Các sở, ngành, huyện, TP

Hội Nạn nhân chất độc da cam

Thứ Năm, 09/02/2017 - 04:00

                          HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN HUYỆN CHI LĂNG

          (Được thành lập theo Quyết định số 49 /QĐ-UBND ngày 14/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)

1. Tên cơ quan, đơn vị: Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin huyện Chi Lăng

2. Địa chỉ: Tầng 5 - Trụ sở UBND huyện Chi Lăng (Số 32, đường Cai Kinh, Khu Thống Nhất 1, thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn)

3. Số điện thoại: 0253.821.868

4. Email: dacamchilang@gmail.com

5. Lãnh đạo cơ quan:

- Chủ tịch Hội: Đinh Văn Can,  ĐT: 0168 5000 471

- Phó Chủ tịch Hội: Vi Văn Hà   ĐT: 0192 902 216

6. Thành tích nổi bật:

Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn tặng Bằng khen: Đã có thành tích trong công tác củng cố và phát triển tổ chức Hội. (Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2016).

 7. Chức năng, nhiệm vụ: Hoạt động theo Điều lệ

 

 

                                                                        ĐIỀU LỆ

                                  HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN HUYỆN CHI LĂNG

                     (Ban hành kèm theo Quyết định số 749 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013

                                                     của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)

                                                    __________________________

 

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin huyện Chi Lăng là một tổ chức xã hội. Hội đoàn kết, tập hợp các nạn nhân có hộ khẩu thường trú tại huyện Chi Lăng bị tổn thương bởi chất độc hóa học, phần lớn là do chất độc da cam có chứa dioxin của các công ty hóa chất Mỹ sản xuất và quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nạn nhân chất độc da cam) và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện tự nguyện tham gia khắc phục hậu quả chất độc da cam/dioxin nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển của địa phương nói riêng và vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, vì lợi ích của những nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam nói chung.

Hội hoạt động theo pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này. Hội là Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Chi Lăng, tự nguyện là thành viên của Hội nạn nhân chất độc Dacam/Dioxin tỉnh Lạng Sơn, Hội chịu sự quản lý Nhà nước của UBND huyện Chi Lăng.

Hội quan hệ, hợp tác với các tổ chức trong huyện, trong tỉnh và trong nước theo nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, phù hợp với pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết, hoặc công nhận, phù hợp với thông lệ quốc tế.

                                                                               Chương I

                                                               NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tên Hội, biểu tượng Hội:

1. Tên tiếng Việt: “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin huyện Chi Lăng”.

2. Tên tiếng Anh: Chi Lang District Association for Victims of Agent Orange/Dioxin.

3. Tên viết tắt tiếng Anh: CAVA

4. Biểu tượng Hội: Dùng biểu tượng của Hội nạn nhân chất độc Dacam/Dioxin Việt Nam: “Hình tròn, ở giữa có ba hình bán thân màu cam tượng trưng cho các thế hệ nạn nhân chất độc da cam trên nền vàng nhạt, dưới có chữ VAVA, bao quanh có dòng chữ màu xanh lá cây: Hội nạn nhân chất độc da cam/đi-ô-xin Việt Nam và hình bông lúa”.

Điều 2: Tính chất Hội:

- Hội là một tổ chức xã hội của những nạn nhân chất độc da cam là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại huyện Chi Lăng và các cá nhân tự nguyện hoạt động đóng góp công sức, trí tuệ, tiền của để giúp đỡ những nạn nhân chất độc da cam, khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam.

- Tự nguyên, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Đoàn kết, tương trợ, bình đẳng và hợp tác.

Điều 3: Tôn chỉ, mục đích:

1. Hội được thành lập nhằm huy động mọi tiềm năng của xã hội, của các nhà hảo tâm trong và ngoài huyện, tạo mọi điều kiện giúp đỡ để những nạn nhân chất độc da cam và gia đình hòa nhập cộng đồng, xã hội góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.

2. Hội giáo dục, động viên nạn nhân chất độc da cam khắc phục khó khăn vươn lên, tổ chức chăm lo giúp đỡ nhau trong cuộc sống và thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của người công dân.

Điều 4: Địa vị pháp lý:

1. Hội hoạt động trong phạm vi huyện Chi Lăng.

2. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

3. Trụ sở của Hội đặt tại Thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

                                                                          Chương II

                                         CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

  Điều 5: Chức năng của Hội:

1. Vận động các tầng lớp nhân dân trong xã hội phát huy truyền thống của dân tộc “Thương người như thể thương thân” đùm bọc, thương yêu giúp đỡ các nạn nhân về tinh thần, vật chất nhằm vượt qua đau đớn về thể xác, giảm bớt được khó khăn trong cuộc sống, khuyến khích nạn nhân chiến thắng bệnh tật, nuôi dưỡng tinh thần lạc quan để tiếp tục lao động cống hiến cho xã hội.

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nạn nhân chất độc da cam trên địa bàn.

3. Đại diện cho các nạn nhân chất độc da cam huyện Chi Lăng trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài huyện trong đấu tranh buộc Mỹ phải chịu trách nhiệm tham gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do họ gây ra.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội:

1. Tập họp, đoàn kết, động viên nạn nhân chất độc da cam khắc phục khó khăn, phát huy khả năng tham gia các hoạt động xã hội, hòa nhập cộng đồng, chấp hành pháp luật Nhà nước

2. Tổ chức các hoạt động và vận động sự đóng góp của các cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp… trên địa bàn trợ giúp về vật chất và tinh thần để cùng cấp ủy, chính quyền, Nhà nước tạo điều kiện cho những nạn nhân chất độc da cam cải thiện đời sống, hòa nhập với cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động của Hội.

3. Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước ban hành, bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân chất độc da cam.

4. Mở rộng hợp tác, tranh thủ nguồn tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động nhân đạo giúp đỡ cho các nạn nhân chất độc da cam. Trao đổi kinh nghiệm về hoạt động của Hội phù hợp với pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của các nạn nhân chất độc da cam.

                                                                        Chương III

                                         HỘI VIÊN, HỘI VIÊN DANH DỰ, CỘNG TÁC VIÊN,

                                              NGƯỜI BẢO TRỢ, TÌNH NGUYỆN VIÊN

Điều 7: Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên:

1. Đối tượng xét kết nạp vào Hội:

a. Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện Chi Lăng bị phơi nhiễm và tổn thương chất độc da cam/dioxin do các công ty hóa chất Mỹ sản xuất và quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam và các cá nhân tán thành Điều lệ tự nguyện xin vào Hội thì được kết nạp vào Hội. Việc kết nạp Hội viên do Ban chấp hành Hội quyết định;

b. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài có công đóng góp cho Hội được mời và công nhận làm Hội viên danh dự của Hội. Việc công nhận Hội viên danh dự do Ban chấp hành Hội quyết định.

Hội viên danh dự không tham gia ứng cử, đề cử vào Ban Lãnh đạo và không tham gia biểu quyết các quyết định của Hội.

2. Tiêu chuẩn Hội viên:

Những đối tượng tại khoản 1 điều này có đủ năng lực, hành dân sự theo quy định của Pháp luật, nhiệt tình, tâm huyết với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

 Điều 8: Cộng tác viên; người tài trợ; tình nguyện viên:

1. Cộng tác viên là những người tham gia tìm kiếm, hoặc tham gia thực hiện các dự án vì lợi ích của Hội, hoặc vận động ủng hộ Quỹ Hội.

2. Người tài trợ là người đóng góp thường xuyên về tài chính, vật chất cho Hội. 

3. Tình nguyện viên là những người tự nguyện tham gia các hoạt động điều trị bệnh tật, phục hồi chức năng, dạy nghề, dạy học và giúp đỡ nạn nhân hòa nhập với cộng đồng.

4. Cộng tác viên; người tài trợ; tình nguyện viên được Hội tạo điều kiện tham gia các hoạt động của Hội.

Điều 9: Quyền của hội viên:

1. Tham gia sinh hoạt tại các tổ chức của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.

2. Bầu cử, ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

3. Được nhận sự hỗ trợ giúp đỡ theo khả năng của Hội, được bảo vệ khi các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp bị xâm phạm.

4. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm.

Điều 10: Nghĩa vụ của Hội viên:

1. Chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội cũng như các Nghị quyết khác của Hội;

2. Tham gia các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công.

3. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội; Tham gia đóng góp vào việc vận động ủng hộ, phát triển Hội. 

                                                                                    Chương IV

                                                  NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 11: Tổ chức Hội:

1. Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số và làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

2. Tổ chức Hội gồm có:

- Đại hội, hội nghị đại biểu hoặc toàn thể hội viên.

- Ban Chấp hành.

- Ban Thường vụ.

- Chủ tịch, Phó chủ tịch.

- Ban Kiểm tra.

- Văn phòng Hội.

Điều 12: Đại hội:

1. Đại hội nhiệm kỳ của Hội được tổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập. Khi có trên 2/3 số hội viên tán thành thì tiến hành Đại hội toàn thể. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.

2.  Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ cũ và phương hướng nhiệm vụ hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội.

b) Thảo luận Báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.

c) Thảo luận và thông qua Điều lệ hoặc Điều lệ sửa đổi, bổ sung.

d) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội.

e) Bầu cử Ban Chấp hành.

g) Bầu Đại biểu chính thức và Đại biểu dự khuyết đi dự Đại hội cấp Tỉnh. Hình thức bầu Ban Chấp hành, bầu đại biểu đi dự Đại hội cấp Tỉnh do Đại hội quyết định.

3. Trong trường hợp đặc biệt, để giải quyết các vấn đề cấp bách của Hội, Ban Chấp hành có thể triệu tập Đại hội bất thường, theo đề nghị của Chủ tịch Hội, hoặc của trên 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.

4.  Giấy triệu tập Đại hội, chương trình nghị sự, tài liệu sử dụng trong Đại hội phải gửi đến các thành viên Ban Chấp hành và các hội viên ít nhất hai tuần trước ngày Đại hội.

5. Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua bằng biểu quyết theo đa số và phải có trên 50% số đại biểu dự họp tán thành.

Điều 13: Ban Chấp hành:

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. Danh sách và số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành nhiệm kỳ cũ giới thiệu được Đại hội thông qua. Số lượng ủy viên, cơ cấu Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

2. Ban Chấp hành có số lượng từ 9 đến 17 người, nhiệm kỳ là 05 năm, trường hợp cần bầu bổ sung, hoặc thay thế ủy viên Ban Chấp hành giữa nhiệm kỳ thì Chủ tịch Hội giới thiệu, Ban Chấp hành thông qua. Số lượng bầu bổ sung không quá 10% tổng số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội bầu. Hình thức bầu bổ sung do Hội nghị Ban Chấp hành quyết định.

3. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành thông qua.

4. Ban Chấp hành Hội mỗi năm họp hai lần. Các phiên họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có mặt quá nửa tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

5. Các quyết định và nghị quyết của Ban chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và chỉ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban chấp hành dự họp tán thành. Nếu phiếu thuận và không thuận ngang nhau, bên nào có ý kiến của Chủ tịch Ban chấp hành sẽ được chấp thuận. Hình thức biểu quyết do Ban chấp hành quyết định.

6. Ban Chấp hành có những nhiệm vụ quyền hạn:

a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội.

b) Thông qua kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của Ban Chấp hành.

 c) Thông qua kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hàng năm, hoặc cả nhiệm kỳ của Hội.

d) Thông qua danh sách Hội viên phải đóng hội phí và miễn đóng  hội phí.

e) Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ Đại hội.

g) Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý, quy chế sử dụng tài chính của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội.

h) Bầu cử, bãi miễn các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Hình thức bỏ phiếu bầu, hoặc bãi miễn do Ban Chấp hành quyết định.

i) Quyết định khen thưởng, kỷ luật.

j) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, Hội nghị thường kỳ, Hội nghị bất thường.

 

Điều 14: Ban Thường vụ:

 

 Ban Thường vụ là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Số lượng và hình thức bầu Ban Thường vụ do Ban chấp hành quy định. Ban Thường vụ họp 03 tháng 01 lần. Ban Thường vụ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch, hoặc của trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có quá nửa tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp. Nghị quyết của Ban Thường vụ có giá trị khi quá bán số ủy viên dự hội nghị tán thành.

Ban Thường vụ có nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Hội.

2. Thông qua việc phân bổ, sử dụng tài sản, tài chính của Hội.

3. Quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của Hội.

4. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động và kế hoạch, chương trình hoạt động sắp tới của Ban Thường vụ và nội dung, chương trình kỳ họp tới của Ban Chấp hành.

Điều 15: Chủ tịch và Phó Chủ tịch:

1. Chủ tịch có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Đại diện về mặt đối nội, đối ngoại của Hội.

b) Đề xuất phương hướng, chủ trương, biện pháp nhằm đảm bảo Hội hoạt động theo đúng pháp luật nhà nước, Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; xây dựng, kiện toàn Hội phát triển vững mạnh về tất cả các mặt.

c) Chủ tài khoản của Hội.

d) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và nghị quyết Ban Chấp hành.

e) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành.

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.

h)  Phê duyệt nhân sự, quy chế làm việc, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội.

2. Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được ủy quyền điều hành công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 16: Ban Kiểm tra:

1. Ban Kiểm tra Hội do Ban Chấp hành bầu, gồm từ 03 đến 05 thành viên, do 01 Trưởng ban phụ trách. Hình thức bầu do Ban Chấp hành quyết định. Ban Kiểm tra có cùng nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

2. Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành thông qua.

3.  Ban Kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các thành viên và tổ chức của Hội trong việc chấp hành pháp luật liên quan đến hoạt động của Hội, Điều lệ Hội, các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành  và Quy chế quản lý tài chính, tài sản Hội.

 b) Kiểm tra, thông báo với hội viên và kiến nghị xử lý các vấn đề do Ban Chấp hành hoặc hội viên đề nghị.

Điều 17: Văn phòng Hội:

1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội theo Quy chế do Ban Chấp hành thông qua.

2. Các nhân viên Văn phòng Hội phải là những người được đào tạo chuyên môn phù hợp với hoạt động của Hội.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Văn phòng Hội do Chủ tịch Hội dự trù trình Ban Chấp hành thông qua và Hội nghị hàng năm của Ban Chấp hành biểu quyết phê chuẩn.

                                                                               Chương V

                                                                          GIẢI THỂ HỘI

Điều 18: Giải thể Hội và trình tự thủ tục giải thể Hội:

1. Hội giải thể trong các trường hợp sau:

- Tự giải thể;

- Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.

2. Hội tự giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

- Hết thời hạn hoạt động;

Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

- Mục đích của Hội đã hoàn thành.

3. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

- Không hoạt động liên tục 12 tháng;

- Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc Hội tự giải thể mà BCH Hội không chấp hành;

- Hoạt động của Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Ban thường vụ Hội có trách nhiệm làm các thủ tục giải thể Hội và thanh quyết toán tài sản, tài chính theo quy định của Pháp luật.

Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể Hội của Chủ tịch UBND tỉnh có hiệu lực.

4. Trình tự và thủ tục khi giải thể: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và theo quy định khác của Pháp luật hiện hành.

                                                           Chương VI

                                           TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 19: Tài chính của Hội:

1. Tài chính của Hội bao gồm:

a) Nguồn ủng hộ của nhân dân và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện.

b) Nguồn tài trợ của ngân sách Nhà nước.

c) Hội phí: Mức hội phí: 50.000 đồng/ hội viên/ năm.

d) Các nguồn thu khác.

2. Tài chính của Hội chi vào những việc sau:

 a) Chi các khoản trợ giúp nạn nhân, bao gồm: Trợ giúp khó khăn đột xuất, tặng quà nhân dịp lễ, tết, hỗ trợ điều trị bệnh, nuôi dưỡng, dạy nghề, dạy học…

b) Chi cho các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Hội; chi thù lao cho cán bộ nhân viên chuyên trách của Hội; chi phí hành chính, văn phòng.

c) Chi khen thưởng.

3. Việc chi phải căn cứ vào nguồn lực hiện có của Hội theo nguyên tắc tự trang trải là chủ yếu.

Điều 20: Tài sản của Hội:

Tài sản do Nhà nước tài trợ, do nhân dân và các tổ chức trong và ngoài huyện ủng hộ đều là tài sản của Hội.

Điều 21: Quản lý tài sản, tài chính của Hội:

1. Tài sản, tài chính của Hội được quản lý theo quy chế hoạt động do Ban Chấp hành quy định phù hợp với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Tất cả tài sản, thu chi tài chính của Hội đều phải được thể hiện đầy đủ trên sổ sách kế toán của Hội.

2. Hàng năm, Hội phải lập báo cáo tài chính theo quy định về quản lý tài chính hiện hành, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về hội theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính hàng năm của Hội phải được báo cáo công khai trước Hội nghị Ban Chấp hành. Báo cáo tài chính cả nhiệm kỳ được báo cáo công khai trước Đại hội.

                                                                      Chương VII

                                                     KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22: Khen thưởng:

Những tập thể, hoặc cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, ủy ban nhân dân huyện khen thưởng. Hình thức, chế độ khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Nhà nước và của Ban Chấp hành Hội cấp trên.

Điều 23: Kỷ luật:

Những tập thể hoặc cá nhân ủy viên Ban Chấp hành, hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Hội, hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự Hội, hoặc xâm phạm, làm thất thoát tài chính, tài sản của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm có thể bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật

1.  Với tập thể: Phê bình; Khiển trách; Cảnh cáo;

2.  Với cá nhân: Phê bình; Khiển trách; Cảnh cáo; Bãi miễn chức vụ; xóa tên khỏi danh sách hội viên; buộc bồi thường thiệt hại. Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật.

                                                                          Chương VIII

                                                              ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Chấp hành Điều lệ Hội:

Các hội viên phải nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ Hội.

Điều 25: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

Chỉ Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội..

Điều 26: Hiệu lực của Điều lệ:

Điều lệ này gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin huyện Chi Lăng lần thứ Nhất (Nhiệm kỳ 2013 - 2018) thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2013. Điều lệ có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn ra quyết định phê duyệt./.

 

Bản đồ hành chính

LIÊN KẾT WEBSITES

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

    Tổng lượt truy cập: 75,299

    IP của bạn: 54.197.180.64

    Thời gian: 2017-03-23 21:28:13

    Chi tiết:

      Hôm nay: 740

      Tuần này: 4776

      Tháng này: 12951

      Năm nay: 57544

TRANG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHI LĂNG
Trưởng Ban Biên tập: Ông Vi Quang Trung- PCT UBND huyện

Địa chỉ: Số 32 - Đường Cai Kinh - Khu Thống Nhất I - Thị trấn Đồng Mỏ

- Huyện Chi Lăng - Tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.820.233; Fax: (025) 3.820.312 ; Email: ubchilang@langson.gov.vn