Các cơ quan trực thuộc Sở
Site liên kết

Kế hoạch thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020

Số CV: 
01/KH-THPTLVTr

SỞ GD & ĐT LẠNG SƠN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN TRI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
      Số: 01 /KH-THPTLVTr                      Văn Quan, ngày 08 tháng 01 năm 2011
 
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008 - 2020
 
 



I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”;
- Căn cứ Kế hoạch Số 855/KH-BGDĐT ngày 8/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tham gia thực hiện đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” của chương trình phát triển giáo dục trung học;
- Thực hiện công văn số 1691/SGDĐT-GDTrH ngày 20/12/2010 của Sở GD&ĐT Lạng Sơn về việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008 – 2020;
- Căn cứ thực trạng về dạy học ngoại ngữ của nhà trường trong những năm gần đây, Trường THPT Lương Văn Tri xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008 – 2020 như sau:
II.ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ
1. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương
1.1. Thuận lợi:
Văn Quan là một huyện miền núi vùng cao, cách trung tâm tỉnh lỵ 45 km về phía Tây Nam, nằm trên trục đường quốc lộ 1B từ Lạng Sơn đi Thái Nguyên. Diện tích tự nhiên là 55.066 ha, diện tích đất canh tác: 74.389ha; có 23 xã và 1 thị trấn, 188 thôn và khối phố; dân số 54.111 người, mật độ dân số 98 người/km2.
Trong những năm gần đây, với sự nỗ lực của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Văn Quan, sự phát triển kinh tế - xã hộị đã đạt được những kết quả tích cực. Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 11,12%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, hạ tầng cơ sở tiếp tục được tăng cường; các vấn đề văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; quốc phòng, an ninh được củng cố, chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên.
Đảng bộ và chính quyền các cấp luôn quan tâm đến phát triển sự nghiệp giáo dục. Hệ thống trường học được phát triển rộng khắp; cơ sở vật chất được đầu tư đảm bảo cho dạy và học; chất lượng giáo dục toàn diện đã có những chuyển biến tích cực, duy trì ổn định kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; tỉ lệ học sinh chuyển lớp đạt 95% trở lên, học sinh thi tốt nghiệp cấp THCS và THPT đạt từ 80% trở lên.
Phần lớn phụ huynh quan tâm, tạo mọi điều kiện cho con học tập. Học sinh nhìn chung nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của bộ môn ngoại ngữ trong chương trình và yêu cầu thực tiễn của xu thế hội nhập quốc tế.   
1.2. Khó khăn:
Văn Quan là một huyện nghèo, kinh tế còn chậm phát triển, tốc độ tăng trưởng chưa bền vững, kết cấu  hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở vật chất cho giáo dục và đào tạo đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu dạy và học trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Chất lượng đội ngũ giáo viên còn hạn chế về nhiều mặt, chất lượng giáo dục toàn diện chưa đồng bộ giữa các bộ môn. Trong đó, đặc biệt môn ngoại ngữ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập của học sinh.
Một bộ phận phụ huynh chưa quan tâm thích đáng đến việc học tập của con em mình, nhiều khi còn phó mặc cho nhà trường.
1.3. Nhu cầu học ngoại ngữ:
Học ngoại ngữ là nhu cầu tất yếu của mỗi người trong xu thế hội nhập quốc tế. Ngoại ngữ chính là cầu nối quan trọng đối với việc tiếp cận tri thức của nhân loại. Bởi vậy, bộ môn ngoại ngữ đã được đưa vào giảng dạy chính thức trong các nhà trường từ nhiều năm nay và trở thành môn thi bắt buộc đối với cấp THPT. Việc nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ là yêu cầu cấp thiết của mỗi nhà trường.
Nhưng thực tế chất lượng dạy và học còn nhiều bất cập, chương trình còn nặng về lí thuyết, nội dung và phương pháp dạy học chưa chú trọng đúng mức
vào quá trình phát triển kĩ năng giao tiếp đích thực cho học sinh nên chưa hấp dẫn được người học. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp phổ thông, hầu hết học sinh không có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài như mục tiêu đề ra.
 
2. Tình hình quy mô, trường lớp, học sinh, đội ngũ giáo viên hiện có
- Tổng số lớp: 32 lớp.
- Tổng số học sinh: 1275 học sinh.
Trong đó: Khối 12: 400; Khối 11: 407; Khối 10: 468
- Chương trình học: Tiếng Anh 7 năm.
- Đội ngũ giáo viên: 07 giáo viên
3. Công tác chỉ đạo, triển khai dạy học ngoại ngữ, chất lượng kết quả học tập của học sinh
Nhà trường đã triển khai thực hiện dạy học ngoại ngữ chương trình 7 năm từ năm học 2006 – 2007 đến nay. Hằng năm, đều chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình quy định, giáo viên đã chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện kiểm tra, đánh giá nhìn chung đảm bảo khách quan và thực chất. Nhà trường cũng đã trang bị các phương tiện tối thiểu đảm bảo cho dạy học như cát sét, băng, đĩa, tranh ảnh, trang bị đủ sách giáo khoa và nhiều tài liệu tham khảo cho giáo viên. Học sinh có đủ sách giáo khoa và một số sách tham khảo cần thiết. Tuy nhiên, nhà trường chưa trang bị được phòng  học bộ môn, phòng nghe nghìn.
Chất lượng dạy học bộ môn chưa cao, tỉ lệ học sinh khá, giỏi ít, tỉ lệ học sinh yêu kém còn nhiều và tỉ lệ tốt nghiệp hàng năm nhìn chung còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Nhiều học sinh rỗng kiến thức từ cấp dưới, rất yếu về 4 kĩ năng học tập bộ môn đặc biệt là kĩ năng nói và đọc. Việc thi cử chỉ thực hiện theo hình thức trắc nghiệm nên chưa phát huy được tư duy, sáng tạo của người học, đồng thời chi phối đến việc dạy của giáo viên là nhiều khi chỉ chú trọng đến việc nhận biết để đáp ứng yêu cầu của thi cử. Bởi vậy phần nào đã xem nhẹ các kĩ năng khác.
Ngoài ra phương tiện, thiết bị dạy học chưa đồng bộ, còn thiếu so với yêu cầu thực tế giảng dạy.
Kết quả dạy học từ năm học 2007-2010
Năm học 2007 - 2008:
Giỏi: 1,3%; Khá: 9,2% ; TB: 64,45 %; Yếu: 25, 0% ; Kém: 0
Năm học 2008 - 2009:
Giỏi: 1,7%; Khá: 12,75% ; TB: 60,29%; Yếu: 25,26% ; Kém: 0
Năm học 2009 - 2010:
Giỏi: 1,2%; Khá: 7,86% ; TB: 60,88%; Yếu: 30,06% ; Kém: 0
4. Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ hiện có
- Tổng số giáo viên hiện có: 07, trong đó biên chế: 06, hợp đồng: 01.
- Trình độ đào tạo: Đại học hệ chính quy: 02, chiếm 28,5% (trong đó 01 là hợp đồng); Đại học hệ tại chức: 04, chiếm 57,3%; Đại học hệ cử tuyển: 01, chiếm 14,2%.
          - Kết quả đánh giá, xếp loại năm 2009 - 2010: xuất sắc: 02, chiếm 25%; khá: 04, chiếm 50%; trung bình: 02 chiếm 25%. Giáo viên xếp loại khá trở lên nhìn chung đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hiện nay. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ không đồng đều, vẫn còn giáo viên trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học. Để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn theo đề án, Sở Giáo dục và Đào tạo cần mở các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên ngoại ngữ hiện có, sau mỗi đợt bồi dưỡng cần tổ chức kiểm tra, đánh giá.
            5. Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ
- Tổng số phòng học: 26, đảm bảo học 2 ca.
- Phòng học tiếng: chưa có
- Máy vi tính: 01 máy cho tổ chuyên môn và phòng máy vi tính.
- Cát sét: 04 chiếc đảm bảo cho giáo viên lên lớp
- Sách giáo khoa, sách giáo viên: Giáo viên và học sinh được trang bị đầy đủ.
- Tài liệu tham khảo được trang bị tương đối đầy đủ.
- Băng đĩa, tranh ảnh… cấp theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu và tự làm, tự trang bị thêm theo kế hoạch mua sắm hằng năm.
III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGOẠI NGỮ 2008 – 2020
1.     Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
 - Đổi mới toàn việc dạy và học ngoại ngữ, nhằm từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi bộ môn để năm 2015 thực hiện chương dạy học ngoại ngữ mới theo đề án và phấn đấu đến 2020 học sinh sẽ đạt trình độ bậc 3 theo Khung trình độ năng lực ngoại ngữ ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, có đủ năng lực ngoại ngữ, sử dụng độc lập.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên ngoại ngữ; bồi dưỡng ngoại ngữ đối với cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên nhà trường.
 1.2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ theo chương trình 7 năm, triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ mới của Bộ GD&ĐT từ học 2015, tạo điều kiện cho học sinh học hai ngoại ngữ (học tự chọn ngoại ngữ 2) đối với các lớp Ban cơ bản nâng cao.
- Triển khai, thực hiện Kế hoạchsố 855/KH-BGDĐTngày 8/12/2010 tham gia thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008 – 2020 của chương trình phát triển giáo dục trung học của Bộ GD&ĐT và Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Kết thúc chương trình ngoại ngữ mới cấp THPT học sinh nghe hiểu được ý chính các thông tin đơn giản trong đời sống xã hội thông thường. Có thể bày tỏ ý kiến một cách đơn giản về các vấn đề văn hoá, xã hội quen thuộc. Đọc hiểu nội dung chính các tài liệu phổ thông liên quan đến các vấn đề văn hoá, xã hội quen thuộc. Có thể viết các đoạn văn ngắn, đơn giản về các chủ đề quen thuộc phù hợp với sự hiểu biết của người học.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ đối với đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí đảm bảo đạt 100% trình độ A trở lên, trong đó 60% đạt trình độ B, 15% đạt trình độ C. Qua việc bồi dưỡng tạo ra môi trường học tập tích cực và ý thức  thường xuyên trao đổi, rèn luyện và sử dụng ngoại ngữ.
- Các số liệu cụ thể:
* Giai đoạn 2011- 2015:
- Quy mô trường lớp:
 Năm học 2010 – 2011: Tổng số lớp: 32; tổng số học sinh: 1275 và căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2011 – 2015 đến 2020 tổng số lớp: 30, tổng số học sinh 1200 đến 1250.
- Chất lượng theo từng năm học:
Năm học
Tổng số lớp
Tổng số học sinh
Giỏi
%
Khá
%
TB
%
Yếu
%
Kém
%
2010-2011
32
1275
2
10
58
30
0
2011-2012
31
1250
3
13
59
25
0
2012-2013
30
1230
5
15
60
20
0
2013-2014
30
1200
7
17
61
15
0
2014-2015
30
1200
10
20
60
10
0
* Giai đoạn 2016 – 2020:
- Quy mô trường lớp:
+ Tổng số lớp: 30
+ Tổng số học sinh: 1200
- Chất lượng giáo dục theo từng năm:
 
Năm học
Tổng số lớp
Tổng số học sinh
Giỏi
%
Khá
%
TB
%
Yếu
%
Kém
%
2015-2016
30
1200
10
20
60
10
0
2016-2017
30
1200
11
21
58
10
0
2017-2018
30
1200
12
22
58
8
0
2018-2019
30
1200
13
23
56
8
0
2019-2020
30
1200
15
25
52
8
0
 
2.     Nhiệm vụ:
2.1. Tiếp tục quán triệt tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh về việc nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ chương trình 7 năm, triển khai nghiêm túc quyết định số 1400/QĐ-BGDĐT, ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”;Kế hoạch số 855/KH-BGDĐT ngày 8/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tham gia thực hiện đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” của chương trình phát triển giáo dục trung học; Kế hoạch thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Kế hoạch thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ của nhà trường và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện đề án.
2.2. Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm học. Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình dạy học ngoại ngữ. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, tăng tỉ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém.
2.3. Đánh giá đội ngũ giáo viên ngoại ngữ từ đó sắp xếp, sử dụng hợp lí, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức lối sống phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
2.4. Bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ quản lí, giáo viên các bộ môn theo định kì và thường xuyên nhằm tiếp cận dần với việc dạy học các bộ môn khoa học bằng tiếng Anh.
2.5. Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, phương tiên kĩ thuật và thiết bị dạy học một cách đồng bộ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học ngoại ngữ.
2.6. Tham mưu với Huyện ủy, Ủy ban nhân huyện, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện về việc thực hiện đề án, tạo sự đồng bộ trong liên thông, liên kết đào tạo. Đồng thời tích cực tuyên truyền cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh cùng các ban ngành, đoàn thể về yêu cầu cấp thiết của việc học ngoại ngữ trong xu thế hội nhập quốc tế, từng bước đáp ứng nguồn nhân lực làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành phương tiện cần thiết để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà.
3.     Giải pháp
3.1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học ngoại ngữ cấp trường, do Hiệu trưởng làm trưởng ban, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên để chỉ đạo thực hiện đề án có hiệu quả.
3.2. Triển khai kế hoạch thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ của Bộ, Sở và nhà trường trong chi bộ Đảng, các buổi họp hội đồng giáo dục đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên giúp họ nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc dạy học ngoại ngữ từ đó thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra. Đối với học sinh, tuyên truyền thông qua các tiết sinh hoạt thứ bảy, tiết chào cờ thứ hai hàng tuần và các hoạt động ngoại khóa. Tuyên truyền tới cha mẹ học sinh qua các hội nghị phụ huynh học sinh hàng năm.
3.3. Vào đầu năm học, chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học tiếng Anh phù hợp điều kiện thực tế dạy và học của nhà trường, đảm  bảo sự phê duyệt của cấp trên.
Thực hiện dạy học đúng, đủ nội chương trình, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và phân hóa đối tượng để vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học; có biện pháp cụ thể giúp đỡ học sinh yếu kém, khuyến khích học sinh vươn lên trong học tập, tạo hứng thú học tập bộ môn. Chẳng hạn như phương pháp vừa học, vừa chơi các trò “Bingo”, “Guessing” “Chain game”; “Nought and cross”; “Lucky numbers” hoặc  tổ chức cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm qua trò chơi “ Rung chuông vàng”, “ Ai là triệu phú”… mà các em thường hay xem trên truyền hình., tạo cho các em không khí nhẹ nhàng thoải mái khi học tập.
Tích cực đổi mới phương pháp dạy học từ khâu thiết kế bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học trên lớp một cách tích cực, tạo sự thân thiện giữa thày và trò nhằm khơi gợi tư duy sáng tạo của học sinh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn. Các buổi sinh hoạt cần đi sâu vào việc rút kinh nghiệm giờ dạy, trao đổi các nội dung khó, thống nhất về nhận thức và phương pháp giảng dạy.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá, đề kiểm tra phải được thống nhất trong tổ chuyên môn về nội dung, phạm vi kiến thức, mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Việc đánh giá không chỉ đơn thuần từ phía giáo viên mà có sự tham gia của cả người học.
Tăng cường thăm lớp, dự giờ, kiểm tra hồ sơ chuyên, sổ sách của giáo viên theo định kì và kiểm tra đột xuất. 
3.4. Thực hiện đánh giá đội ngũ giáo viên một cách nghiêm túc, đảm bảo phản ánh đúng thực chất về trình độ, năng lực chuyên môn của từng giáo viên. Từ đó có kế hoạch đề xuất với Sở GD&ĐT cử giáo viên khá đi đào tạo trên chuẩn, giáo viên trung bình được bồi dưỡng theo chu kì, hoặc bồi dưỡng thường xuyên, tham gia học tập kinh nghiệm ở các đơn vị bạn nhằm đáp ứng yêu cầu của đề án. Giáo viên yếu về chuyên môn, không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, không có khả năng phát triển giải quyết theo hướng động viên nghỉ hưu trước tuổi hoặc bố trí công tác khác. Đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo làm cho họ yên tâm công tác, gắn bó với nghề. Khen thưởng, biểu dương kịp thời đối với CBQL, GV thực hiện tốt việc tự học, bồi dưỡng ngoại ngữ có ảnh hưởng tích cực đối với học sinh và giáo viên.
3.5. Xây dựng kế hoạch cụ thể cho việc bồi dưỡng ngoại ngữ cho CBQL, giáo viên các bộ môn. Tổ chức các lớp bồi dưỡng tại đơn vị, tham gia các lớp bồi dưỡng do các cấp tổ chức, thực hiện nghiêm túc bồi dưỡng thường xuyên.
3.6. Dựa vào nguồn tài chính của nhà trường và các nguồn đóng góp xã hội hóa, từng bước tăng cường cơ sở vật chất dạy và học ngoại ngữ theo lộ trình thực hiện kế hoạch. Xây dựng phòng học bộ môn, phòng nghe nhìn, phòng đa phương tiện, trang bị thiết bị, đồ dùng dạy học. Trang bị đủ sách giáo, sách giáo viên, sách tham khảo cho giáo viên. Bổ sung thêm đầu sách tham khảo cho thư viện nhà trường.
3.7. Đẩy mạnh ứng dụng công tin trong quản lí và dạy học, khai thác hiệu quả các phần mềm phục vụ dạy và học. Xây dựng các dữ liệu ngân hàng câu hỏi phục vụ cho kiểm tra, đánh giá; xây dựng thư viện bài giảng điện tử, khai thác hiệu quả nguồn học liệu mở; phòng internet công cộng thường xuyên mở của tạo điều kiện cho học sinh khai thác thông tin học tập trên mạng.
3.8. Thông qua các buổi họp cấp huyện tranh thủ tham mưu, đề xuất, tuyên truyền về kế hoạch dạy học ngoại ngữ của nhà trường, tạo sự đồng thuận của cấp ủy, chính quyền địa phương và các ban ngành, đoàn thể hiểu rõ và ủng hộ, tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện đề án có hiệu quả, góp phần nâng cao dân trí và nguồn nhân lực có chất lượng cho địa phương. Tích cực tuyên truyền trong phụ huynh học sinh và nhân dân tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của họ về vai trò của ngoại ngữ đối với mỗi cá nhân trong xu thế hội nhập quốc tế, tạo ra phong trào học ngoại ngữ sâu rộng trong toàn huyện.
4.     Tổ chức thực hiện
4.1. Giai đoạn 2011 - 2015
4.1.1. Tập trung nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ chương trình 7 năm, trong đó chú trọng nâng cao tỉ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém thông qua các biện pháp:
Tiến hành khảo sát chất lượng từ đầu mỗi năm học, phân hóa đối tượng học sinh, biên chế thành lớp cụ thể và lựa chọn giáo viên có năng lực chuyên môn tốt thực hiện bồi dưỡng bồi dưỡng học sinh khá, giỏi.
Tiếp tục thực hiện phong trào “Mỗi thày, cô giáo dạy 2 tiết/tuần không hưởng thù lao” nhằm củng cố, phụ đạo kiến thức đối với học sinh yếu, chưa đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng.
4.1.2. Tổ chức các cuộc hội thảo về nâng cao chất lượng ở cấp tổ, cấp trường, tham dự hội thảo ở các trường bạn để học tập kinh nghiệm, tham gia hội thảo cấp tỉnh.
4.1.3. Từng bước trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và một số trang thiết bị phục vụ dạy và học ngoại ngữ. Xây dựng phòng học bộ môn, phòng nghe nhìn chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện chương trình ngoại ngữ mới vào năm học 2015-2016.
 4.1.4. Tiến hành đánh giá đội ngũ giáo viên, cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng. Tất cả giáo viên ngoại ngũ đều được bồi dưỡng dạy học chương trình mới, trong đó cử 01 giáo viên đi học sau đại học; 100% CBQL, GV bộ môn khác có chứng chỉ ngoại ngữ A trở lên.
4.1.5. Đảm bảo chất lượng dạy học bộ môn theo chỉ tiêu đã đề ra trong phần nhiệm vụ của kế hoạch, hướng tới năm 2015 thực hiện chượng trình dạy học ngoại ngữ mới.
4.2. Giai đoạn 2016-2020
4.2.1. Triển khai thực hiện chương trình ngoại ngữ mới từ năm học 2015-2016 đối với lớp 10. Căn cứ vào điều kiện thực tế triển khai, thực hiện dạy học ngoại ngữ 2 tiếng Trung Quốc (tự chọn) đối với các lớp Ban Cơ bản nâng cao.
4.2.2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đảm bảo đáp ứng yêu cầu dạy học, cử 02 giáo viên đi học sau đại học. Tăng cường bồi dưỡng trình độ B, C cho giáo viên các bộ môn.
4.2.3. Đảm bảo chất lượng dạy học theo nhiệm vụ, mục tiêu đề ra.
4.2.4. Tiếp tục huy động các nguồn lực tài chính xây dựng hoàn thiện các phòng dạy và học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn và phòng học đa phương tiện. Tiếp tục trang bị đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học và các thiết bị hỗ trợ khác.
4.2.5. Làm tốt công tác tham mưu với Sở GD&ĐT, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương thực hiện kế hoạch dạy, học ngoại ngữ theo từng năm học. Tuyên truyền trong phụ huynh và nhân dân ủng hộ thực hiện kế hoạch, tạo ra phong trào học ngoại ngữ sâu rộng.
5. Kinh phí dự kiến
Kinh phí cho thực hiện Đề án: 2 tỷ đồng
Giai đoạn 2010 – 2015:
- Xây dựng các phòng dạy và học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn và phòng học đa phương tiện: 800 triệu đồng.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: 300 triệu đồng.
- Trang bị thêm SGK, STK và các thiết bị hỗ trợ khác: 50 triệu đồng
 Giai đoạn 2015 – 2020:
- Tiếp tục xây dựng các phòng dạy và học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn và phòng học đa phương tiện: 500 triệu đồng.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: 300 triệu đồng.
          - Trang bị bổ sung thêm SGK, STK và các thiết bị hỗ trợ khác: 50 triệu đồng
     
Kết luận:
       Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” là đề án quan trọng nhằm đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ của các ngành học, bậc học, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
 Kế hoạch thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020 của Trường THPT Lương Văn Tri là nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đào tạo của cấp học, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương.
 Để thực hiện được kế hoạch đề ra cần có sự cố gắng, nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường, sự quan tâm chỉ đạo của Sở Giáo dục - Đào tạo và sự taọ điều kiện của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân.
 
 
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN
PHÊ DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Phùng Văn Thời
 
 

 





 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LẠNG SƠN

Địa chỉ: Số 6 đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.812.203; Fax: (025) 3.812.203 ; Email: vanphong.solangson@moet.edu.vn

 

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn