Quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động điện lực

 
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
 
I. Hồ sơ gồm có:
 
1. Đối với tổ chức hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công công trình điện (đường dây và trạm biến áp từ 35KV trở xuống, đăng ký kinh doanh tại địa phương ).
a) Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (có mẫu kèm theo).
b) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
c) Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chủ trì các lĩnh vực chính, kèm theo văn bản hợp lệ bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn.
d) Danh sách các dự án tương tự mà tổ chức tư vấn đã thực hiện hoặc các chuyên gia chính của tổ chức tư vấn đã chủ trì, tham gia thực hiện trong thời gian năm năm gần nhất.
e) Danh mục trang thiết bị, phương tiện, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn do tổ chức đề nghị cấp phép.
g) Báo cáo tài chính ba năm gần nhất ( đối với tổ chức đang hoạt động ).
 
2. Đối với hoạt động phát điện. (Nhà máy điện có quy mô công suất dưới 3MW đặt tại địa phương ).
Giấy phép hoạt động phát điện được cấp thành 2 giai đoạn để thực hiện đầu tư xây dựng và phát điện thương mại toàn bộ nhà máy điện. Hồ sơ cho từng giai đoạn cụ thể như sau :
2.1. Hồ sơ đề nghị cấp phép để thực hiện đầu tư dự án nhà máy điện và vận hành thương mại từng tổ máy, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực (có mẫu kèm theo).
b) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
c) Văn bản hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện được cấp có thẩm quyền duyệt kèm theo tài liệu dự án đầu tư nhà máy điện;
d) Bản sao hợp lệ tài liệu kỹ thuật xác định công suất lắp đặt từng tổ máy, phương án đấu nối chính thức của nhà máy vào hệ thống điện và chế độ vận hành nhà máy điện trong hệ thống điện;
e) Bản sao hợp lệ giấy phép sử dụng tài nguyên nước ( Đối với nhà máy thuỷ điện). Bản sao hợp lệ sử dụng tài nguyên nước và phương án cung cấp nhiên liệu ( đối với nhà máy nhiệt điện );
g) Bản sao đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nhà máy điện và bản sao văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có trhẩm quyền phê duyệt ; 
h) Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất
 
2.2. Hồ sơ đề nghị cấp phép để đưa toàn bộ nhà máy điện vào hoạt động thương mại, bao gồm:
a) Danh mục các hạng mục công trình điện chính của nhà máy điện;
b) Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý như Giám đốc, phó giám đốc, người trực tiếp quản lý kỹ thuật, các chuyên gia chính cho quản lý vận hành nhà máy điện kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp;
c) Tài liệu về đào tạo và sử dụng lao động
d) Bản sao hợp lệ mua bán điện dài hạn ( PPA ) đã ký ;
e) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đảm bảo đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
g) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án phát điện của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ;
h) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;
i) Quy trình vận hành hồ chức thuỷ điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhà máy thuỷ điện);
k) Bản sao văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng đấu nối;
l) Quy trình phối hợp vận hành nhà máy với đơn vị điều độ hệ thống điện;
m) Bản sao biên bản nghiệm thu từng phần các hạng mục công trình điện chính của dự án phát điện, biên bản nghiệm thu chạy thử không tải và có tải từng tổ máy, biên bản nghiệm thu toàn phần liên động có tải từng tổ máy;
Sau khi hoàn thành xây dựng toàn bộ nhà máy điện, đơn vị điện lực đã được cấp giấy phép hoạt động phát điện phải bổ sung bản sao biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình nhà máy điện.
 
3. Đối với tổ chức hoạt động phân phối điện nông thôn tại địa phương.
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (có mẫu kèm theo).
b) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
c) Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý như Giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, người trực tiếp quản lý kỹ thuật, các chuyên gia chính cho quản lý và vận hành lưới điện truyền tải, phân phối kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.
d) Tài liệu về năng lực truyền tải điện, phân phối điện, cấp điện áp và địa bàn hoạt động.
e) Tài liệu về đào tạo và sử dụng lao động.
g) Danh mục các hạng mục công trình điện chính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuyển bị tiếp nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
h) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền cấp.
i) Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất trước khi nộp đơn đăng ký cấp giấy phép ( đối với tổ chức đang hoạt động).
k) Bản sao hợp đồng xuất nhập khẩu điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ( đối với hoạt động xuất nhập khẩu điện).
l) Đối với đơn vị hoạt động phân phối điện có cấp điện áp từ 35KV trở xuống trong hồ sơ phải có thêm các nội dung sau :
+ Bản sao hợp đồng mua điện
+ Bản sao thoả thuận hoặc hợp đồng đấu nối.
+ Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động phân phối điện.
 
4. Đối với tổ chức hoạt động bán lẻ điện nông thôn tại địa phương
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (có mẫu kèm theo).
b) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
c) Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý như Giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, người trực tiếp quản lý kỹ thuật kèm theo bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp.
d) Cấp điện áp và địa bàn hoạt động.
e) Báo cáo tài chính năm gần nhất (đối với tổ chức đang hoạt động).
* Hồ sơ xin cấp phép hoạt động điện lực được lập thành 03 bộ, để trong túi hồ sơ.
 
II. Trình tự giải quyết
1. Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, kiểm tra hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
b) Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả, sau đó chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý điện năng.
3. Phòng Quản lý điện năng thẩm định hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ký gửi tổ chức, cá nhân kèm theo hồ sơ (nêu rõ lý do trả lại hồ sơ); nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cần bổ sung thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ (thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của Phòng Quản lý điện năng).
b) Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở ký trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức, cá nhân.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy phép hoạt động điện lực và trả kết quả cho Sở Công Thương .
5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa Sở Công Thương thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
 
III. Thời gian giải quyết
Thời hạn thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và chuyển cho phòng Quản lý điện năng không quá 01 ngày làm việc.
b) Phòng Quản lý điện năng: Thẩm định, dự thảo văn bản trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với những hồ sơ đủ điều kiện hoặc làm văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với những hồ sơ không đủ điều kiện không quá 23 ngày làm việc.
c) UBND tỉnh xem xét, ký giấy phép và chuyển kết quả cho Sở Công Thương không quá 05 ngày làm việc
d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả đã xử lý cho tổ chức và cá nhân trong thời gian 01 ngày.
 
IV. Mức thu lệ phí
Mức thu phí thẩm định và lệ phớ cấp giấy phộp hoạt động điện lực theo Thụng tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phộp trong lĩnh vực điện lực cụ thể như sau:
 
1- Mọi tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định. Không hoàn trả phí thẩm định trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2- Phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực như sau:
2.1- Đối với trường hợp cấp mới giấy phộp:
a) Tư vấn chuyên ngành điện lực               :    800.000  đ/giấy phộp
b) Hoạt động phát điện                               :2.100.000  đ/giấy phộp
c) Hoạt động phõn phối điện tại nông thôn:       800.000  đ/giấy phộp
d) Hoạt động bỏn lẻ điện tại nông thôn      :      700.000  đ/giấy phộp
* Trường hợp đối với một tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:
Trong đó: - P1: Phí thẩm định lớn nhất của 1 trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại điểm 2.1 nêu trên);
- Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại;
- 0,4: Hệ số điều chỉnh.
* Riêng đối với Giấp phép hoạt động phát điện: Phí thẩm định được nộp 2 lần như sau:
- Lần thứ nhất nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép như quy định khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Lần thứ 2 nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép còn lại khi tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đề nghị cấp hoàn chỉnh giấy phép hoạt động điện lực.
2.2- Đối với trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép:
Mức thu bằng 50% mức thu quy định tương ứng với cấp mới.
 
Đính kèmDung lượng
QD so 60 QD-SCT.doc88 KB

Dự báo thời tiết
Lạng Sơn8
Hà nội 16
Đà Nẵng20
Hồ Chí Minh24

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ CÔNG THƯƠNG - TỈNH LẠNG SƠN

Địa chỉ: Số 9A Đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.240 983; Fax: (025) 3.871 811 ; Email: congthuong@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn