộc phạm vi quản lý, phát hiện những văn bản chồng chéo, bất hợp lý, hết hiệu lực để sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới phù hợp với quy định của pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm tính khả thi cao.

1.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ở địa phương; sửa đổi, thay thế kịp thời khi có bổ sung, thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị.

1.5. Tổ chức, triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực quản lý nhà nước, trọng tâm là chính sách về kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, Lao động thương binh và xã hội.

 2. Cải cách thủ tục hành chính 

2.1. Tiến hành rà soát các thủ tục hành chính đang triển khai áp dụng, trên cơ sở kết quả rà soát đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính không phù hợp, cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết để nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp.

2.2. Thực hiện công bố các TTHC đã được các Sở, Ban, ngành chuẩn hóa.

2.3. Thực hiện kịp thời việc rà soát, thống kê các TTHC ban hành mới, các TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế; đồng thời, công bố công khai, duy trì và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.

2.4. Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; mở rộng thêm số TTHC đã được công bố tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; đồng thời, thường xuyên rà soát để sửa đổi, thay thế kịp thời cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn tại địa phương.

2.5. Thực hiện tốt công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính nhằm nâng cao chất lượng các quy định hành chính, nâng cao vai trò của cá nhân, tổ chức trong giám sát việc thực hiện TTHC của cơ quan hành chính nhà nước.

2.6. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

3.1. Tiếp tục thực hiện rà soát về cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn; trên cơ sở đó bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường công tác.

3.2. Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành của huyện; trong đó UBND huyện là trung tâm chỉ đạo và đôn đốc phối hợp thực hiện.

3.3. Từng bước hoàn thiện cơ chế phân cấp giữa cấp huyện và cấp xã, trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, tính chủ động trong thực hiện thẩm quyền phân cấp, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra cũng như đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao vai trò của từng cấp, từng ngành.

          3.4. Thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015.

3.5. Thực hiện thường xuyên việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Quy chế làm việc của các cơ quan, đơn vị cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4.1. Tiếp tục thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức; đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước có số lượng và cơ cấu hợp lý.

4.2. Thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ công chức, viên chức và công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

4.3. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm của tỉnh. Bố trí, phân công cán bộ, công chức đảm nhiệm các công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường công tác.

4.4. Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. Việc đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức phải theo các tiêu chí cụ thể gắn với chất lượng, hiệu quả công việc; đồng thời phải xử lý nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp.

4.5. Xây dựng và thực hiện tốt các quy định về trách nhiệm, về đạo đức cán bộ, công chức, các quy định về văn hoá công sở nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

5.2. Triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 14/7/2015 của UBND tỉnh triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

5.3. Thực hiện cân đối ngân sách địa phương, đảm bảo tích luỹ cho đầu tư phát triển, phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.

5.4. Thực hiện tăng mức đầu tư cho phát triển kinh tế, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực cho việc chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hoá gia đình, thể dục thể thao.

5.5. Triển khai đổi mới cơ chế hoạt động nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, các cơ sở giáo dục đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch. Tổ chức thực hiện các chính sách Bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

5.6. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch về tài chính, tài sản theo Quyết định số 192/2009/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Hiện đại hoá nền hành chính

6.1. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; bảo đảm giúp các cơ quan nhà nước xử lý công việc nhanh, chính xác, giúp lãnh đạo nắm thông tin kịp thời, kiểm tra tiến độ thực hiện công việc.

6.2. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

6.3. Triển khai thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm: Xây dựng, áp dụng, công bố Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCT) phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và việc duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại Lạng Sơn.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện những bất cập, hạn chế; đồng thời có giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các thành viên Ban chỉ đạo Cải cách hành chính huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách và cơ quan, đơn vị nơi công tác.

2. Phòng Nội vụ (cơ quan thường trực công tác Cải cách hành chính) theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, kịp thời đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND huyện để chỉ đạo thực hiện.

3. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm:

3.1. Xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2017 của đơn vị (trước ngày 31/12/2016) và Tổ chức quán triệt triển khai thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch này, đặc biệt các đơn vị cần lưu ý đối với các nội dung được phân công tại biểu phân công nhiệm vụ (kèm theo Kế hoạch này).

3.2. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của huyện và của cơ quan, đơn vị đã ban hành; có kế hoạch định kỳ kiểm tra công tác cải cách hành chính thuộc thẩm quyền.

3.3. Phân công, bố trí nhân sự triển khai công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị; quan tâm bố trí kinh phí hợp lý cho triển khai các nội dung của công tác cải cách hành chính.

3.4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính về phòng Nội vụ (cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính huyện) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Nội vụ theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính huyện Hữu Lũng năm 2017./.

Đính kèmDung lượng
Bieu xay dung KH CCHC nam 2017.doc92 KB

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND HUYỆN HỮU LŨNG

Địa chỉ: Số 03 Đường 19/8 - Khu An Ninh - Thị trấn Hữu Lũng - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.825.047; Fax: (025) 3.825.362.