Các sở, ngành, huyện, TP

Kết luân Về việc thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách trên địa bàn huyện Cao Lộc thuộc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện quản lý

Thứ Ba, 12/12/2017 - 14:07

 

         Thực hiện Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của Chủ tịch UBND huyện Cao Lộc Về việc thanh tra việc thực hiện chế độ chính sách trên địa bàn huyện Cao Lộc thuộc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện quản lý từ ngày 15/8/2017 đến ngày 27/9/2017.

Sau khi xem xét Báo cáo số 150/BC-ĐTT ngày 14/11/2017 của Trưởng đoàn thanh tra, ý kiến giải trình của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện và các cá nhân có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Cao Lộc kết luận như sau:

                       I. KHÁI QUÁT ĐƠN VỊ ĐƯỢC THANH TRA

         Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cao Lộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội; công tác cải cách hành chính, tham gia phối hợp chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.

           Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện được giao 07 biên chế (có mặt làm việc 06 biên chế) trong đó có 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng, 01 kế toán, 03 chuyên viên và 01 HĐLĐ của Sở Lao động – TB&XH.

          Đội ngũ cán bộ của Phòng đều là đảng viên, có trình độ Đại học và đã qua đào tạo cơ bản, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm trong công tác.

                                         II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH 

            ( Thời kỳ thanh tra: từ ngày 01/01/2015 đến hết 31/12/2016)

          1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Lao động việc làm:

         Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện đã tham mưu cho UBND huyện ban hành kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động An toàn vệ sinh lao động; Phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tư vấn tuyển lao động. tạo việc làm cho công dân độ tuổi lao động trên địa bàn, góp phần giúp ổn định đời sống.

Công tác dạy nghề nông thôn trong 02 năm (2015- 2016) tổ chức được 18 lớp, số lao động nông thôn được học nghề là 1.032 người với  kinh phí được cấp là  944.302.000 đồng.

          2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Chính sách người có công:

Trợ cấp hàng tháng của năm 2015: tổng số đối tượng người có công hưởng trợ cấp hàng tháng tính đến tháng 12/2015 là: 379 đối tượng, với tổng số tiền chi trả trợ cấp hàng tháng = 6.859.999.800 đ

Trợ cấp hàng tháng của năm 2016:  tổng số đối tượng người có công hưởng trợ cấp hàng tháng tính đến tháng 12/2016 là: 382 đối tượng, với tổng số tiền chi trả trợ cấp hàng tháng = 7.085.694.000đ.

Ngoài ra còn thực hiện các chế độ chính sách khác như: Trợ cấp ưu đãi giáo dục, trợ cấp mua phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình, mua bảo hiểm y tế  cho người có, trợ cấp điều dưỡng tại gia đình, chế độ thờ cúng liệt sĩ …

            3. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về  Công tác Bảo trợ xã hội:

            Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện đã triển khai thực hiện chi trả trợ cấp Bảo trợ xã hội cho các đối tượng được hưởng, triển khai công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội đảm bảo kịp thời, tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các đối tượng người khuyết tật nhân ngày người tàn tật Việt Nam và tố chức các đoàn đi chúc thọ, mừng thọ các cụ thọ 90 tuổi, 100 tuổi trên địa bàn huyện.

Năm 2015:

              - Tham mưu cho UBND huyện ban hành: 633 Quyết định trợ cấp xã hội, trong đó: 219 Quyết định cứu trợ xã hội hang tháng tại cộng đồng; 217 Quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; 155 Quyết định hỗ trợ mai táng phí cho thân nhân người hưởng trợ cấp; 23 Quyết định cứu trợ đột xuất; 19 Quyết định điều chỉnh hưởng trợ cấp xã hội.

              - Chi trả trợ cấp hàng tháng cho 1.013 người, với tổng kinh phí chi trả là 4.067.040.000đ (gồm các đối tượng: Trẻ mồ côi, trẻ nhiễm HIV, người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con, Người cao tuổi, người khuyết tât, người chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tât đặc biệt nặng, gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ mồ côi);

Năm 2016:

           - Tham mưu cho UBND huyện ban hành:  717 Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, trong đó 436 Quyết định cứu trợ xã hội tại cộng đồng; 86 Quyết định hỗ trợ mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng trợ cấp; 152 Quyết định thôi hưởng cứu trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng; 20 Quyết định điều chỉnh trợ cấp cho các đối tượng; 22 Quyết định hỗ trợ đột xuất; 01 Quyết định thu hồi.

           - Chi trả trợ cấp hàng tháng cho 1.895 người, với tổng kinh phí chi trả 8.219.535.000đ.

           4. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Công tác Giảm nghèo:

           4.1. Tổ chức cứu trợ gạo năm 2015, 2016 cho các đối tượng hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân dịp tết và giáp hạt:

          - Năm 2015 tổ chức cứu trợ gạo trong dịp tết nguyên đán Ất Mùi năm 2015 cho 493 hộ, 1.862 nhân khẩu với 27.930 kg gạo với tổng số tiền 349.125.000đ. Tổ chức cứu trợ gạo của Chính phủ cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng cơn bão số 2 đợt 2 năm 2015 cho 2.169 hộ, 9.000 nhân khẩu với 135.000 kg gạo. Tổ chức cứu đói giáp hạt năm 2015 cho 692 hộ, 2836 nhân khẩu, 42.900 kg gạo với tổng số tiền 586.780.000đ; cứu trợ bổ sung gạo cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 2 cho 02 xã Phú Xá, Thanh Lòa với 99 hộ, 502 nhân khẩu, 7.530 kg gạo với tổng số tiền 99.396.000đ.

             - Năm 2016 tổ chức cứu trợ gạo trong dịp tết nguyên đán Bính Thân năm 2016 cho 588 hộ, 2.260 nhân khẩu với 33.900 kg gạo với tổng số tiền 457.650.000đ. Tổng hợp và tổ chức cứu trợ 445 chiếc chăn, 177 chiếc áo ấm cho các hộ gia đình đặc biệt khó khăn trong đợt rét năm 2016. Tổ chức cứu trợ gạo Chính phủ cho 896 hộ, 3.697 nhân khẩu, 55.455kg gạo trong dịp giáp hạt năm 2016. Tổ chức cứu trợ gạo bổ sung cho 122 hộ, 541 nhân khẩu với 8.115 kg gạo trong dịp giáp hạt năm 2016 với tổng số tiền 107.118.000đ

             4.2. Kinh phí điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015, 2016 do tỉnh cấp như sau:

            - Năm 2015: kinh phí điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo  90.000.000đ

            - Năm 2016:

            + Kinh phí điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo: 80.000.000đ

            + Kinh phí điều tra, rà soát phiếu C, C1: 150.000.000đ

            5. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Công tác phòng chống tệ nạn xã hội:

            Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện là thành viên Ban Chỉ đạo 138 của huyện. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, hàng năm Phòng đã xây dựng kế hoạch chuyên đề thực hiện công tác tuyên truyền phòng, chống mại dâm, mua bán người ở các cụm dân cư, các trường học. Mỗi năm tổ chức từ 15 đến 25 cuộc tuyên truyền cho hàng nghìn người nghe,

            Trong năm 2 năm 2015-2016, phòng Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng đã phối hợp với UBND các xã tổ chức 604 cuộc tuyên truyền cho 46.600 lượt người nghe; phát 336 bộ tài liệu tuyên truyền; treo 39 băng zon tại các điểm đông dân cư, trường học, trụ sở cơ quan đơn vị , các xã, thị trấn trên địa bàn... Đài truyền thanh truyền hình huyện đã phát 15 bản tin; 07 bài; 5 chuyên mục về phòng, chống các tệ nạn xã hội

             6. Công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em:

Kết quả thực hiện Quỹ bảo trợ trẻ em huyện như sau:

6.1. Năm 2015:

 Tổng thu và từ năm 2014 chuyển sang: 100.334.000đ                                                                                     

                             Tổng chi:   85.540.000đ,  trong đó:

+ Tổ chức thăm và tặng quà 26 đơn vị trường học và 08 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân ngày “Quốc tế thiếu nhi”: 34.750.000đ

+ Thăm và tặng quà 13 đơn vị trường học nhân ngày “Tết Trung thu”: 21.790.000đ.

+ Hỗ trợ kinh phí cho 02 trẻ em bị buôn bán, bắt cóc với tổng kinh phí 2.000.000đ

+ Hỗ trợ kinh phí cho 04 trẻ em khuyết tật hệ vận động đi phẫu thuật năm 2015 với tổng kinh phí 4.000.000đ

+ Hỗ trợ kinh phí thăm hỏi 01 trẻ em bị xâm hại tình dục tại xã Hòa Cư với tổng kinh phí 1.000.000đ

+ Hỗ trợ kinh phí cho 01 em đi phẫu thuật nụ cười với tổng kinh phí 1.000.000đ

              + Hỗ trợ 42 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập tốt trong năm học 2014 – 2015: 21.000.000đ.

            6.2.Năm 2016:

 Tổng thu và từ năm 2015 chuyển sang: 156.475.000đ                                                                                     

                             Tổng chi:   108.782.000đ, trong đó:

+ Hỗ trợ trẻ em: Đi phẫu thuật hệ vận động, tim, nụ cười 07 em với tổng số tiền 4.900.000đ

+ Thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Quốc tế thiếu nhi cho 49 đơn vị trường và 08 em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, tết Trung thu cho 11 đơn vị trường học với tổng số tiền 66.700.000đ+ Trang bị đồ chơi cho 02 trường MN Lộc Yên, Thụy Hùng với tổng số tiền 37.182.000đ                                                       

            7. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Tài chính – Kế toán:

7.1. Tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, thu - chi các loại quỹ:

a) Kinh phí được giao sử dụng năm 2015-2016

* Năm 2015:

Tổng kinh phí được sử dụng trong năm 2015      : 23.328.370.000,đ

  Trong đó: + Kinh phí năm 2014 chuyển sang      :    708.514.000,đ

                 + Giao đầu năm 2015                           : 17.139.334.000.đ

                 + Điều chỉnh, bổ sung trong năm 2015:   5.480.522.000,đ

-  Kinh phí đã chi năm 2015: 22.283.743.000,đ

-  Kinh phí năm 2015 còn tồn: 1.044.627.000,đ

(chuyển sang 2016:  869.401.000,đ, hủy dự toán : 175.226.000đ)

*Năm 2016

- Tổng kinh phí được sử dụng trong năm 2016      : 25.275.141.000,đ

  Trong đó: + Kinh phí năm 2015 chuyển sang      :      869.401.000,đ

                 + Giao đầu năm 2016                           : 17.293.026.000.đ

                 + Điều chỉnh, bổ sung trong năm 2016:   7.112.714.000,đ

- Kinh phí đã chi năm 2016: 24.361.179.000,đ

- Kinh phí năm 2016 còn tồn:    913.961.000,đ

b) Nguồn kinh phí khác ( Thực hiện các hợp đồng trách nhiệm với Sở Lao

động – Thương binh và Xã hội)

          * Năm 2015:

          - Kinh phí còn tồn năm 2014 chuyển sang:   28.760.000,đ

          - Kinh phí được cấp năm 2015                  : 443.627.000,đ

          - Kinh phí đã chi                                        : 467.387.000,đ

          - Kinh phí còn tồn chuyển năm 2016         :    5.000.000,đ

* Năm 2016:

          - Kinh phí còn tồn năm 2015 chuyển sang:     5.000.000,đ

          - Kinh phí được cấp năm 2016                  : 468.386.000,đ

          - Kinh phí đã chi                                        : 473.386.000,đ

c) Quản lý, sử dụng các loại quỹ:

* Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:

- Năm 2015:

+ Số tồn quỹ năm 2014 chuyển sang: 179.165.000,đ

+ Thu năm 2015                               :    44.148.000,đ

+ Số chi quỹ năm 2015                     :    12.880.000,đ

+ Số tồn quỹ năm 2015                     : 210.433.000,đ

- Năm 2016:

+ Số tồn năm 2015 chuyển sang       : 210.433.000,đ

+ Số thu quỹ trong năm                     : 227.218.000,đ

+ Số chi quỹ trong năm                     : 151.600.000,đ

+ Số tồn quỹ                                      : 286.051.000,đ

 

* Quỹ Bảo trợ trẻ em:

- Năm 2015:

+ Số tồn quỹ năm 2014 chuyển sang: 60.694.000,đ

+ Thu năm 2015                               : 39.640.000,đ

+ Số chi quỹ năm 2015                    : 85.540.000,đ

+ Số tồn quỹ năm 2015                    : 14.794.000,đ

- Năm 2016:

+ Số tồn năm 2015 chuyển sang      : 14.794.000,đ

+ Số thu quỹ trong năm                  : 141.681.000,đ

+ Số chi quỹ trong năm                  : 108.782.000,đ

+ Số tồn quỹ                                    :  47.693.000,đ

 

           7.2.Việc chấp hành chế độ kế toán, thống kế; chế độ quản lý, chi tiêu tiền mặt và thực hiện thanh quyết toán:

          - Việc quán triệt, tổ chức triển khai các chế độ định mức, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành được tổ chức lồng ghép với hội nghị cán bộ, công chức hàng năm; việc xây dựng, ban hành và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan tại Quyết định số 49/QĐ-LĐTB&XH ngày 09/02/2015 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; Quyết định số 56/QĐ-LĐTB&XH ngày 27/01/2016 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng tài sản công của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội . Toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan đã thực hiện nghiêm túc Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

             - Việc quản lý, thu chi tiền mặt: đơn vị chỉ thực hiện chi tiêu tiền mặt đối với các khoản thanh toán cho cá nhân và các khoản chi tiêu khác dưới 5 triệu đồng theo quy định tại Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống kho bạc Nhà nước;

               - Việc chấp hành Luật kế toán, thống kê: Đơn vị đã mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ  chứng từ, sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán các nguồn kinh phí theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Tuy nhiên, hầu hết các sổ kế toán không đóng dấu giáp lai giữa các trang theo quy định tại khoản 2, Điều 25 Luật Kế toán, cần được rút kinh nghiệm, khắc phục.

           8. Những tồn tại hạn chế phát hiện qua thanh tra

          8.1 Những vấn đề cần kiểm điểm, khắc phục và thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

            - Lĩnh vực thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội

          Trong quá trình thực hiện rà soát các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phu quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

            Ngày 19/4/2015, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Cao Lộc ban hành Công văn số 136/LĐTBXH đề nghị UBND các xã, thị trấn rà soát, lập danh sách điều chỉnh tăng, giảm mức hưởng trợ cấp và cắt giảm đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng, ông Chu Mạnh Danh, nhân viên hợp đồng được Trưởng phòng phân công trực tiếp theo dõi công tác Bảo trợ xã hội và trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, danh sách các xã, thị trấn tổng hợp đề nghị điều chỉnh gửi về phòng; ông Hoàng Văn Cương, Phó trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách lĩnh vực Bảo trợ xã hội có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định danh sách điều chỉnh trước khi trình UBND huyện ban hành Quyết định;

Tháng 12 năm 2015, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp lập danh sách các đối tượng diện điều chỉnh và trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng đang hưởng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người khuyết tật sang hưởng mức mới theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ Xã hội và Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với 345 đối tượng bảo trợ xã hội.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tham mưu điều chỉnh sai cho 48 đối tượng: Có 11 đối tượng thuộc diện cho thôi hưởng trợ cấp Bảo trợ xã hội hàng tháng do không thuộc hộ nghèo năm 2015 thực hiện chính sách năm 2016 điều chỉnh giảm không truy thu; Có 04 người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc diện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp BTXH do không thuộc hộ nghèo năm 2015 thực hiện chính sách năm 2016 và không truy thu;  Còn lại 33 đối tượng thuộc diện cho thôi hưởng trợ cấp Bảo trợ xã hội hàng tháng do không thuộc hộ nghèo năm 2014 để thực hiện chính sách an sinh xã hội năm 2015, không thuộc hộ nghèo năm 2015 để thực hiện chính sách an sinh xã hội năm 2016 với số tiền phải truy thu từ tháng 01/2015 đến tháng 4/2016 là 188.730.000 đồng, đến hết tháng 9/2017, đã thu hồi được 70.460.000 đồng.

          Tổng số tiền cần tiếp tục thu hồi là: 118.270.000đ trong đó số tiền có thể thu hồi được là 22.960.000 đ (tiếp tục truy thu từ các đối tượng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng), số tiền không thể thu hồi là 95.310.000 đ (của các đối tượng không hưởng trợ cấp). Đối với số tiền: 95.310.000 đ cần phải thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định, trách nhiệm thuộc về ông Lăng Đức Thịnh - Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, ông Hoàng Văn Cương - Nguyên Phó Trưởng phòng, ông Chu Mạnh Danh, nhân viên hợp đồng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện và 12 cán bộ văn hóa các xã thị trấn tham gia tổng hợp rà soát điều chỉnh trợ cấp bảo trợ xã hội. Tuy nhiên, quá trình thực hiện thanh tra tại đơn vị, Đoàn đã chỉ ra trách nhiệm của các cá nhân trong quá trình thực thu nhiệm vụ, công vụ. Do đó, các cá nhân có liên quan đã khắc phục, nộp số tiền: 95.310.000 đ vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Thanh tra huyện để chờ xử lý theo quy định. (Có danh sách kèm theo)

            -  Một số khoản chi cho các cuộc tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật tại các điểm trường THCS, THPT, Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện Cao Lộc (Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Phòng chống tệ nạn xã hội, Luật Bình đẳng giới, Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em) từ nguồn kinh phí không tự chủ còn có khoản chi chưa đúng mục đích với số tiền là: 3.200.000đ,  trách nhiệm thuộc về ông Lăng Đức Thịnh - Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, Bà Đới Thị Hải - Kế toán, ông Hứa Viết Lâm, Bà Hoàng Thị Thu Trang - Công chức phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện.

8.2 Những vấn đề cần chấn chỉnh, nghiêm túc rút kinh nghiệm

            - Công tác chi trả chế độ chính sách người có công được phát tại các xã thị trấn do các cán bộ văn hóa trực tiếp chi trả, qua kiểm tra chứng từ Đoàn thanh tra nhận thấy có một số chữ ký của đối tượng qua các tháng không giống nhau, điểm chỉ không ghi rõ họ tên, một số trường hợp còn thiếu giấy ủy quyền.

             -  Một số chứng từ thanh toán sửa chữa thay thế máy móc thiết bị không đầy đủ theo quy định của danh mục chứng từ kế toán ban hành kèm theo Quyết dịnh số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính (thiếu giấy báo hỏng, mất dụng cụ, tài sản, biên bản xác định tình trạng hỏng của bộ phận được giao quản lý, sử dụng), chứng từ tiếp khách thiếu danh sách người tham dự…

               -  Một số chứng từ thanh toán không ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sai quy định tại khoản 1, Điều 16 Luật Kế toán năm 2015 như: hóa đơn chưa đầy đủ chữ ký, thiếu tên người mua hàng, ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán...

             III. KẾT LUẬN VỀ NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ TIẾN HÀNH THANH TRA

1.     Kết quả thực hiện

             Trong thời kỳ thanh tra, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện cơ bản đã thực hiện tốt công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội; công tác tuyên truyền phổ biến Luật về các lĩnh vực do đơn vị quản lý, thực hiện, công tác cải cách hành chính, tham gia phối hợp chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.

Đồng thời, Phòng cũng đã có nhiều cố gắng trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong công tác thực hiện các chế độ chính sách do đơn vị quản lý, công tác quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước được thực hiện cơ bản đầy đủ, đúng quy định.

Công tác lãnh đạo chỉ đạo điều hành của lãnh đạo phòng đã được phân công rõ ràng, quá trình thực hiện nhiệm vụ đã có cố gắng nhưng công tác kiểm tra, giám sát đôi khi chưa kịp thời, chưa thực sự sát sát dẫn đến những sai phạm như trên.

            2. Tồn tại, hạn chế

             - Một số chứng từ không ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sai quy định tại khoản 1, Điều 16 Luật Kế toán Năm 2015.

              - Một số chứng từ thanh toán sửa chữa thay thế máy móc thiết bị không đầy đủ theo quy định của danh mục chứng từ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính; chứng từ tiếp khách thiếu danh sách người tham dự…

             - Công tác thẩm định, rà soát hồ sơ điều chỉnh trợ cấp bảo trợ xã hội chưa chặt chẽ dẫn đến việc điều chỉnh sai cho 48 đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, phải thu hồi nộp lại ngân sách Nhà nước.

               - Một số khoản chi phí chi cho các cuộc tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật từ nguồn kinh phí không tự chủ chi chưa đúng mục đích cần phải xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước: 3.200.000 đồng.

          * Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót:

            - Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chưa thực sự sát sao, chưa có sự giám sát kiểm tra nhiệm vụ đã phân công cho cấp phó và công chức.

              - Kế toán chưa tham mưu chặt chẽ tuân thủ các văn bản, quy định của nhà nước về chế độ tài chính, kế toán.

                - Một số công chức chưa có tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu trong công tác.

             IV. KIẾN NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

             1. Đối với Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện:

Từ kết quả thanh tra, Chủ tịch UBND huyện yêu cầu Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thực hiện các việc sau:

              - Thu hồi nộp ngân sách nhà nước với số tiền sai phạm là : 3.200.000đ

              - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện kiểm điểm, chấn chỉnh và rút kinh nghiệm, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, khắc phục đối với thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý nêu trên.

             - Công chức Kế toán phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện ( bà Đới Thị Hải)  cần rút kinh nghiệm và khắc phục các sai sót đã chỉ ra qua công tác thanh tra, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo thực hiện tốt các quy định của pháp luật về công tác quản lý tài chính.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện tiến hành kiểm điểm các cá nhân có trách nhiệm trong công tác tham mưu dẫn đến những sai phạm nêu trên, báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về Thanh tra huyện trong tháng 12 năm 2017.

               2. Đối với cơ quan, đơn vị phối hợp

                Phòng Tài chính – Kế hoạch tăng cường kiểm tra, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thực hiện tốt các chế độ tài chính, kế toán.

             Giao cho Thanh tra huyện tiến hành thông báo Kết luận thanh tra theo quy định, dự thảo Quyết định thu hồi số tiền sai phạm 3.200.000đ và tham mưu xử lý khoản tiền 95.310.000 đ mà các cá nhân liên quan thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện đã khắc phục nộp vào tài khoản tạm giữ của Thanh tra huyện để nộp ngân sách nhà nước theo quy định, đồng thời có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kết luận của Chủ tịch UBND huyện./.

 

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LẠNG SƠN - TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN CAO LỘC

Địa chỉ: Khối 6, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.861.306; Fax: (025) 3.861.240; Email: tg_ubcaoloc@langson.gov.vn

Thiết kế và Xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn